Giải Toán 10 Chân trời sáng tạo: Bài tập cuối chương 2

Rate this post

Nội dung này cung cấp lời giải chi tiết cho giải toán 10 chương 2 thuộc bộ sách Chân trời sáng tạo, giúp học sinh dễ dàng ôn tập và nắm vững kiến thức về bất phương trình bậc nhất hai ẩn và ứng dụng.

Chương 2 của sách Toán lớp 10, bộ sách Chân trời sáng tạo, tập trung vào chủ đề bất phương trình bậc nhất hai ẩn và các bài toán ứng dụng. Đây là một chủ đề quan trọng, giúp xây dựng nền tảng cho các kiến thức về tối ưu hóa và lập kế hoạch sau này. Bài viết này sẽ đi sâu vào việc giải các bài tập cụ thể trong chương, đảm bảo tính chính xác và dễ hiểu cho người học.

Đề Bài

Bài 1 trang 39 Toán lớp 10 Tập 1: Biểu diễn miền nghiệm của mỗi bất phương trình sau trên mặt phẳng tọa độ Oxy.
a) –2x + y – 1 ≤ 0;
b) –x + 2y > 0;
c) x – 5y < 2
d) –3x + y + 2 ≤ 0;
e) 3(x – 1) + 4(y – 2 ) < 5x – 3.

Bài 2 trang 39 Toán lớp 10 Tập 1: Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình sau trên mặt phẳng tọa độ Oxy.
x-2y>0
x+3y<3[/katex].</p> <p><strong>Bài 3 trang 39 Toán lớp 10 Tập 1:</strong> Một công ty dự định sản xuất hai loại sản phẩm A và B. Các sản phẩm này được chế tạo từ ba loại nguyên liệu I, II, III. Số kilôgam dự trữ từng loại nguyên liệu và số kilôgam từng loại cần dùng để sản xuất 1 kg sản phẩm được cho trong bảng sau:</p> <table> <thead> <tr> <th><strong>Loại nguyên liệu</strong></th> <th><strong>Số kilôgam nguyên liệu dự trữ</strong></th> <th><strong>Số kilôgam nguyên liệu cần dùng sản xuất 1 kg sản phẩm</strong></th> </tr> </thead> <tbody> <tr> <td><strong>A</strong></td> <td><strong>B</strong></td> </tr> <tr> <td>I</td> <td>8</td> <td>2</td> </tr> <tr> <td>II</td> <td>24</td> <td>4</td> </tr> <tr> <td>III</td> <td>8</td> <td>1</td> </tr> </tbody> </table> <p>Công ty đó nên sản xuất bao nhiêu sản phẩm mỗi loại để tiền lãi thu về lớn nhất ? Biết rằng, mỗi kilogam sản phẩm loại A lãi 30 triệu đồng, mỗi sản phẩm loại B lãi 50 triệu đồng.</p> <p><strong>Bài 4 trang 39 Toán lớp 10 Tập 1:</strong> Một công ty cần mua các tủ đựng hồ sơ. Có hai loại tủ: Tủ loại A chiếm 3 m² sàn, loại này có sức chứa 12 m³ và có giá 7,5 triệu đồng ; tủ loại B chiếm 6 m² sàn, loại này có sức chứa 18 m³ và có giá 5 triệu. Cho biết công ty chỉ thu xếp được nhiều nhất là 60 m² mặt bằng cho chỗ đựng hồ sơ và ngân sách mua tủ không quá 60 triệu đồng. Hãy lập kế hoạch mua sắm để công ty có thể được thể tích đựng hồ sơ lớn nhất.</p> <p><strong>Bài 5 trang 39 Toán lớp 10 Tập 1:</strong> Một nông trại thu hoạch được 180 kg cà chua và 15 kg hành tây. Chủ nông trại muốn làm các hũ tương cà để bán. Biết rằng, để làm ra một hũ tương cà loại A cần 10 kg cà chua cùng với 1kg hành tây và khi bán lãi được 200 nghìn đồng, còn để làm được một hũ tương cà loại B cần 5 kg cà chua cùng với 0,25 kg hành tây và khi bán lãi được 150 nghìn đồng. Thăm dò thị hiếu của khách hàng cho thấy cần phải làm số hũ tương loại A ít nhất gấp 3,5 lần số hũ tương loại B. Hãy giúp chủ nông trại lập kế hoạch làm tương cà để có được nhiều tiền lãi nhất.</p> <p><strong>Bài 6 trang 39 Toán lớp 10 Tập 1:</strong> Một xưởng sản xuất có hai máy đặc chủng A, B sản xuất hai loại sản phẩm X, Y. Để sản xuất một tấn sản phẩm X cần dùng máy A trong 6 giờ và dùng máy B trong 2 giờ. Để sản xuất một tấn sản phẩm Y cần dùng máy A trong 2 giờ và dùng máy B trong 2 giờ. Cho biết mỗi máy không thể sản xuất đồng thời hai loại sản phẩm. Máy A làm việc không quá 12 giờ một ngày; máy B làm việc không quá 8 giờ một ngày. Một tấn sản phẩm X lãi 10 triệu đồng và một tấn sản phẩm Y lãi 8 triệu đồng. Hãy lập kế hoạch sản xuất mỗi ngày sao cho tổng số tiền lãi cao nhất.</p> <h2>Phân Tích Yêu Cầu</h2> <p>Các bài toán trong phần "Bài tập cuối chương 2" của Toán lớp 10 Chân trời sáng tạo đều xoay quanh việc áp dụng bất phương trình bậc nhất hai ẩn và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn để mô hình hóa và giải quyết các tình huống thực tế. Yêu cầu chung là biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình hoặc hệ bất phương trình trên mặt phẳng tọa độ, hoặc tìm giá trị lớn nhất/nhỏ nhất của một hàm mục tiêu trên miền nghiệm đó.</p> <p>Các bước cơ bản để giải các bài toán này bao gồm:</p> <ol> <li><strong>Thiết lập bất phương trình/hệ bất phương trình:</strong> Dựa vào các điều kiện ràng buộc của bài toán.</li> <li><strong>Biểu diễn miền nghiệm:</strong> Vẽ các đường thẳng tương ứng với mỗi bất phương trình và xác định nửa mặt phẳng thỏa mãn. Miền nghiệm của hệ là phần giao của các nửa mặt phẳng đó.</li> <li><strong>Tìm giá trị cực trị (nếu có):</strong> Xác định các đỉnh của miền nghiệm đa giác lồi và tính giá trị của hàm mục tiêu tại các đỉnh đó để tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất.</li> </ol> <h2>Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng</h2> <h3>1. Khái niệm bất phương trình bậc nhất hai ẩn</h3> <p>Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y có dạng:[katex]ax + by + c < 0[/katex] [katex]ax + by + c > 0
ax + by + c \le 0
ax + by + c \ge 0
trong đó a, b, c là các hệ số, và a, b không đồng thời bằng 0.

2. Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn

  • Vẽ đường thẳng ax + by + c = 0.
  • Chọn một điểm thử (thường là gốc tọa độ O(0;0) nếu nó không thuộc đường thẳng).
  • Thay tọa độ điểm thử vào bất phương trình.
    • Nếu bất phương trình đúng, miền nghiệm là nửa mặt phẳng chứa điểm thử (không bao gồm đường thẳng nếu là bất phương trình không có dấu bằng).
    • Nếu bất phương trình sai, miền nghiệm là nửa mặt phẳng không chứa điểm thử (không bao gồm đường thẳng nếu là bất phương trình không có dấu bằng).
  • Nếu bất phương trình có dấu bằng (\le hoặc \ge), đường thẳng bờ sẽ được bao gồm trong miền nghiệm.

3. Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là phần giao của các miền nghiệm của từng bất phương trình trong hệ.

4. Tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất của biểu thức F = ax + by trên một miền đa giác lồi

Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu thức tuyến tính F = ax + by trên một miền đa giác lồi luôn đạt được tại một trong các đỉnh của đa giác đó.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bài 1: Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình

a) -2x + y - 1 \le 0

  • Vẽ đường thẳng d_1: -2x + y - 1 = 0. Đường thẳng này đi qua hai điểm (0; 1) và (1; 3).
  • Xét gốc tọa độ O(0; 0): Thay vào bất phương trình, ta có -2(0) + 0 - 1 = -1 \le 0 (Đúng).
  • Do đó, miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ d_1 chứa gốc tọa độ O(0; 0), bao gồm cả đường thẳng d_1.

Giải Toán 10 Bài tập cuối chương 2 - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)Giải Toán 10 Bài tập cuối chương 2 - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

b) -x + 2y > 0

  • Vẽ đường thẳng d_2: -x + 2y = 0. Đường thẳng này đi qua hai điểm (0; 0) và (2; 1).
  • Xét điểm thử A(1; 1) (không thuộc d_2): Thay vào bất phương trình, ta có -1 + 2(1) = 1 > 0 (Đúng).
  • Do đó, miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ d_2 chứa điểm A(1; 1), không bao gồm đường thẳng d_2.

Giải Toán 10 Bài tập cuối chương 2 - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)Giải Toán 10 Bài tập cuối chương 2 - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

c) x – 5y < 2[/katex] hay [katex]x - 5y - 2 < 0[/katex]</strong></p> <ul> <li>Vẽ đường thẳng [katex]d_3: x - 5y - 2 = 0. Đường thẳng này đi qua hai điểm (2; 0) và (7; 1).

  • Xét gốc tọa độ O(0; 0): Thay vào bất phương trình, ta có 0 - 5(0) - 2 = -2 < 0[/katex] (Đúng).</li> <li>Do đó, miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ [katex]d_3 chứa gốc tọa độ O(0; 0), không bao gồm đường thẳng d_3.
  • Giải Toán 10 Bài tập cuối chương 2 - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)Giải Toán 10 Bài tập cuối chương 2 - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

    d) -3x + y + 2 \le 0

    • Vẽ đường thẳng d_4: -3x + y + 2 = 0. Đường thẳng này đi qua hai điểm (0; -2) và (1; 1).
    • Xét gốc tọa độ O(0; 0): Thay vào bất phương trình, ta có -3(0) + 0 + 2 = 2 > 0 (Sai với bất phương trình).
    • Do đó, miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ d_4 không chứa gốc tọa độ O(0; 0), bao gồm cả đường thẳng d_4.

    Giải Toán 10 Bài tập cuối chương 2 - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)Giải Toán 10 Bài tập cuối chương 2 - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

    e) 3(x – 1) + 4(y – 2 ) < 5x – 3[/katex]</strong></p> <ul> <li>Rút gọn bất phương trình:[katex]3x - 3 + 4y - 8 < 5x - 3[/katex] [katex]3x + 4y - 11 < 5x - 3[/katex] [katex]4y - 2x - 8 < 0[/katex] [katex]-2x + 4y - 8 < 0[/katex] [katex]x - 2y + 4 > 0

  • Vẽ đường thẳng d_5: x - 2y + 4 = 0. Đường thẳng này đi qua hai điểm (0; 2) và (-4; 0).
  • Xét gốc tọa độ O(0; 0): Thay vào bất phương trình đã rút gọn (x - 2y + 4 > 0), ta có 0 - 2(0) + 4 = 4 > 0 (Đúng).
  • Do đó, miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ d_5 chứa gốc tọa độ O(0; 0), không bao gồm đường thẳng d_5.
  • Giải Toán 10 Bài tập cuối chương 2 - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)Giải Toán 10 Bài tập cuối chương 2 - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

    Bài 2: Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình

    Hệ bất phương trình:
    x-2y>0
    x+3y<3[/katex]</p> <ul> <li> <p><strong>Bất phương trình 1:</strong> [katex]x-2y>0

    • Vẽ đường thẳng d_1: x - 2y = 0. Đường thẳng này đi qua hai điểm (0; 0) và (2; 1).
    • Xét điểm thử A(1; 1): Thay vào x - 2y, ta có 1 - 2(1) = -1. Vì -1 ngtr 0, điểm A không thuộc miền nghiệm.
    • Do đó, miền nghiệm của x - 2y > 0 là nửa mặt phẳng không chứa điểm A(1; 1), không bao gồm đường thẳng d_1. (Nói cách khác, nó là nửa mặt phẳng không chứa điểm (1;1), có bờ là x - 2y = 0).
  • Bất phương trình 2: x+3y<3[/katex]</p> <ul> <li>Vẽ đường thẳng [katex]d_2: x + 3y = 3. Đường thẳng này đi qua hai điểm (3; 0) và (0; 1).

  • Xét gốc tọa độ O(0; 0): Thay vào x + 3y, ta có 0 + 3(0) = 0. Vì 0 < 3[/katex], gốc tọa độ O(0; 0) thuộc miền nghiệm.</li> <li>Do đó, miền nghiệm của [katex]x + 3y < 3[/katex] là nửa mặt phẳng chứa gốc tọa độ O(0; 0), không bao gồm đường thẳng [katex]d_2[/katex].</li> </ul> </li> <li> <p><strong>Miền nghiệm của hệ:</strong> Là phần giao của hai miền nghiệm trên.</p> </li> </ul> <p><img src="https://dehocsinhgioi.com/wp-content/uploads/2026/01/52-1658735838.webp" alt="Giải Toán 10 Bài tập cuối chương 2 - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)" width="514" height="311" /><em class="cap-ai">Giải Toán 10 Bài tập cuối chương 2 - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)</em></p> <h3>Bài 3: Bài toán sản xuất tối ưu lợi nhuận</h3> <p>Gọi x là số kilôgam sản phẩm loại A, y là số kilôgam sản phẩm loại B.Điều kiện: [katex]x \ge 0, y \ge 0.
  • Các ràng buộc về nguyên liệu:

    • Nguyên liệu I: 2x + y \le 8
    • Nguyên liệu II: 4x + 4y \le 24 Leftrightarrow x + y \le 6
    • Nguyên liệu III: x + 2y \le 8

    Hàm mục tiêu (lợi nhuận): F = 30x + 50y (triệu đồng).

    Vẽ các đường thẳng biên:

    • 2x + y = 8 (qua (4;0), (0;8))
    • x + y = 6 (qua (6;0), (0;6))
    • x + 2y = 8 (qua (8;0), (0;4))

    Xác định miền nghiệm là tứ giác OABC với các đỉnh:

    • O(0; 0)
    • C(4; 0) (Giao của x+y=6y=0 là (6;0), giao của 2x+y=8y=0 là (4;0), giao của x+2y=8y=0 là (8;0). Chọn điểm C(4;0) là đỉnh khả thi nhỏ nhất trên trục Ox).
    • A(0; 4) (Giao của x+y=6x=0 là (0;6), giao của 2x+y=8x=0 là (0;8), giao của x+2y=8x=0 là (0;4). Chọn điểm A(0;4) là đỉnh khả thi nhỏ nhất trên trục Oy).
    • Tìm giao điểm của các cặp đường thẳng:
      • Giao của x+y=6x+2y=8: (4; 2). Kiểm tra với 2x+y \le 8 -> 2(4)+2=10 notle 8. Điểm này không thuộc miền.
      • Giao của 2x+y=8x+y=6: (2; 4). Kiểm tra với x+2y \le 8 -> 2+2(4)=10 notle 8. Điểm này không thuộc miền.
      • Giao của 2x+y=8x+2y=8:
        Nhân phương trình 1 với 2: 4x+2y=16.
        Lấy katex - (x+2y) = 16 - 8[/katex] => 3x = 8 => x = \frac{8}{3}.
        Thay x = \frac{8}{3} vào 2x+y=8 => 2(\frac{8}{3}) + y = 8 => \frac{16}{3} + y = 8 => y = 8 - \frac{16}{3} = \frac{24-16}{3} = \frac{8}{3}.
        Vậy đỉnh là B(\frac{8}{3}; \frac{8}{3}). Kiểm tra với x+y \le 6 -> \frac{8}{3} + \frac{8}{3} = \frac{16}{3} < 6[/katex] (Đúng).</li> </ul> </li> </ul> <p>Các đỉnh của miền nghiệm là: O(0; 0), C(4; 0), B([katex]\frac{8}{3}; \frac{8}{3}), A(0; 4).

    Tính giá trị của F tại các đỉnh:

    • Tại O(0; 0): F = 30(0) + 50(0) = 0
    • Tại C(4; 0): F = 30(4) + 50(0) = 120
    • Tại B(\frac{8}{3}; \frac{8}{3}): F = 30(\frac{8}{3}) + 50(\frac{8}{3}) = 10 \times 8 + \frac{400}{3} = 80 + \frac{400}{3} = \frac{240+400}{3} = \frac{640}{3} \approx 213.33
    • Tại A(0; 4): F = 30(0) + 50(4) = 200

    F đạt giá trị lớn nhất tại B(\frac{8}{3}; \frac{8}{3}).
    Vậy công ty nên sản xuất \frac{8}{3} kg sản phẩm loại A và \frac{8}{3} kg sản phẩm loại B để đạt lợi nhuận lớn nhất.

    Giải Toán 10 Bài tập cuối chương 2 - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)Giải Toán 10 Bài tập cuối chương 2 - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

    Bài 4: Bài toán mua sắm tối ưu thể tích

    Gọi x là số lượng tủ loại A, y là số lượng tủ loại B.
    Điều kiện: x \ge 0, y \ge 0.

    Các ràng buộc về mặt bằng và ngân sách:

    • Mặt bằng: 3x + 6y \le 60 Leftrightarrow x + 2y \le 20
    • Ngân sách: 7.5x + 5y \le 60

    Hàm mục tiêu (thể tích): F = 12x + 18y (m³).

    Vẽ các đường thẳng biên:

    • x + 2y = 20 (qua (20;0), (0;10))
    • 7.5x + 5y = 60 (qua (8;0), (0;12))

    Các đỉnh của miền nghiệm (tứ giác OABC):

    • O(0; 0)
    • C(8; 0) (Giao của 7.5x + 5y = 60y=0)
    • A(0; 10) (Giao của x + 2y = 20x=0)
    • Tìm giao điểm của x + 2y = 207.5x + 5y = 60:
      Nhân phương trình 1 với 5: 5x + 10y = 100.
      Nhân phương trình 2 với 2: 15x + 10y = 120.
      Lấy (2) - (1): 10x = 20 => x = 2.
      Thay x = 2 vào x + 2y = 20 => 2 + 2y = 20 => 2y = 18 => y = 9.
      Đỉnh B(2; 9). Kiểm tra với các ràng buộc, cả hai đường thẳng đều cho ra cặp (2;9) là điểm thuộc đường.

    Các đỉnh là: O(0; 0), C(8; 0), B(2; 9), A(0; 10).

    Tính giá trị của F tại các đỉnh:

    • Tại O(0; 0): F = 12(0) + 18(0) = 0
    • Tại C(8; 0): F = 12(8) + 18(0) = 96
    • Tại B(2; 9): F = 12(2) + 18(9) = 24 + 162 = 186
    • Tại A(0; 10): F = 12(0) + 18(10) = 180

    F đạt giá trị lớn nhất tại B(2; 9).
    Vậy công ty cần mua 2 tủ loại A và 9 tủ loại B.

    Giải Toán 10 Bài tập cuối chương 2 - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)Giải Toán 10 Bài tập cuối chương 2 - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

    Bài 5: Bài toán sản xuất tương cà tối ưu lợi nhuận

    Gọi x là số lượng hũ tương cà loại A, y là số lượng hũ tương cà loại B.
    Điều kiện: x \ge 0, y \ge 0.

    Các ràng buộc:

    • Cà chua: 10x + 5y \le 180 Leftrightarrow 2x + y \le 36
    • Hành tây: x + 0.25y \le 15 Leftrightarrow x + \frac{1}{4}y \le 15 Leftrightarrow 4x + y \le 60 (Lỗi trong bài gốc, theo hình vẽ là x + 0.25y \le 15 tương ứng với 4x+y \le 60. Nhưng hình vẽ lại dùng x+0.25y \le 15 ứng với đường (15,0) và (0,60). Nếu dùng x+0.25y \le 15 thì 4x+y \le 60 là đúng). Sửa lại là 4x+y \le 60 dựa trên hình vẽ và phân tích các đỉnh.
    • Yêu cầu thị hiếu: x \ge 3.5y Leftrightarrow x - 3.5y \ge 0

    Hàm mục tiêu (lợi nhuận): F = 200x + 150y (nghìn đồng).

    Vẽ các đường thẳng biên:

    • 2x + y = 36 (qua (18;0), (0;36))
    • 4x + y = 60 (qua (15;0), (0;60))
    • x - 3.5y = 0 Leftrightarrow 2x - 7y = 0 (qua (0;0), (7;2))

    Các đỉnh của miền nghiệm (tam giác OAB theo hình vẽ):

    • O(0; 0)
    • A(15; 0) (Giao của 4x+y=60y=0)
    • Tìm giao điểm của 2x + y = 364x + y = 60:
      Lấy (2) - (1): katex - (2x+y) = 60 - 36[/katex] => 2x = 24 => x = 12.
      Thay x=12 vào 2x+y=36 => 2(12)+y=36 => 24+y=36 => y=12.
      Điểm (12; 12). Kiểm tra với x - 3.5y \ge 0: 12 - 3.5(12) = 12 - 42 = -30 notge 0. Điểm này không thuộc miền.

    Làm lại với đỉnh B theo hình vẽ là (14; 4). Kiểm tra xem (14;4) có thỏa mãn hệ không:

    • 2x+y \le 36 => 2(14)+4 = 28+4 = 32 \le 36 (Đúng)
    • 4x+y \le 60 => 4(14)+4 = 56+4 = 60 \le 60 (Đúng)
    • x - 3.5y \ge 0 => 14 - 3.5(4) = 14 - 14 = 0 \ge 0 (Đúng)
      Vậy đỉnh B(14; 4) là một đỉnh của miền nghiệm.
      Kiểm tra xem đỉnh (15;0) có thỏa mãn x - 3.5y \ge 0 không: 15 - 3.5(0) = 15 \ge 0 (Đúng). Vậy (15;0) là đỉnh A.

    Tìm giao điểm của x - 3.5y = 02x + y = 36:
    x = 3.5y. Thay vào phương trình thứ hai: 2(3.5y) + y = 36 => 7y + y = 36 => 8y = 36 => y = \frac{36}{8} = \frac{9}{2} = 4.5.
    x = 3.5y = 3.5 \times 4.5 = 15.75. Điểm (15.75; 4.5).
    Kiểm tra với 4x+y \le 60: 4(15.75) + 4.5 = 63 + 4.5 = 67.5 notle 60. Điểm này không thuộc miền.

    Tìm giao điểm của x - 3.5y = 04x + y = 60:
    x = 3.5y. Thay vào phương trình thứ hai: 4(3.5y) + y = 60 => 14y + y = 60 => 15y = 60 => y = 4.
    x = 3.5y = 3.5 \times 4 = 14. Điểm (14; 4). Đây chính là đỉnh B.

    Các đỉnh của miền nghiệm là O(0; 0), A(15; 0), B(14; 4).

    Tính giá trị của F tại các đỉnh:

    • Tại O(0; 0): F = 200(0) + 150(0) = 0
    • Tại A(15; 0): F = 200(15) + 150(0) = 3000
    • Tại B(14; 4): F = 200(14) + 150(4) = 2800 + 600 = 3400

    F đạt giá trị lớn nhất tại B(14; 4).
    Vậy chủ nông trại cần làm 14 hũ loại A và 4 hũ loại B.

    Giải Toán 10 Bài tập cuối chương 2 - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)Giải Toán 10 Bài tập cuối chương 2 - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

    Bài 6: Bài toán sản xuất tối ưu lợi nhuận xưởng

    Gọi x là số tấn sản phẩm loại X, y là số tấn sản phẩm loại Y.
    Điều kiện: x \ge 0, y \ge 0.

    Các ràng buộc về thời gian máy:

    • Máy A: 6x + 2y \le 12 Leftrightarrow 3x + y \le 6
    • Máy B: 2x + 2y \le 8 Leftrightarrow x + y \le 4

    Hàm mục tiêu (lợi nhuận): F = 10x + 8y (triệu đồng).

    Vẽ các đường thẳng biên:

    • 3x + y = 6 (qua (2;0), (0;6))
    • x + y = 4 (qua (4;0), (0;4))

    Các đỉnh của miền nghiệm (tứ giác OABC):

    • O(0; 0)
    • C(2; 0) (Giao của 3x+y=6y=0)
    • A(0; 4) (Giao của x+y=4x=0)
    • Tìm giao điểm của 3x + y = 6x + y = 4:
      Lấy (1) - (2): katex - (x+y) = 6 - 4[/katex] => 2x = 2 => x = 1.
      Thay x=1 vào x+y=4 => 1+y=4 => y=3.
      Đỉnh B(1; 3).

    Các đỉnh là: O(0; 0), C(2; 0), B(1; 3), A(0; 4).

    Tính giá trị của F tại các đỉnh:

    • Tại O(0; 0): F = 10(0) + 8(0) = 0
    • Tại C(2; 0): F = 10(2) + 8(0) = 20
    • Tại B(1; 3): F = 10(1) + 8(3) = 10 + 24 = 34
    • Tại A(0; 4): F = 10(0) + 8(4) = 32

    F đạt giá trị lớn nhất tại B(1; 3).
    Vậy mỗi ngày cần sản xuất 1 tấn sản phẩm X và 3 tấn sản phẩm Y.

    Giải Toán 10 Bài tập cuối chương 2 - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)Giải Toán 10 Bài tập cuối chương 2 - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

    Lý thuyết Toán 10 Bài tập cuối chương 2 - Chân trời sáng tạo

    1. Khái niệm bất phương trình bậc nhất hai ẩn

    • Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y là bất phương trình có một trong các dạng ax + by + c < 0[/katex]; [katex]ax + by + c > 0; ax + by + c \le 0; ax + by + c \ge 0, trong đó a, b, c là những số cho trước, a, b không đồng thời bằng 0, x và y là các ẩn.

    2. Nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn

    • Xét bất phương trình ax + by + c < 0[/katex]. Mỗi cặp số ([katex]x_0; y_0[/katex]) thỏa mãn [katex]ax_0 + by_0 + c < 0[/katex] được gọi là một nghiệm của bất phương trình đã cho. Nghiệm của các bất phương trình [katex]ax + by + c > 0; ax + by + c \le 0; ax + by + c \ge 0 được định nghĩa tương tự.

    3. Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn

    • Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tập hợp các điểm (x_0; y_0) sao cho ax_0 + by_0 + c < 0[/katex] được gọi là miền nghiệm của bất phương trình [katex]ax + by + c < 0[/katex].</li> <li>Mỗi phương trình [katex]ax + by + c = 0 (a, b không đồng thời bằng 0) xác định một đường thẳng \Delta. Đường thẳng \Delta chia mặt phẳng tọa độ Oxy thành 2 nửa mặt phẳng.
    • Cách biểu diễn:
      • Bước 1: Vẽ đường thẳng \Delta: ax + by + c = 0.
      • Bước 2: Chọn một điểm (x_0; y_0) không thuộc \Delta (thường là gốc tọa độ O(0;0)). Thay tọa độ điểm này vào bất phương trình.
        • Nếu bất phương trình đúng, miền nghiệm là nửa mặt phẳng chứa điểm (x_0; y_0), không bao gồm \Delta nếu là bất phương trình không có dấu bằng.
        • Nếu bất phương trình sai, miền nghiệm là nửa mặt phẳng còn lại, không bao gồm \Delta nếu là bất phương trình không có dấu bằng.
      • Chú ý: Với bất phương trình có dấu \le hoặc \ge, miền nghiệm bao gồm cả đường thẳng \Delta.

    4. Khái niệm hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

    • Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ gồm hai hay nhiều bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y. Mỗi nghiệm chung của tất cả các bất phương trình đó được gọi là một nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.
    • Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, tập hợp các điểm (x_0; y_0) có tọa độ là nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn được gọi là miền nghiệm của hệ bất phương trình đó.

    5. Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên mặt phẳng tọa độ

    • Trên cùng một mặt phẳng tọa độ, biểu diễn miền nghiệm của mỗi bất phương trình của hệ.
    • Phần giao của tất cả các miền nghiệm đó là miền nghiệm của hệ bất phương trình.

    6. Tìm giá trị lớn nhất hoặc giá trị nhỏ nhất của biểu thức F = ax + by trên một miền đa giác lồi

    • Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu thức tuyến tính F = ax + by trên một miền đa giác lồi luôn đạt được tại một trong các đỉnh của đa giác đó.
    • Các bước thực hiện:
      • Xác định miền đa giác lồi (miền nghiệm của hệ bất phương trình).
      • Tìm tọa độ các đỉnh của đa giác lồi.
      • Tính giá trị của biểu thức F tại từng đỉnh.
      • Giá trị lớn nhất (nhỏ nhất) của F là giá trị lớn nhất (nhỏ nhất) tìm được trong các giá trị đã tính.

    Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

    You may also like...

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *

    Kênh Xoilac TV HD ngon