Đề Thi Tiếng Việt Lớp 2 Học Kì 1: Tổng Hợp Đầy Đủ Các Bộ Sách Giáo Khoa

Rate this post

Chào mừng quý phụ huynh và các em học sinh đến với bộ sưu tập đề thi Tiếng Việt lớp 2 học kì 1 toàn diện, được biên soạn kỹ lưỡng bám sát chương trình của các bộ sách giáo khoa phổ biến hiện nay. Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp nguồn tài liệu ôn tập hữu ích, giúp các em nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng và tự tin chinh phục mọi bài kiểm tra.

Đề Bài

Bộ đề thi này bao gồm các bài kiểm tra thuộc các bộ sách khác nhau, phản ánh đầy đủ cấu trúc và nội dung thường gặp trong các kỳ thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2. Các bài thi được phân chia rõ ràng theo từng phần, bao gồm: Kiểm tra đọc hiểu, kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (chính tả, ngữ pháp, từ vựng) và kiểm tra kỹ năng viết (tập làm văn).

Dưới đây là các đề thi chi tiết, được sưu tầm từ các nguồn uy tín và biên soạn theo các bộ sách giáo khoa:

Đề thi Học kì 1 – Kết nối tri thức

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Học kì 1 – Kết nối tri thức

năm 2025

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 2

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

I. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)

GV kiểm tra từng học sinh trong các tiết kiểm tra đọc theo hướng dẫn KTĐK cuối Học kì I môn Tiếng Việt Lớp 2.

II. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm)

Đọc thầm bài văn sau:

AI ĐÁNG KHEN NHIỀU HƠN?

Ngày nghỉ, Thỏ Mẹ bảo hai con:

– Thỏ Anh lên rừng kiếm cho mẹ mười chiếc nấm hương, Thỏ Em ra đồng cỏ hái giúp mẹ mười bông hoa thật đẹp!

Thỏ Em chạy tới đồng cỏ, hái được mười bông hoa đẹp về khoe với mẹ. Thỏ Mẹ nhìn con âu yếm, hỏi:

– Trên đường đi, con có gặp ai không?

– Con thấy bé Sóc đứng khóc bên gốc ổi, mẹ ạ.

– Con có hỏi vì sao Sóc khóc không?

– Không ạ. Con vội về vì sợ mẹ mong.

Lát sau, Thỏ Anh về, giỏ đầy nấm hương. Thỏ Mẹ hỏi vì sao đi lâu thế, Thỏ Anh thưa:

– Con giúp cô Gà Mơ tìm Gà Nhép bị lạc nên về muộn, mẹ ạ.

Thỏ Mẹ mỉm cười, nói:

– Các con đều đáng khen vì biết vâng lời mẹ. Thỏ Em nghĩ đến mẹ là đúng, song Thỏ Anh còn biết nghĩ đến người khác nên đáng khen nhiều hơn!

(Sưu tầm)

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.

Câu 1: Ngày nghỉ, Thỏ Mẹ bảo hai con làm việc gì giúp mẹ? (0,5 điểm)

A. Thỏ Anh kiếm vài chiếc nấm hương, Thỏ Em hái một vài bông hoa.

B. Thỏ Em kiếm mười chiếc nấm hương, Thỏ Anh hái mười bông hoa.

C. Thỏ Anh kiếm mười chiếc nấm hương, Thỏ Em hái mười bông hoa.

Câu 2: Hai anh em hoàn thành công việc như thế nào? (0,5 điểm)

A. Thỏ Em về đến nhà trước Thỏ Anh.

B. Thỏ Anh về đến nhà trước Thỏ Em.

C. Thỏ Em về đến nhà bằng Thỏ Anh.

Câu 3: Vì sao Thỏ Mẹ nói Thỏ Anh đáng khen nhiều hơn? (0,5 điểm)

A. Vì Thỏ Anh biết nghĩ đến mẹ đang sốt ruột chờ mong.

B. Vì Thỏ Anh biết nghĩ đến mẹ và cả những người khác.

C. Vì Thỏ Anh nghĩ đến người khác rồi mới nghĩ đến mẹ.

Câu 4: Theo em, nếu Thỏ Em làm thêm việc gì nữa thì cũng được khen như Thỏ Anh? (0,5 điểm)

A. Hái thêm mười chiếc nấm hương như Thỏ Anh.

B. Hỏi bé Sóc vì sao lại khóc để có thể giúp đỡ bé.

C. Giúp cô Gà Mơ tìm Gà Nhép bị lạc trở về nhà.

Câu 5: Trong câu “Thỏ Em chạy tới đồng cỏ, hái được mười bông hoa đẹp về khoe với mẹ.” có mấy từ chỉ hoạt động? (1 điểm)

– Có …… từ chỉ hoạt động, đó là các từ: ………………………………………

Câu 6: Viết 1 câu nêu hoạt động và 1 câu nêu đặc điểm phù hợp với bức tranh (1 điểm)

Cảnh hai anh em thỏ đi làm việcCảnh hai anh em thỏ đi làm việc

Câu nêu hoạt động:

……………………………………………………………………………………………

Câu nêu đặc điểm:

……………………………………………………………………………………………

Câu 7: Chọn từ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ chấm sao cho phù hợp: (1 điểm)

a. Trong gia đình em, mọi người sống với nhau rất ………………( hoà bình, hoà thuận )

b. Em và Tùng là đôi bạn ……………………..( thân yêu, thân mật, thân thiết )

Câu 8: Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than thích hợp vào chỗ trống: (1 điểm)

– Lan ơi, chiều nay cậu có ở nhà không ( )

– Chiều nay tớ không có ở nhà đâu cậu ạ ( )

– Buồn thế ( ) Tớ đang định sang nhà cậu chơi.

– Ngày kia cậu sang nhà tớ đi ( ) Hôm đấy tớ về nhà rồi.

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

I. Chính tả (4 điểm): Nghe – viết

Cô gió

Người ta gọi cô là gió. Việc của cô là đi khắp đó đây. Trên mặt sông, mặt biển, cô giúp cho những chiếc thuyền đi nhanh hơn. Cô đưa mây về làm mưa trên các miền đất khô hạn. Vì tính cô hay giúp người nên ai cũng yêu cô.

II. Tập làm văn (6 điểm):

Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 3 – 4 câu) tả một đồ chơi của em.

Gợi ý:

  1. Em chọn tả đồ chơi nào?
  2. Nó có đặc điểm gì? (hình dạng, màu sắc, hoạt động, …)
  3. Em thường chơi đồ chơi đó vào những lúc nào?
  4. Tình cảm của em với đồ chơi đó như thế nào?

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Học kì 1 – Kết nối tri thức

năm 2025

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 2

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

I. Đọc thầm văn bản sau:

CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN

Tôi là chữ A. Từ lâu, tôi đã nổi tiếng. Hễ nhắc đến tên tôi, ai cũng biết. Khi vui sướng quá, người ta thường reo lên tên tôi. Khi ngạc nhiên, sửng sốt, người ta cũng gọi tên tôi.

Tôi đứng đầu bảng chữ cái tiếng Việt. Trong bảng chữ cái của nhiều nước, tôi cũng được người ta trân trọng xếp ở đầu hàng. Hằng năm, cứ đến ngày khai trường, rất nhiều trẻ em làm quen với tôi trước tiên.

Tôi luôn mơ ước chỉ mình tôi làm ra một cuốn sách. Nhưng rồi, tôi nhận ra rằng, nếu chỉ một mình, tôi chẳng thể nói được với gì điều gì. Một cuốn sách chỉ toàn chữ A không thể là cuốn sách mà mọi người muốn đọc. Để có cuốn sách hay, tôi còn cần nhờ đến các bạn B, C, D, D, E,…

Chúng tôi luôn ở bên nhau và cần có nhau trên những trang sách. Các bạn nhỏ hãy gặp chúng tôi hằng ngày nhé!

(Theo Trần Hoài Dương)

Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ A đứng ở vị trí nào?

A. Đứng đầu B. Đứng giữa C. Đứng cuối

2. Chữ A mơ ước điều gì ?

A. Được cô giáo khen.

B. Tự mình làm ra một cuốn sách.

C. Có thật nhiều tiền.

3. Chữ A nhận ra điều gì ?

A. Một mình chữ A không thể nói được gì cả. .

B. Chữ A có thể tự làm một cuốn sách.

C. Chữ A là chữ tuyệt vời nhất..

4. Chữ A muốn nhắn nhủ điều gì với các bạn? vì sao chúng ta cần chăm đọc sách ?

II. Luyện tập:

Bài 1.

a) Điền g/gh thích hợp vào chỗ chấm:

cô … ai .…é thăm lúa ….ạo

b) ay hay ây

máy b…….. b…… ong thợ x…..

c) an hay ang

đ…… gà màu v….. buôn b… ..

Bài 2. Tô màu vào hình ảnh của đồ vật mọi người cần sử dụng vào mùa đông và viết tên bên dưới đồ vật đó:

Hình ảnh các đồ vật mùa đôngHình ảnh các đồ vật mùa đông

Bài 3. Viết câu kiểu Ai thế nào để nói về:

Hình ảnh các đồ vậtHình ảnh các đồ vật

a. Cái cặp sách:

……………………………………………………………………………………………..

b. Cái bàn chải đánh răng:

……………………………………………………………………………………………..

c. Cái cốc nước:


Đề thi Học kì 1 – Chân trời sáng tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Học kì 1 – Chân trời sáng tạo

năm 2025

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 2

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 1)

I. KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)

  • Bài đọc: Con lợn đất (SGK – trang 53)
  • Câu hỏi: Bạn nhỏ mong muốn điều gì khi mua lợn đất?

2. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm)

Đọc bài thơ dưới đây và trả lời câu hỏi:

Biển trong trái tim em

“Biển trong trái tim em” là tên cuộc thi vẽ dành cho thiếu nhi của Thành phố Đại Dương năm 2019. Đã có 645 bức tranh được gửi đến Ban tổ chức. Có bạn còn đính kèm tấm thiệp nhỏ, chia sẻ niềm vui khi vẽ về biển, về cánh hải âu rập rờn trên sóng, về những chú bộ đội hải quân canh giữ biển trời.

645 bức tranh đậm sắc xanh của biển. Bạn Trương Mỹ Duyên (lớp 2) gây ấn tượng bởi tác phẩm “Đừng để biển chết”. Trong tranh, gương mặt biển buồn bã vì xung quanh ngập tràn túi ni lông, chai nhựa. Bạn Trần Minh Châu (lớp 4) vẽ “Ra khơi” với nụ cười lấp lánh ánh trăng của ngư dân làng biển khi đêm xuống.

Em cũng vẽ một bức tranh về biển nhé!

Trà Ngân tổng hợp

Câu 1 (0,5 điểm). Cuộc thi vẽ của thiếu nhi tên là gì?

A. Biển trong trái tim em

B. Thành phố Đại Dương

C. Đừng để biển chết

Câu 2 (0,5 điểm). Các bạn không chia sẻ điều gì trong tấm thiệp nhỏ?

A. Niềm vui khi vẽ về biển

B. Niềm vui khi vẽ về hải âu

C. Niềm vui khi vẽ về chai nhựa

Câu 3 (0,5 điểm). Trong bức tranh “Ra khơi”, nụ cười của ngư dân làng biển thế nào?

A. buồn bã

B. lấp lánh niềm vui

C. lấp lánh ánh trăng

Câu 4 (0,5 điểm). Dòng nào dưới đây gồm các từ ngữ chỉ sự vật?

A. tấm thiệp, hải âu, chai nhựa

B. vẽ, gửi, canh giữ

C. nhỏ, xanh, lấp lánh

Câu 5 (1,0 điểm). Đặt câu dùng để hỏi cho một người bạn về việc học tập.

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

Câu 6 (1,0 điểm). Kể tên 5 từ chỉ con vật nuôi trong gia đình.

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

Câu 7 (1,0 điểm). Sử dụng câu hỏi Để làm gì? để hỏi đáp với bạn .

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

Câu 8 (1,0 điểm). Đặt câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi Khi nào? Bao giờ?.

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

II. KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT (10 điểm)

1. Chính tả (4 điểm): Tập chép

Giờ học ở vườn trường

Vườn trường của Huy là một thế giới các loài hoa, rau củ thu nhỏ. Thú vị hơn, đó là nơi Huy và các bạn tìm hiểu về cây cối. Huy và các bạn sẽ vẽ, ghi chép về những điều khiến mình thích thú. Có bạn còn viết cả những dòng thơ vào sổ tay.

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

2. Tập làm văn (6 điểm):

Đề bài: Em hãy viết 4 – 5 câu giới thiệu về chiếc bút chì của em.

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….


Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Học kì 1 – Chân trời sáng tạo

năm 2025

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 2

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

I. Đọc thầm văn bản sau:

KHI TRANG SÁCH MỞ RA

(Nguyễn Nhật Ánh).

Khi trang sách mở ra
Khoảng trời xa xích lại
Bắt đầu là cỏ dại
Thứ đến là cánh chim
Sau nữa là trẻ con
Cuối cùng là người lớn

Trong trang sách có biển
Em thấy những cánh buồm
Trong trang sách có rừng
Với bao nhiêu là gió

Trang sách còn có lửa
Mà giấy chẳng cháy đâu
Trang sách có ao sâu
Mà giấy không hề ướt

Trang sách không nói được
Sao em nghe điều gì
Dạt dào như sóng vỗ
Một chân trời đang đi.

II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu.

1. Sắp xếp các từ sau theo thứ tự xuất hiện ở khổ thơ đầu.

A. Cánh chim B. Cỏ dại C. Người lớn D. Trẻ con

2. Ở khổ thơ thứ 2 và thứ 3, bạn nhỏ thấy gì trong trang sách?

A. Lửa, biển, ao sâu, gió, mây

B. Trái đất, chim chóc, rừng, biển.

C. Biển, cánh buồm, gió, rừng, lửa, ao sâu.

3. Những tiếng có vần giống nhau ở khổ thơ thơ cuối là :

A. Trang , vàng B. Trang – đang C. Được – trang

4. Trang sách không nói được nhưng bạn nhỏ lại nghe thấy điều gì đó. Đó là điều gì ? Tại sao bạn nhỏ lại nghe được những điều ấy?

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

III. Luyện tập:

Bài 1. Điền g hay gh vào chỗ chấm:

  • Lên thác xuống ………ềnh – Áo ……ấm đi đêm
  • ……..an cóc tía – …….i lòng tạc dạ
  • Nhiễu điều phủ lấy giá …….ương

Bài 2. Chọn vần trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để tạo từ:

a. (au/ âu)

r……muống.; con tr…….; l ……nhà ; đoàn t…..; thi đ…

b. (ac/ăc)

rang l…….; b… …cầu; m… …áo.; đánh gi……

Bài 3. Nối từ ngữ chỉ sự vật với từ ngữ chỉ đặc điểm cho phù hợp:

Từ ngữ chỉ sự vậtTừ ngữ chỉ đặc điểm
Mái tóc bàửng hồng
Đôi mắtlong lanh
Hai mábạc trắng

Bài 4. Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm có trong câu sau:

Toàn thân lợn đất nhuộm đỏ, hai tai màu xanh lá mạ, hai mắt đen lay láy.

Bài 5. Viết câu kiểu Ai thế nào để nêu đặc điểm về:

Hình ảnh con lợn đấtHình ảnh con lợn đất


Đề thi Học kì 1 – Cánh diều

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Học kì 1 – Cánh diều

năm 2025

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 2

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 1)

I. KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)

  • Bài đọc: Bà kể chuyện (SGK – trang 96, 97)
  • Câu hỏi: Bạn nhỏ thắc mắc điều gì?

2. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm)

Đọc bài thơ dưới đây và trả lời câu hỏi:

Nỗi nhớ của Phương

Dịch bệnh Cô-vít-19 ập đến, Phương và các bạn có kì nghỉ Tết kéo dài thật thú vị. Nhưng, niềm vui chỉ được một tuần. Sau đó là rất nhiều nỗi nhớ.

Phương nhớ cái bàn học, nơi em gắn hình trái tim ghi tên Minh Phương bên góc trái ngăn bàn. Nhớ bảng đen trên tường, nơi nhóm em lau sạch hằng tuần. Nhớ góc thư viện, nơi em cùng bạn thoả sức viết, vẽ và đọc sách.

Nhưng nhớ nhất vẫn là các bạn lớp 2A thân thương và cô giáo Hương Lan yêu quý. Dù ngày nào cũng học on-lai, Phương vẫn nhìn và nghe cô giảng, nghe giọng nói các bạn, nhưng làm sao vui bằng giờ ra chơi cùng hát ca, chạy nhảy tung tăng với bạn bè.

Những ngày nghỉ vì dịch Cô-vít-19 khiến Phương và các bạn học sinh càng thêm yêu ngôi trường. Tối nào đi ngủ, Phương cũng thủ thỉ với mẹ: “Con nhớ trường. Con muốn đi học, mẹ ạ!”.

BÍCH HÀ

  • Cô-vít-19 (COVID-19): viết tắt tên tiếng Anh của bệnh viêm đường hô hấp cấp do vi-rút cô-rô-na gây ra.
  • Thủ thỉ: nói nhỏ nhẹ vừa đủ cho nhau nghe.
  • Học on-lai (online): học trực tuyến, dùng phương tiện điện tử, truyền hình.

Câu 1 (0,5 điểm). Vì sao Phương và các bạn có kì nghỉ Tết kéo dài?

A. Vì trường kéo dài thời gian nghỉ

B. Vì Tết có nhiều ngày nghỉ.

C. Vì dịch bệnh Cô-vít-19 ập đến.

Câu 2 (0,5 điểm). Kì nghỉ Tết kéo dài khiến Phương nhớ những gì?

A. Bảng đen, bàn học, góc thư viện, các bạn và cô giáo.

B. Cô giáo và các bạn.

C. Sân bóng rổ, lớp học vẽ.

Câu 3 (0,5 điểm). Vì sao ngày nào học on-lai cũng được thấy bạn bè và cô giáo nhưng Phương vẫn không vui?

A. Vì không được cùng vui chơi, hát ca, chạy nhảy tung tăng với bạn bè.

B. Vì thời gian nói chuyện với cô và bạn quá ít.

C. Vì bố mẹ không cho dùng máy tính quá lâu.

Câu 4 (0,5 điểm). Vì sao nghỉ học vì dịch bệnh Cô-vít-19 khiến Phương và các bạn học sinh càng thêm yêu ngôi trường?

A. Vì Minh Phương và các bạn phải học on-lai quá lâu.

B. Vì Minh Phương và các bạn phải xa trường quá lâu.

C. Vì Minh Phương và các bạn phải xa nhau quá lâu.

Câu 5 (1,0 điểm). Điền từ chỉ vật thích hợp vào chỗ trống:

bục giảng, bút, cặp sách

a. Em đang cầm ___ để viết chữ.

b. Thầy giáo đang đứng trên ___ dạy bài.

c. Chiếc ___ của em màu đỏ rất đẹp.

Câu 6 (1,0 điểm). Kể tên 5 từ chỉ thời gian trong tương lai

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

Câu 7 (1,0 điểm). Tìm từ chỉ tình cảm, cảm xúc trong bảng sau:

bạnthân yêuthước kẻdài
quý mếncô giáochàothầy giáo
bảngnhớhọc tròviết
đinaidũng cảmcá heo
phượng vĩđỏsáchxanh

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

Câu 8 (1,0 điểm). Viết một đoạn văn có sử dụng từ ngữ chỉ đặc điểm

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

II. KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT (10 điểm)

1. Chính tả (4 điểm):

Quà tặng cha

Một bữa, chàng sinh viên Pa-xcan đi học về khuya, thấy người cha vẫn cặm cụi trước bàn làm việc. Cha đang mải mê với những con số dày đặc. Ông bận kiểm tra sổ sách của một cơ quan mà ông mới được phụ trách. Trong óc nhà toán học trẻ tuổi Pa-xcan chợt loé ra một tia sáng. Anh lặng lẽ trở về phòng mình, vạch một sơ đồ gì đó trên giấy…

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

2. Tập làm văn (6 điểm):

Đề bài: Em hãy viết 4 -5 câu về việc làm tốt em đã làm cho chị gái của em.

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….


Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Học kì 1 – Cánh diều

năm 2025

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 2

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

Bài 1: Đọc bài sau:

CÂY XƯƠNG RỒNG

Ngày xưa, người ta sinh ra, lớn lên và cứ thế trẻ mãi. Khi đã sống trọn vẹn cả một cuộc đời thì lặng lẽ chết đi. Tất cả các cô gái đều biến thành các loài hoa, còn tất cả những chàng trai đều biến thành đại thụ. Vào lúc câu chuyện này xảy ra, trên trái đất đã đầy cây cối, hoa cỏ song chưa hề có loài cây xương rồng.

Thuở ấy, ở một làng xa lắm có một cô gái mồ côi cả cha lẫn mẹ, xinh đẹp, nết na nhưng bị câm từ khi mới lọt lòng. Cô sống cô đơn một mình, về sau một anh thợ mộc cưới cô về làm vợ nhưng anh cũng chỉ ở với cô được vài năm thì chết, để lại cho cô một đứa con trai.

Người mẹ rất mực yêu con nhưng vì được nuông chiều nên cậu con trai lớn lên đã trở thành một kẻ vô tâm và đoảng vị. Cậu suốt ngày bỏ nhà đi theo những đám cờ bạc và cũng rượu chè bê tha như những kẻ bất trị đó. Bà mẹ câm vừa hầu hạ vừa tưới lên mặt con những giọt nước mắt mặn chát của mình.

Một ngày kia, không còn gượng nổi trước số phận nghiệt ngã, bà hoá thành một loài cây không lá, toàn thân đầy gai cằn cỗi. Đó chính là cây xương rồng.

Lúc đó người con mới tỉnh ngộ. Hối hận và xấu hổ, cậu bỏ đi lang thang rồi chết ở dọc đường. Cậu không hoá thành cây mà biến thành những hạt cát bay đi vô định, ở một nơi nào đó, gió gom những hạt cát làm thành sa mạc. Chỉ có loài cây xương rồng là có thể mọc lên từ nơi sỏi cát nóng bỏng và hoang vu ấy.

Ngày nay người ta bảo rằng sa mạc sinh ra loài cây xương rồng. Thực ra không phải thế, chính xương rồng mới là mẹ sinh ra cát bỏng. Lòng người mẹ thương đứa con lỗi lầm đã mọc lên trên cát làm cho sa mạc đỡ phần quạnh hiu.

(Theo Văn 4 – sách thực nghiệm CNGD)

Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

1. Ngày xưa cuộc đời của con người diễn ra như thế nào?

a. Con người sinh ra, lớn lên và khi chết đi thì các chàng trai biến thành đại thụ còn các cô gái biến thành các loài hoa.

b. Con người sống mãi không bao giờ chết.

c. Con người sinh ra, lớn lên và trẻ mãi không già.

2. Hình ảnh người mẹ héo mòn và khi chết đi biến thành cây xương rồng cằn cỗi cho em thấy điều gì?

a. Sức sống mãnh liệt của người mẹ.

b. Người mẹ vô cùng đau khổ, cằn cỗi, khô héo như cây xương rồng khi có con hư.

c. Người mẹ bị trừng phạt.

3. Người con khi chết biến thành gì?

a. Người con biến thành gió.

b. Người con biến thành cát, làm thành sa mạc.

c. Người con biến thành một cái cây.

  1. Vì sao người ta giải thích rằng: “Cát không sinh ra xương rồng mà chính xương rồng mới là mẹ sinh ra cát bỏng”?

a. Vì chỉ có loài cây xương rồng mới có thể mọc lên từ cát bỏng.

b. Vì hình ảnh cây xương rồng tượng trưng cho lòng người mẹ thương đứa con lỗi lầm đã mọc lên trên cát làm cho sa mạc đỡ phần quạnh hiu.

c. Vì cây xương rồng sinh ra trước cát.

5. Các loài cây đều tránh xa sa mạc. Riêng cây xương rồng vẫn mọc trên vùng cát bỏng và hoang vu ấy. Hình ảnh đó nói lên điều gì? Hãy viết từ 2 đến 3 câu để trả lời:

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

6. Dòng nào dưới đây nêu đúng bộ phận trả lời cho câu hỏi “Ai”của câu văn sau:

Người mẹ vừa nghèo vừa câm ấy luôn hầu hạ và tưới lên mặt con những giọt nước mắt mặn chát của mình.

a. Người mẹ

b. Người mẹ vừa nghèo

c. Người mẹ vừa nghèo vừa câm ấy

7. Điền vào chỗ trống hay ?

a. h …n lành b. khu ... n bảo c. l ... n mạch

d. … u mến e. qu … ´ n luyến g. đà đ … ʼ u

Bài 2: Câu nào thuộc kiểu câu Ai làm gì?

a. Chú Sơn xây bể nước cho nhà em.

b. Chú Sơn là người xây bể nước cho nhà em.

c. Lớp em làm vệ sinh sân trường.

d. Lớp em được khen vì làm vệ sinh sân trường sạch sẽ.

e. Mẹ may cho em chiếc áo này.

f. Chiếc áo này là chiếc áo mẹ may cho em.

Bài 3: Bà mẹ trong truyện Cây xương rồng đã hết lòng chăm sóc cho con.

Em cũng đã được mẹ thương yêu và chăm sóc. Hãy viết từ 4 đến 5 câu kể về việc mẹ đã chăm sóc em như thế nào

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

Phân Tích Yêu Cầu

Các đề thi Tiếng Việt lớp 2 học kì 1 đều hướng đến việc đánh giá toàn diện năng lực của học sinh, bao gồm:

  • Đọc hiểu văn bản: Khả năng đọc lưu loát, diễn cảm và hiểu nội dung các bài tập đọc, bài thơ. Học sinh cần nắm bắt ý chính, chi tiết, suy luận và rút ra bài học từ câu chuyện.
  • Kiến thức Tiếng Việt:
    • Chính tả: Rèn luyện kỹ năng nghe – viết, tập chép chính xác các từ, câu, đoạn văn.
    • Ngữ âm và đánh vần: Phân biệt các âm, vần dễ nhầm lẫn (g/gh, s/x, r/d, ch/tr, ươn/ương, iêt/iêc, v.v.).
    • Từ vựng: Mở rộng vốn từ theo chủ điểm, biết cách dùng từ đặt câu, phân biệt các từ loại (danh từ, động từ, tính từ).
    • Ngữ pháp: Nắm vững cấu trúc câu (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?), cách sử dụng dấu câu (chấm, hỏi, than).
  • Kỹ năng viết:
    • Tập làm văn: Viết đoạn văn ngắn theo chủ đề cho trước, biết cách miêu tả đồ vật, con vật, kể về một việc làm tốt, giới thiệu về bản thân hoặc người thân. Yêu cầu về diễn đạt mạch lạc, có ý tưởng, đúng ngữ pháp và độ dài quy định.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để hoàn thành tốt các bài thi này, học sinh cần ôn tập và nắm vững các kiến thức sau:

  • Ngữ âm và chính tả:
    • Các nguyên âm đôi, ba.
    • Các phụ âm đầu dễ lẫn (s/x, r/d, ch/tr, v/d, g/gh).
    • Các vần dễ nhầm lẫn (ươn/ương, iêt/iêc, ăt/ăc, ăt/ăt).
    • Quy tắc viết hoa tên riêng, tên người, tên địa danh.
  • Từ vựng:
    • Các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm, tình cảm, cảm xúc.
    • Các từ đồng nghĩa, trái nghĩa (ở mức độ cơ bản).
    • Cách dùng từ trong các ngữ cảnh khác nhau.
  • Ngữ pháp:
    • Các kiểu câu cơ bản: Ai làm gì? Ai thế nào?

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 14, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon