Các Bài Giải Toán Lớp 5 Trang 111 SGK Toán 5 Bình Minh

Rate this post

Các Bài Giải Toán Lớp 5 Trang 111 SGK Toán 5 Bình Minh

Chào mừng bạn đến với bài viết tổng hợp các bài giải toán lớp 5 trang 111, thuộc sách giáo khoa Toán 5, bộ sách Bình Minh. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết và phương pháp giải chuẩn xác cho từng bài tập, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức về phép cộng, trừ số thập phân và các dạng toán liên quan. Mục tiêu của chúng tôi là mang đến những bài giải hữu ích, rõ ràngchuẩn xác để hỗ trợ quá trình học tập của các em.

Các Bài Giải Toán Lớp 5 Trang 111 SGK Toán 5 Bình Minh

Đề Bài

Câu 1

Trả lời câu hỏi 1 trang 111 SGK Toán 5 Bình Minh

Đặt tính rồi tính:

a) 247,19 + 403,6

b) 700,4 – 355,16

c) 52,4 + 7,36

Câu 2

Trả lời câu hỏi 2 trang 111 SGK Toán 5 Bình Minh

Tìm số thập phân thích hợp thay cho ?

a) ? + 8,34 = 16,07

b) 21,9 – ? = 6,45

c) ? – 9,746 = 10,25

Câu 3

Trả lời câu hỏi 3 trang 111 SGK Toán 5 Bình Minh

Đ – S ?

a) Giá trị của biểu thức 28,74 + 4,89 + 7,26 là: 40,89

b) Giá trị của biểu thức 65,58 – 32,54 – 17,46 là: 15,58

Câu 4

Trả lời câu hỏi 4 trang 111 SGK Toán 5 Bình Minh

<, >, = ?

a) 35,78 + 21,54 \ldots 56,89

b) 89,45 – 32,12 \ldots 57,31

c) 10,25 \ldots 10,025

Câu 5

Trả lời câu hỏi 5 trang 111 SGK Toán 5 Bình Minh

Đội công nhân làm đoạn đường dài 12 km. Ngày thứ nhất làm được 4,25 km, ngày thứ hai làm được ít hơn ngày thứ nhất 0,5 km. Hỏi đội công nhân còn phải làm bao nhiêu ki-lô-mét đường để hoàn thành công việc?

Các Bài Giải Toán Lớp 5 Trang 111 SGK Toán 5 Bình Minh

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài tập trang 111 SGK Toán 5 Bình Minh tập trung vào:

  • Câu 1: Thực hiện phép cộng và trừ hai số thập phân bằng cách đặt tính theo cột dọc.
  • Câu 2: Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, trừ số thập phân. Đây là dạng toán tìm ẩn số.
  • Câu 3: Tính giá trị của biểu thức với các phép toán cộng, trừ số thập phân và xác định kết quả là Đúng (Đ) hay Sai (S).
  • Câu 4: So sánh hai số thập phân hoặc kết quả của phép tính với một số cho trước bằng các dấu <, >, =.
  • Câu 5: Bài toán có lời văn, yêu cầu tính quãng đường còn lại sau khi đã thực hiện một phần công việc, liên quan đến phép trừ và cộng số thập phân.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập này, các em cần nắm vững các quy tắc sau:

  1. Quy tắc cộng hai số thập phân:

    • Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.
    • Cộng như cộng các số tự nhiên.
    • Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng.
      \text{Số hạng 1} + \text{Số hạng 2} = \text{Tổng}
  2. Quy tắc trừ hai số thập phân:

    • Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.
    • Thực hiện phép trừ như trừ các số tự nhiên.
    • Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.
      \text{Số bị trừ} - \text{Số trừ} = \text{Hiệu}
  3. Quy tắc tìm thành phần chưa biết trong phép cộng và trừ:

    • Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
      \text{Số hạng chưa biết} = \text{Tổng} - \text{Số hạng đã biết}
    • Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
      \text{Số trừ} = \text{Số bị trừ} - \text{Hiệu}
    • Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
      \text{Số bị trừ} = \text{Hiệu} + \text{Số trừ}
  4. Quy tắc so sánh hai số thập phân:

    • So sánh hai số thập phân theo quy tắc từ trái sang phải:
      • So sánh các phần nguyên trước. Nếu phần nguyên khác nhau thì số nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
      • Nếu phần nguyên bằng nhau, ta so sánh các phần thập phân, bắt đầu từ hàng phần mười, hàng phần trăm, v.v. Hàng nào có chữ số lớn hơn thì số đó lớn hơn.
      • Nếu phần nguyên và tất cả các phần thập phân đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Câu 1: Đặt tính rồi tính

a) 247,19 + 403,6

Để thực hiện phép cộng này, ta đặt tính sao cho các hàng thẳng cột:

247,19

  • 403,6

Ta có thể thêm số 0 vào bên phải phần thập phân của 403,6 để thẳng hàng với 247,19:

247,19

  • 403,60

    650,79

Vậy, 247,19 + 403,6 = 650,79.

b) 700,4 – 355,16

Ta đặt tính trừ như sau:

700,4

  • 355,16

Thêm số 0 vào bên phải phần thập phân của 700,4 để thẳng hàng:

700,40

  • 355,16

    345,24

Vậy, 700,4 – 355,16 = 345,24.

c) 52,4 + 7,36

Đặt tính cộng:

52,4

  • 7,36

Thêm số 0 vào bên phải phần thập phân của 52,4:

52,40

  • 7,36

    59,76

Vậy, 52,4 + 7,36 = 59,76.

Câu 2: Tìm số thập phân thích hợp

a) ? + 8,34 = 16,07

Đây là dạng tìm số hạng chưa biết. Ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết:
? = 16,07 - 8,34

Thực hiện phép trừ:
16,07

  • 8,34

    7,73

Vậy, số thập phân thích hợp thay cho dấu hỏi là 7,73.

b) 21,9 – ? = 6,45

Đây là dạng tìm số trừ. Ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu:
? = 21,9 - 6,45

Thực hiện phép trừ:
21,90

  • 6,45

    15,45

Vậy, số thập phân thích hợp thay cho dấu hỏi là 15,45.

c) ? – 9,746 = 10,25

Đây là dạng tìm số bị trừ. Ta lấy hiệu cộng với số trừ:
? = 10,25 + 9,746

Thực hiện phép cộng:
10,250

  • 9,746

    19,996

Vậy, số thập phân thích hợp thay cho dấu hỏi là 19,996.

Câu 3: Đ – S ?

a) Giá trị của biểu thức 28,74 + 4,89 + 7,26 là: 40,89

Ta tính giá trị biểu thức:
28,74 + 4,89 = 33,63
33,63 + 7,26 = 40,89

Kết quả tính được là 40,89, khớp với kết quả cho trong đề bài.
Vậy, câu a) là Đ (Đúng).

b) Giá trị của biểu thức 65,58 – 32,54 – 17,46 là: 15,58

Ta tính giá trị biểu thức:
65,58 – 32,54 = 33,04
33,04 – 17,46 = 15,58

Kết quả tính được là 15,58, khớp với kết quả cho trong đề bài.
Vậy, câu b) là Đ (Đúng).

Câu 4: So sánh bằng dấu <, >, =

a) 35,78 + 21,54 \ldots 56,89

Ta tính vế trái:
35,78 + 21,54 = 57,32

Bây giờ ta so sánh: 57,3256,89.
Vì 57,32 lớn hơn 56,89, nên ta điền dấu “>”.
35,78 + 21,54 > 56,89

b) 89,45 – 32,12 \ldots 57,31

Ta tính vế trái:
89,45 – 32,12 = 57,33

Bây giờ ta so sánh: 57,3357,31.
Vì 57,33 lớn hơn 57,31, nên ta điền dấu “>”.
89,45 – 32,12 > 57,31

c) 10,25 \ldots 10,025

Ta so sánh hai số thập phân này.
Phần nguyên của hai số đều bằng 10.
Ta so sánh phần thập phân, bắt đầu từ hàng phần mười:
Ở số 10,25, chữ số hàng phần mười là 2.
Ở số 10,025, chữ số hàng phần mười là 0.
Vì 2 > 0, nên 10,25 lớn hơn 10,025. Ta điền dấu “>”.
10,25 > 10,025

Câu 5: Bài toán thực tế

Đề bài: Đội công nhân làm đoạn đường dài 12 km. Ngày thứ nhất làm được 4,25 km, ngày thứ hai làm được ít hơn ngày thứ nhất 0,5 km. Hỏi đội công nhân còn phải làm bao nhiêu ki-lô-mét đường để hoàn thành công việc?

  • Tóm tắt:

    • Tổng chiều dài đoạn đường: 12 km
    • Ngày thứ nhất làm được: 4,25 km
    • Ngày thứ hai làm được ít hơn ngày thứ nhất: 0,5 km
    • Quãng đường còn lại phải làm: ? km
  • Phân tích:
    Để tìm quãng đường còn lại, ta cần biết tổng quãng đường đã làm trong hai ngày.
    Ngày thứ hai làm được ít hơn ngày thứ nhất 0,5 km, nên ta lấy quãng đường ngày thứ nhất trừ đi 0,5 để tìm quãng đường ngày thứ hai.
    Sau đó, ta cộng quãng đường hai ngày lại để có tổng quãng đường đã làm.
    Cuối cùng, lấy tổng chiều dài đoạn đường trừ đi tổng quãng đường đã làm để tìm quãng đường còn lại.

  • Lời giải chi tiết:

    Bước 1: Tính quãng đường đội công nhân làm trong ngày thứ hai.
    Số ki-lô-mét đường làm trong ngày thứ hai là:
    4,25 - 0,5 = 3,75 \text{ (km)}

    Bước 2: Tính tổng quãng đường đội công nhân đã làm trong hai ngày.
    Cả hai ngày đội công nhân làm được số ki-lô-mét đường là:
    4,25 + 3,75 = 8 \text{ (km)}

    Bước 3: Tính quãng đường còn lại đội công nhân phải làm.
    Đội công nhân còn phải làm số ki-lô-mét đường để hoàn thành công việc là:
    12 - 8 = 4 \text{ (km)}

    Đáp số: 4 km đường.

Đáp Án/Kết Quả

  • Câu 1: a) 650,79; b) 345,24; c) 59,76
  • Câu 2: a) 7,73; b) 15,45; c) 19,996
  • Câu 3: a) Đ; b) Đ
  • Câu 4: a) >; b) >; c) >
  • Câu 5: 4 km đường

Kết Luận

Qua việc giải chi tiết các bài tập trang 111 SGK Toán 5 Bình Minh, chúng ta đã củng cố kiến thức về phép cộng, trừ số thập phân và cách áp dụng chúng vào giải các bài toán tìm ẩn số hay bài toán có lời văn. Việc nắm vững các quy tắc và thực hành thường xuyên sẽ giúp các em tự tin hơn trong môn Toán. Hãy tiếp tục ôn luyện để hoàn thiện kỹ năng giải các bài giải toán lớp 5 này nhé!

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 8, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon