Định Lý Viet Và Ứng Dụng Chi Tiết Cho Mọi Cấp Học

Rate this post

Định Lý Viet Và Ứng Dụng Chi Tiết Cho Mọi Cấp Học

Giới Thiệu

Định lý Viet và ứng dụng là nền tảng cốt lõi trong đại số, giúp học sinh và những người làm toán nhanh chóng tìm ra mối liên hệ giữa nghiệm và hệ số của phương trình. Bài viết này sẽ đi sâu vào định lý Viet, giải thích rõ ràng nền tảng toán học, cách áp dụng và các ứng dụng thực tiễn của nó, cùng với các bài tập minh họa chi tiết, giúp bạn nắm vững kiến thức từ cơ bản đến nâng cao. Chúng ta cũng sẽ khám phá tầm quan trọng của định lý này trong giải toán, kiểm tra kết quảphát triển tư duy logic.

Định Lý Viet Và Ứng Dụng Chi Tiết Cho Mọi Cấp Học

Đề Bài

Toán học luôn là một trong những môn học mang tính tư duy logic cao, đặc biệt là trong các chương trình giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông. Một trong những kiến thức nền tảng, đóng vai trò quan trọng trong việc giải các phương trình bậc hai, bậc ba và cả những phương trình đa thức bậc cao hơn, chính là định lý Viet. Được đặt theo tên của nhà toán học người Pháp nổi tiếng François Viète, định lý này đã và đang là công cụ hỗ trợ đắc lực cho học sinh, sinh viên và cả các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực toán học ứng dụng.

Định Lý Viet Và Ứng Dụng Chi Tiết Cho Mọi Cấp Học

Phân Tích Yêu Cầu

Nội dung gốc cung cấp một cái nhìn tổng quan về định lý Viet, bao gồm khái niệm, lịch sử, nội dung chi tiết cho các bậc phương trình khác nhau (bậc hai, bậc ba, đa thức bất kỳ), các ứng dụng thực tiễn và bài tập minh họa. Yêu cầu là tái cấu trúc và mở rộng bài viết này theo định dạng Markdown, tập trung vào chủ đề “định lý Viet và ứng dụng”, đảm bảo tính học thuật, rõ ràng, dễ hiểu và tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc về định dạng và hiển thị công thức toán học bằng KaTeX.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Định nghĩa và Lịch sử Định lý Viet

Định lý Viet, mang tên nhà toán học người Pháp François Viète (1540–1603), là một hệ thức toán học mô tả mối quan hệ giữa các nghiệm của một đa thức và các hệ số của nó. François Viète được coi là một trong những người tiên phong trong việc sử dụng ký hiệu đại số một cách có hệ thống, và định lý này là một minh chứng cho những đóng góp của ông cho nền toán học hiện đại. Trước khi có ký hiệu đại số hiện đại, việc biểu diễn mối quan hệ này rất phức tạp. Định lý Viet đã đơn giản hóa đáng kể cách chúng ta hiểu và thao tác với nghiệm của phương trình.

François Viète là một luật sư và nhà toán học. Ông đã phát triển một hệ thống ký hiệu đại số mới, cho phép biểu diễn các đa thức và phương trình một cách cô đọng và rõ ràng hơn. Các công trình của ông đã đặt nền móng cho sự phát triển của đại số và được coi là một bước tiến quan trọng so với các phương pháp trước đó, vốn thường dựa vào ngôn ngữ tự nhiên để mô tả các mối quan hệ toán học.

Tầm Quan Trọng Của Định Lý Viet

Định lý Viet không chỉ là một công cụ lý thuyết mà còn có giá trị ứng dụng thực tế to lớn. Nó cho phép chúng ta:

  • Tính toán nhanh chóng: Xác định tổng và tích của các nghiệm mà không cần phải tìm ra từng nghiệm cụ thể. Điều này cực kỳ hữu ích trong các bài thi, đặc biệt là trắc nghiệm, nơi tốc độ là yếu tố then chốt.
  • Kiểm tra kết quả: Sau khi giải một phương trình, ta có thể dùng định lý Viet để kiểm tra xem nghiệm tìm được có thỏa mãn mối quan hệ giữa nghiệm và hệ số hay không, từ đó đảm bảo tính chính xác của lời giải.
  • Xây dựng phương trình: Khi biết trước tổng và tích của các nghiệm (hoặc các mối quan hệ tương tự đối với phương trình bậc cao hơn), ta có thể dễ dàng thiết lập phương trình tương ứng.
  • Phân tích hàm số: Trong việc nghiên cứu đồ thị hàm số bậc hai, định lý Viet giúp xác định vị trí các giao điểm với trục hoành, trục đối xứng, từ đó hiểu rõ hơn về hành vi của hàm số.
  • Giải các bài toán biến đổi nghiệm: Nhiều bài toán yêu cầu tính toán các biểu thức phức tạp liên quan đến nghiệm (ví dụ: x_1^2 + x_2^2) có thể được giải quyết dễ dàng bằng cách biểu diễn chúng thông qua tổng và tích nghiệm.

Các Dạng Định Lý Viet

Định lý Viet có thể được phát biểu cho các phương trình đại số bậc khác nhau.

1. Định lý Viet cho Phương trình bậc hai

Đây là trường hợp phổ biến và cơ bản nhất. Xét phương trình bậc hai có dạng:
ax^2 + bx + c = 0
với các hệ số $a, b, c$ là số thực và a \ne 0.

Giả sử phương trình có hai nghiệm là x_1x_2. Khi đó, định lý Viet phát biểu mối quan hệ giữa các nghiệm và hệ số như sau:

  • Tổng hai nghiệm:
    S = x_1 + x_2 = -\frac{b}{a}
  • Tích hai nghiệm:
    P = x_1 \cdot x_2 = \frac{c}{a}

Điều kiện để phương trình có nghiệm: Để phương trình có hai nghiệm thực phân biệt hoặc hai nghiệm kép, biệt thức \Delta phải không âm:
\Delta = b^2 - 4ac \ge 0

Nếu \Delta = 0, phương trình có nghiệm kép x_1 = x_2 = -\frac{b}{2a}. Khi đó, tổng hai nghiệm là 2(-\frac{b}{2a}) = -\frac{b}{a} và tích hai nghiệm là (-\frac{b}{2a})^2 = \frac{b^2}{4a^2}. Thay b^2 = 4ac (do \Delta=0), ta có tích là \frac{4ac}{4a^2} = \frac{c}{a}, hoàn toàn khớp với công thức.

Nếu \Delta > 0, phương trình có hai nghiệm thực phân biệt x_1 = \frac{-b + \sqrt{\Delta}}{2a}x_2 = \frac{-b - \sqrt{\Delta}}{2a}.

  • Tổng: x_1 + x_2 = \frac{-b + \sqrt{\Delta} + (-b - \sqrt{\Delta})}{2a} = \frac{-2b}{2a} = -\frac{b}{a}.
  • Tích: x_1 \cdot x_2 = \frac{(-b + \sqrt{\Delta})(-b - \sqrt{\Delta})}{4a^2} = \frac{(-b)^2 - (\sqrt{\Delta})^2}{4a^2} = \frac{b^2 - \Delta}{4a^2} = \frac{b^2 - (b^2 - 4ac)}{4a^2} = \frac{4ac}{4a^2} = \frac{c}{a}.

Công thức này cho thấy định lý Viet luôn đúng khi phương trình có nghiệm thực.

2. Định lý Viet cho Phương trình bậc ba

Xét phương trình bậc ba có dạng:
ax^3 + bx^2 + cx + d = 0
với a \ne 0. Giả sử phương trình có ba nghiệm là x_1, x_2, x_3. Định lý Viet cho phương trình bậc ba phát biểu như sau:

  • Tổng ba nghiệm:
    x_1 + x_2 + x_3 = -\frac{b}{a}
  • Tổng các tích từng cặp nghiệm:
    x_1x_2 + x_1x_3 + x_2x_3 = \frac{c}{a}
  • Tích ba nghiệm:
    x_1x_2x_3 = -\frac{d}{a}

Để phương trình bậc ba có ba nghiệm thực, điều kiện phức tạp hơn và liên quan đến biệt thức bậc ba. Tuy nhiên, định lý Viet vẫn đúng ngay cả khi phương trình có nghiệm phức.

3. Định lý Viet cho Phương trình đa thức bậc n

Tổng quát hóa cho một phương trình đa thức bậc $n$:
a_nx^n + a_{n-1}x^{n-1} + dots + a_1x + a_0 = 0
với a_n \ne 0. Nếu phương trình có $n$ nghiệm (kể cả nghiệm bội và nghiệm phức) là x_1, x_2, dots, x_n, thì các hệ thức Viet là:

  • Tổng các nghiệm:
    sum_{i=1}^n x_i = x_1 + x_2 + dots + x_n = -\frac{a_{n-1}}{a_n}
  • Tổng các tích từng cặp nghiệm:
    sum_{1 \le i < j \le n} x_i x_j = x_1x_2 + x_1x_3 + dots + x_{n-1}x_n = \frac{a_{n-2}}{a_n}[/katex]</code></li> <li>Tổng các tích ba nghiệm:<code>[katex]sum_{1 \le i < j < k \le n} x_i x_j x_k = -\frac{a_{n-3}}{a_n}[/katex]</code></li> <li>...</li> <li>Tích $n$ nghiệm:<code>[katex]x_1x_2dots x_n = (-1)^n \frac{a_0}{a_n}

Các công thức này tuân theo một quy luật luân phiên dấu: -\frac{a_{n-1}}{a<em>n}, \frac{a</em>{n-2}}{a<em>n}, -\frac{a</em>{n-3}}{a_n}, dots, (-1)^n \frac{a_0}{a_n}.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bài tập 1: Lập phương trình bậc hai từ tổng và tích nghiệm đã cho.

Đề bài: Hãy viết phương trình bậc hai có tổng nghiệm x_1 + x_2 = 5 và tích nghiệm x_1 \cdot x_2 = 6.

Phân Tích Yêu Cầu:
Chúng ta được cho biết tổng và tích của hai nghiệm (S=5, P=6) và cần tìm phương trình bậc hai có dạng ax^2 + bx + c = 0 mà hai nghiệm đó thỏa mãn.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng:
Sử dụng định lý Viet đảo cho phương trình bậc hai: Nếu một phương trình bậc hai có hai nghiệm x_1x_2, thì phương trình đó có thể được viết dưới dạng x^2 - (x_1 + x_2)x + x_1x_2 = 0, hoặc dưới dạng tổng quát hơn là a(x^2 - (x_1 + x_2)x + x_1x_2) = 0 với a \ne 0.
Ở đây, ta có thể chọn a=1 để có phương trình đơn giản nhất.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:
Theo định lý Viet, với S = x_1 + x_2P = x_1 \cdot x_2, phương trình bậc hai có thể được viết dưới dạng:
x^2 - Sx + P = 0

Thay các giá trị đã cho vào công thức:
S = 5
P = 6

Ta có phương trình:
x^2 - 5x + 6 = 0

Mẹo kiểm tra:
Để kiểm tra, ta có thể giải phương trình x^2 - 5x + 6 = 0.
\Delta = (-5)^2 - 4(1)(6) = 25 - 24 = 1.
Do \Delta > 0, phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Nghiệm thứ nhất: x_1 = \frac{-(-5) + \sqrt{1}}{2(1)} = \frac{5 + 1}{2} = \frac{6}{2} = 3.
Nghiệm thứ hai: x_2 = \frac{-(-5) - \sqrt{1}}{2(1)} = \frac{5 - 1}{2} = \frac{4}{2} = 2.
Kiểm tra tổng: x_1 + x_2 = 3 + 2 = 5. (Khớp với đề bài)
Kiểm tra tích: x_1 \cdot x_2 = 3 \cdot 2 = 6. (Khớp với đề bài)
Vậy phương trình đã tìm là chính xác.

Lỗi hay gặp:

  • Nhầm lẫn dấu trong công thức x^2 - Sx + P = 0.
  • Quên không kiểm tra điều kiện \Delta \ge 0 nếu đề bài yêu cầu nghiệm thực. Tuy nhiên, với bài toán lập phương trình từ $S$ và $P$, nếu $S, P$ cho trước, ta luôn lập được phương trình bậc hai (có thể có nghiệm phức).

Đáp Án/Kết Quả:
Phương trình bậc hai cần tìm là x^2 - 5x + 6 = 0.

Bài tập 2: Chứng minh một mối quan hệ giữa các nghiệm.

Đề bài: Cho phương trình x^2 - 4x + 3 = 0. Gọi x_1x_2 là hai nghiệm của phương trình. Chứng minh rằng x_1^2 + x_2^2 = 10.

Phân Tích Yêu Cầu:
Chúng ta có một phương trình bậc hai cụ thể và được yêu cầu chứng minh một biểu thức liên quan đến bình phương của các nghiệm của nó. Việc trực tiếp giải phương trình rồi tính toán có thể làm được, nhưng cách tiếp cận hiệu quả và thể hiện hiểu biết về định lý Viet là biểu diễn biểu thức cần chứng minh thông qua tổng và tích hai nghiệm.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng:

  • Định lý Viet cho phương trình bậc hai:
    x_1 + x_2 = -\frac{b}{a}
    x_1 \cdot x_2 = \frac{c}{a}
  • Hằng đẳng thức: x_1^2 + x_2^2 = (x_1 + x_2)^2 - 2x_1x_2.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:
Cho phương trình bậc hai: x^2 - 4x + 3 = 0.
Ở đây, ta có các hệ số: a=1, b=-4, c=3.

Theo định lý Viet, tổng và tích hai nghiệm x_1, x_2 là:

  • Tổng hai nghiệm:
    S = x_1 + x_2 = -\frac{b}{a} = -\frac{-4}{1} = 4
  • Tích hai nghiệm:
    P = x_1 \cdot x_2 = \frac{c}{a} = \frac{3}{1} = 3

Bây giờ, ta cần chứng minh x_1^2 + x_2^2 = 10. Ta có thể viết biểu thức này lại dưới dạng sử dụng $S$ và $P$:
x_1^2 + x_2^2 = (x_1 + x_2)^2 - 2x_1x_2

Thay giá trị của $S$ và $P$ vào biểu thức trên:
x_1^2 + x_2^2 = S^2 - 2P
x_1^2 + x_2^2 = (4)^2 - 2(3)
x_1^2 + x_2^2 = 16 - 6
x_1^2 + x_2^2 = 10

Vậy, ta đã chứng minh được rằng x_1^2 + x_2^2 = 10.

Mẹo kiểm tra:
Để kiểm tra, ta có thể giải phương trình x^2 - 4x + 3 = 0.
\Delta = (-4)^2 - 4(1)(3) = 16 - 12 = 4.
Nghiệm thứ nhất: x_1 = \frac{-(-4) + \sqrt{4}}{2(1)} = \frac{4 + 2}{2} = 3.
Nghiệm thứ hai: x_2 = \frac{-(-4) - \sqrt{4}}{2(1)} = \frac{4 - 2}{2} = 1.
Tính x_1^2 + x_2^2: 3^2 + 1^2 = 9 + 1 = 10. Kết quả khớp với điều phải chứng minh.

Lỗi hay gặp:

  • Sai dấu khi tính $S$ hoặc $P$.
  • Sai khi áp dụng hằng đẳng thức, ví dụ: nhầm (x_1+x_2)^2 với x_1^2+x_2^2.
  • Tính nhầm trong quá trình thay thế $S$ và $P$.

Đáp Án/Kết Quả:
Ta có x_1+x_2=4x_1x_2=3. Biểu thức x_1^2 + x_2^2 được viết lại thành (x_1+x_2)^2 - 2x_1x_2 = 4^2 - 2(3) = 16 - 6 = 10. Vậy x_1^2 + x_2^2 = 10 được chứng minh.

Bài tập 3: Tìm điều kiện để nghiệm thỏa mãn yêu cầu cho trước.

Đề bài: Cho phương trình x^2 - px + q = 0 (với $p, q$ là tham số). Hãy xác định điều kiện của các tham số $p, q$ để phương trình có hai nghiệm x_1, x_2 đều dương, tức là thỏa mãn x_1 > 0x_2 > 0.

Phân Tích Yêu Cầu:
Bài toán yêu cầu tìm điều kiện cho hai tham số $p$ và $q$ sao cho cả hai nghiệm của phương trình bậc hai đều là số dương. Điều này đòi hỏi phải kết hợp cả điều kiện về sự tồn tại của nghiệm thực và điều kiện về dấu của các nghiệm đó.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng:
Để phương trình có hai nghiệm x_1, x_2 đều dương, cần thỏa mãn đồng thời ba điều kiện sau:

  1. Phương trình phải có hai nghiệm thực: Điều này tương đương với biệt thức \Delta \ge 0.
    \Delta = b^2 - 4ac \ge 0
  2. Tổng hai nghiệm phải dương: Nếu cả hai nghiệm đều dương, thì tổng của chúng chắc chắn phải dương.
    x_1 + x_2 > 0
  3. Tích hai nghiệm phải dương: Nếu cả hai nghiệm đều dương, thì tích của chúng chắc chắn phải dương.
    x_1 \cdot x_2 > 0

Áp dụng cho phương trình x^2 - px + q = 0:
Hệ số a=1, b=-p, c=q.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:
Ta lần lượt xét ba điều kiện:

  1. Điều kiện có nghiệm thực:
    \Delta = (-p)^2 - 4(1)(q) \ge 0
    p^2 - 4q \ge 0

  2. Điều kiện tổng hai nghiệm dương:
    Theo định lý Viet, tổng hai nghiệm là x_1 + x_2 = -\frac{b}{a} = -\frac{-p}{1} = p.
    Do đó, ta cần:
    p > 0

  3. Điều kiện tích hai nghiệm dương:
    Theo định lý Viet, tích hai nghiệm là x_1 \cdot x_2 = \frac{c}{a} = \frac{q}{1} = q.
    Do đó, ta cần:
    q > 0

Kết hợp cả ba điều kiện, ta có hệ điều kiện để phương trình có hai nghiệm dương:
\begin{cases} p^2 - 4q \ge 0 p > 0 q > 0 \end{cases}

Mẹo kiểm tra:
Chọn các cặp $(p, q)$ thỏa mãn điều kiện và kiểm tra lại.
Ví dụ: Chọn p=3, q=2.
Điều kiện: 3^2 - 4(2) = 9 - 8 = 1 \ge 0 (Đúng). p=3 > 0 (Đúng). q=2 > 0 (Đúng).
Phương trình trở thành: x^2 - 3x + 2 = 0.
Giải phương trình: (x-1)(x-2) = 0, nghiệm là x_1=1, x_2=2. Cả hai nghiệm đều dương.

Chọn các cặp $(p, q)$ không thỏa mãn:
Ví dụ: Chọn p=1, q=1. p^2 - 4q = 1^2 - 4(1) = -3 < 0[/katex]. Phương trình [katex]x^2 - x + 1 = 0[/katex] không có nghiệm thực. Ví dụ: Chọn [katex]p=-3, q=2[/katex]. [katex]p=-3 < 0[/katex]. Phương trình [katex]x^2 + 3x + 2 = 0[/katex] có nghiệm [katex]x_1=-1, x_2=-2[/katex]. Cả hai nghiệm đều âm. Ví dụ: Chọn [katex]p=3, q=-2[/katex]. [katex]q=-2 < 0[/katex]. Phương trình [katex]x^2 - 3x - 2 = 0[/katex]. [katex]\Delta = (-3)^2 - 4(1)(-2) = 9+8=17 > 0. Nghiệm x_1 = \frac{3+\sqrt{17}}{2} > 0, x_2 = \frac{3-\sqrt{17}}{2} < 0[/katex] (vì [katex]\sqrt{17} \approx 4.12[/katex]). Một nghiệm dương, một nghiệm âm.</p> <p><strong>Lỗi hay gặp:</strong></p> <ul> <li>Chỉ xét điều kiện [katex]\Delta \ge 0 mà quên xét dấu của tổng và tích nghiệm.

  • Nhầm lẫn dấu của các hệ số $a, b, c$ khi áp dụng công thức Viet hoặc biệt thức.
  • Sai sót trong việc giải bất phương trình.
  • Đáp Án/Kết Quả:
    Để phương trình x^2 - px + q = 0 có hai nghiệm x_1, x_2 đều dương, các tham số $p, q$ cần thỏa mãn đồng thời các điều kiện: $p > 0$, $q > 0$, và p^2 - 4q \ge 0.

    Ứng dụng thực tiễn của định lý Viet

    Định lý Viet là một công cụ cực kỳ mạnh mẽ, không chỉ giới hạn trong các bài toán "sách giáo khoa" mà còn xuất hiện trong nhiều tình huống thực tế trong học tập và nghiên cứu toán học.

    • Giải nhanh phương trình và bài toán có nghiệm:
      Trong các kỳ thi, đặc biệt là trắc nghiệm, việc xác định nhanh tổng và tích nghiệm thay vì tìm từng nghiệm có thể tiết kiệm đáng kể thời gian. Ví dụ, nếu đề bài hỏi về giá trị của x_1^2 + x_2^2, ta chỉ cần tính (x_1+x_2)^2 - 2x_1x_2 mà không cần biết x_1x_2 cụ thể là bao nhiêu.

    • Kiểm tra tính hợp lý của nghiệm:
      Sau khi giải một phương trình phức tạp, đặc biệt là trong các bài thi tự luận, học sinh có thể sử dụng định lý Viet để kiểm tra nhanh lời giải của mình. Nếu tổng hoặc tích các nghiệm tìm được không khớp với hệ số tương ứng, thì lời giải đó chắc chắn có sai sót.

    • Xây dựng phương trình theo yêu cầu:
      Đây là một ứng dụng quan trọng của định lý Viet đảo. Ví dụ, giáo viên có thể ra đề bài yêu cầu học sinh lập phương trình bậc hai có hai nghiệm là \sqrt{2}1-\sqrt{2}. Học sinh sẽ tính tổng hai nghiệm là \sqrt{2} + (1-\sqrt{2}) = 1 và tích hai nghiệm là \sqrt{2}(1-\sqrt{2}) = \sqrt{2} - 2. Từ đó, phương trình có thể được viết là x^2 - 1x + (\sqrt{2}-2) = 0.

    • Phân tích đồ thị hàm số bậc hai:
      Khi học về hàm số bậc hai y = ax^2 + bx + c, các giao điểm của đồ thị với trục hoành là nghiệm của phương trình ax^2 + bx + c = 0. Định lý Viet cho phép ta phân tích vị trí và tính chất của các giao điểm này. Ví dụ, nếu c/a < 0[/katex], tích hai nghiệm âm, nghĩa là một nghiệm dương và một nghiệm âm, đồ thị cắt trục hoành ở hai điểm nằm về hai phía của trục tung. Nếu $a$ và $c$ cùng dấu ([katex]c/a > 0) và -b/a > 0, thì cả hai nghiệm đều dương, đồ thị cắt trục hoành ở hai điểm đều nằm bên phải trục tung.

    • Giải các bài toán bất đẳng thức và cực trị:
      Định lý Viet thường được kết hợp với các kỹ thuật khác như bất đẳng thức Cauchy-Schwarz, bất đẳng thức AM-GM để giải quyết các bài toán tìm giá trị nhỏ nhất, lớn nhất của một biểu thức phụ thuộc vào nghiệm của phương trình. Ví dụ, tìm giá trị nhỏ nhất của x_1^2+x_2^2 với x_1+x_2=k cố định.

    • Trong các lĩnh vực khoa học khác:
      Mặc dù ứng dụng trực tiếp có thể không rõ ràng, nhưng tư duy phân tích mối quan hệ giữa các tham số và kết quả, vốn là cốt lõi của định lý Viet, là nền tảng cho nhiều mô hình toán học trong vật lý, kỹ thuật, kinh tế, thống kê.

    Lời kết

    Định lý Viet và ứng dụng là một trong những công cụ toán học thiết yếu, không thể thiếu trong bộ hành trang của bất kỳ học sinh nào từ cấp hai đến đại học. Việc nắm vững các dạng thức của định lý, từ phương trình bậc hai đến các đa thức bậc cao hơn, cùng với khả năng áp dụng linh hoạt vào các bài toán thực tế, sẽ giúp bạn không chỉ giải quyết bài tập hiệu quả mà còn rèn luyện tư duy logic sắc bén và khả năng phân tích vấn đề một cách khoa học. Hãy dành thời gian luyện tập thường xuyên các dạng bài tập liên quan đến định lý Viet, bởi sự thành thạo nó sẽ mở ra nhiều cánh cửa mới trong hành trình chinh phục môn Toán, đặc biệt là trong các kỳ thi quan trọng sắp tới.

    Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

    You may also like...

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *

    Kênh Xoilac TV HD ngon