Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Tiếng Việt: Bộ Đề Tổng Hợp Và Hướng Dẫn Ôn Tập Chi Tiết
Kỳ thi cuối học kì 1 là dấu mốc quan trọng đánh giá quá trình nỗ lực của học sinh. Việc luyện tập với đề thi học kì 1 lớp 5 tiếng việt giúp các em làm quen với cấu trúc đề. Đây cũng là cách hữu hiệu để hệ thống kiến thức, rèn luyện kỹ năng đọc hiểu và tập làm văn. Mục tiêu cuối cùng là giúp học sinh tự tin bước vào phòng thi và đạt kết quả cao nhất.
Đề Bài
Dưới đây là mẫu đề thi học kì 1 lớp 5 tiếng việt được biên soạn theo cấu trúc mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Phần I: Kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (3 điểm)
Học sinh bốc thăm và đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 18.
2. Đọc hiểu kết hợp luyện từ và câu (7 điểm)
Đọc bài văn sau: Hạt mầm nhỏ và bài học về sự kiên trì
Có một hạt mầm nhỏ nằm sâu dưới lòng đất lạnh lẽo. Nó cảm thấy sợ hãi bóng tối và sức nặng của đất. Một ngày nọ, một tia nắng ấm áp len lỏi qua khe đất và bảo: “Hãy vươn vai đứng dậy đi, thế giới bên ngoài đẹp lắm!”. Hạt mầm ngập ngừng, nhưng rồi nó quyết định dồn hết sức lực để nảy mầm. Nó đâm xuyên qua lớp đất cứng, đón nhận ánh mặt trời rực rỡ. Từ một hạt mầm bé nhỏ, nó đã trở thành một cây xanh tươi tốt, tỏa bóng mát cho đời.
Câu 1: Hạt mầm nằm ở đâu vào lúc đầu?
A. Trên cành cây cao.
B. Sâu dưới lòng đất lạnh lẽo.
C. Trong một lọ thủy tinh.
D. Trôi nổi trên mặt nước.
Câu 2: Điều gì đã thôi thúc hạt mầm vươn lên?
A. Tiếng chim hót líu lo.
B. Một cơn mưa rào mùa hạ.
C. Tia nắng ấm áp và lời cổ vũ.
D. Sự giúp đỡ của những con giun đất.
Câu 3: Từ “ngập ngừng” trong bài thuộc loại từ nào?
A. Danh từ.
B. Động từ.
C. Tính từ.
D. Đại từ.
Câu 4: Tìm một từ đồng nghĩa với từ “rực rỡ” trong bài.
Câu 5: Đặt một câu ghép nói về sự vươn lên của cây xanh.
Phần II: Kiểm tra viết (10 điểm)
1. Chính tả (2 điểm)
Nghe – viết đoạn 2 bài “Buôn Chư Lênh đón cô giáo” (SGK Tiếng Việt 5, tập 1).
2. Tập làm văn (8 điểm)
Em hãy tả một người thân trong gia đình mà em yêu quý nhất (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em).
Tài liệu tổng hợp kiến thức trọng tâm Tiếng Việt lớp 5 giúp học sinh ôn tập hiệu quả
Phân Tích Yêu Cầu
Khi tiếp cận đề thi học kì 1 lớp 5 tiếng việt, học sinh cần nắm vững các yêu cầu then chốt. Đề thi thường chia làm hai phần lớn là Đọc và Viết với tỉ lệ điểm \dfrac{10}{10}.
Phần đọc hiểu không chỉ kiểm tra khả năng nhớ mặt chữ. Nó tập trung vào việc học sinh có hiểu được bức thông điệp của tác giả hay không. Các câu hỏi trắc nghiệm thường xoay quanh các chi tiết trong văn bản. Những câu hỏi tự luận yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức ngữ pháp vào thực tế.
Phần viết yêu cầu sự chính xác về chính tả và sự sáng tạo trong tập làm văn. Bài văn tả người cần đảm bảo đủ 3 phần: Mở bài, Thân bài và Kết bài. Học sinh phải biết quan sát các đặc điểm ngoại hình và tính cách tiêu biểu. Việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật như so sánh, nhân hóa là rất quan trọng.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để xử lý tốt nội dung trong các bộ đề thi học kì 1 lớp 5 tiếng việt, học sinh cần nắm vững các mảng kiến thức sau:
1. Từ vựng và Ngữ nghĩa
- Từ đồng nghĩa: Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Ví dụ: chăm chỉ – cần cù, học tập – học hành.
- Từ trái nghĩa: Là những từ có nghĩa trái ngược nhau hoàn toàn. Ví dụ: cao – thấp, trắng – đen.
- Từ đồng âm: Những từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau. Ví dụ: con ngựa đá và đá một cái.
- Từ nhiều nghĩa: Một từ nhưng có nghĩa gốc và nhiều nghĩa chuyển dựa trên mối liên hệ nhất định.
2. Ngữ pháp câu
- Câu đơn: Chỉ gồm một cụm Chủ ngữ – Vị ngữ (C – V).
- Câu ghép: Gồm từ hai cụm C – V trở lên và mỗi cụm có quan hệ chặt chẽ về nghĩa.
- Quan hệ từ: Các từ nối như và, với, bởi vì, tuy… nhưng… dùng để liên kết các vế câu hoặc các câu.
3. Tập làm văn tả người
- Cách quan sát: Quan sát từ khái quát đến chi tiết.
- Cách chọn lọc hình ảnh: Chọn những đặc điểm riêng biệt của người định tả.
- Cách thể hiện tình cảm: Lồng ghép cảm xúc của người viết vào từng câu văn.
Các mẫu đề thi và hướng dẫn giải chi tiết giúp học sinh tự tin đạt điểm cao
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Chúng ta sẽ lần lượt giải quyết các câu hỏi trong đề mẫu để hiểu rõ phương pháp làm bài.
Giải Phần I: Đọc Hiểu
Câu 1: Đáp án đúng là B. Dựa vào dòng đầu tiên của văn bản: “Có một hạt mầm nhỏ nằm sâu dưới lòng đất lạnh lẽo.”
Câu 2: Đáp án đúng là C. Trong bài có đoạn: “Một tia nắng ấm áp… bảo: Hãy vươn vai đứng dậy đi”. Điều này thể hiện sự cổ vũ trực tiếp.
Câu 3: Đáp án đúng là B. “Ngập ngừng” chỉ một trạng thái hoạt động của hạt mầm trước khi quyết định hành động, do đó nó là động từ (hoặc tính từ chỉ trạng thái tùy ngữ cảnh, nhưng ở đây nghiêng về động từ trạng thái).
Câu 4: Từ đồng nghĩa với “rực rỡ” có thể là: chói lọi, rực cháy, tươi tắn.
Câu 5: Đặt câu ghép:
“Tia nắng chiếu xuống mặt đất và hạt mầm bắt đầu vươn lên.”
Phân tích:
- Vế 1: \text{Tia nắng} (Chủ ngữ 1) – \text{chiếu xuống mặt đất} (Vị ngữ 1).
- Vế 2: \text{hạt mầm} (Chủ ngữ 2) – \text{bắt đầu vươn lên} (Vị ngữ 2).
- Hai vế nối với nhau bằng quan hệ từ \text{và}.
Giải Phần II: Tập Làm Văn (Dàn ý tả mẹ)
Mở bài:
Giới thiệu về người mẹ yêu quý của em. Nêu cảm xúc chung nhất dành cho mẹ.
Thân bài:
- Tả ngoại hình: Mẹ năm nay khoảng 40 tuổi. Dáng người mẹ thon thả, cân đối. Khuôn mặt mẹ trái xoan với ánh mắt hiền từ. Mái tóc đen dài thường được búi gọn gàng sau gáy.
- Tả tính cách: Mẹ là người rất đảm đang. Sáng nào mẹ cũng dậy sớm chuẩn bị bữa sáng cho cả gia đình. Mẹ luôn dịu dàng dạy bảo em những điều hay lẽ phải.
- Tả hoạt động: Mẹ chăm sóc từng bữa ăn, giấc ngủ của em. Khi em ốm, mẹ là người lo lắng và túc trực bên cạnh cả đêm.
Kết bài:
Khẳng định lại tình yêu thương dành cho mẹ. Hứa sẽ học tập thật tốt để mẹ vui lòng.
Mẹo kiểm tra bài làm
- Sau khi viết xong, hãy dùng ngón tay rà soát từng chữ để tránh lỗi chính tả.
- Kiểm tra lại các dấu câu, đặc biệt là dấu phẩy phân cách các vế trong câu ghép.
- Đảm bảo các từ ngữ dùng trong văn miêu tả không bị lặp lại quá nhiều lần.
Lỗi hay gặp
- Lỗi dùng từ: Dùng từ ngữ quá sáo rỗng hoặc không hợp với lứa tuổi.
- Lỗi thiếu vế câu: Viết câu ghép nhưng thiếu mất một cụm Chủ – Vị, khiến câu bị cụt.
Đáp Án/Kết Quả
Tóm tắt kết quả cuối cùng cho bài thi mẫu:
| Phần thi | Nội dung đáp án | Điểm tối đa |
|---|---|---|
| Trắc nghiệm | 1-B, 2-C, 3-B | 3,0 \text{ điểm} |
| Tự luận đọc | Đồng nghĩa: chói lọi; Câu ghép: Có đủ 2 cụm C-V | 4,0 \text{ điểm} |
| Chính tả | Viết đúng, không sai quá 5 lỗi, trình bày sạch | 2,0 \text{ điểm} |
| Tập làm văn | Đủ 3 phần, văn phong mạch lạc, giàu cảm xúc | 8,0 \text{ điểm} |
Việc luyện tập với nhiều dạng đề thi học kì 1 lớp 5 tiếng việt sẽ giúp các em tích lũy vốn từ vựng phong phú. Điều này không chỉ giúp ích cho kỳ thi mà còn xây dựng nền tảng ngôn ngữ vững chắc cho tương lai. Chúc các em ôn tập thật tốt và đạt được những con điểm 9, điểm 10 rực rỡ nhất.
Hy vọng bộ tài liệu và hướng dẫn về đề thi học kì 1 lớp 5 tiếng việt này sẽ là người bạn đồng hành hữu ích cho học sinh và phụ huynh. Hãy kiên trì rèn luyện mỗi ngày để gặt hái thành công.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất Tháng 3 3, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
