Giải Toán Lớp 5 Trang 31 32: Luyện Tập Chung Chương 1 Với Phương Pháp Giải Chuyên Sâu
Việc nắm vững các kiến thức cơ bản của chương trình Toán lớp 5 là yếu tố then chốt giúp học sinh tự tin bước vào các chuyên đề tiếp theo. Bài viết này cung cấp lời giải toán lớp 5 trang 31 32 một cách chi tiết và chuyên sâu, tổng hợp toàn bộ nội dung Luyện tập chung của Chương 1 (gồm Tiết 29, Tiết 30, và Tiết 31). Các bài tập trong sách giáo khoa tập trung ôn tập các kiến thức nền tảng như so sánh và tính toán với phân số, các ứng dụng của diện tích hình học, và xử lý bài toán có lời văn điển hình. Việc thực hành cẩn thận những dạng toán này sẽ củng cố khả năng tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề, chuẩn bị tốt nhất cho học sinh trước các kỳ thi quan trọng. Đây là tài liệu quý giá giúp thầy cô, phụ huynh và học sinh hệ thống hóa lại kiến thức về tỉ lệ bản đồ và thành thạo các phép tính phân số phức tạp.
Phân Tích Chuyên Sâu Luyện Tập Chung Tiết 29 (Trang 31)
Tiết Luyện tập chung đầu tiên ở trang 31 tập trung vào các bài toán có lời văn liên quan đến diện tích và hình học, yêu cầu học sinh vận dụng linh hoạt công thức và kỹ năng đổi đơn vị đo.
Giải Toán Lớp 5 Trang 31 Bài 1: Tính Diện Tích Và Số Viên Gạch
1. Phân tích Yêu cầu Bài toán
Bài toán yêu cầu xác định số lượng viên gạch hình vuông cần thiết để lát kín nền một căn phòng hình chữ nhật. Đây là một bài toán thực tế, đòi hỏi phải tính toán diện tích của cả căn phòng và diện tích của một viên gạch, sau đó thực hiện phép chia để tìm ra số viên. Điều quan trọng nhất là phải thống nhất đơn vị đo (từ mét về centimet hoặc ngược lại) trước khi thực hiện phép chia.
2. Phương pháp Giải Chi tiết (Conceptual Focus)
Khái niệm chính được sử dụng là tính diện tích hình chữ nhật và hình vuông. Để giải, chúng ta cần chuyển đổi các kích thước chiều rộng $6m$ và chiều dài $9m$ sang đơn vị centimet (cm) để khớp với đơn vị cạnh của viên gạch $30cm$, hoặc ngược lại. Việc đổi $54m^2$ sang $cm^2$ là phương án tiêu chuẩn nhất. Công thức: $1m^2 = 10000cm^2$.
3. Thực hiện các Bước Giải
- Bước 1: Tính diện tích một viên gạch.
- Viên gạch hình vuông có cạnh $30cm$.
- Diện tích = Cạnh $times$ Cạnh: $30 times 30 = 900 (cm^2)$.
- Bước 2: Tính diện tích nền căn phòng.
- Chiều rộng $6m$, Chiều dài $9m$.
- Diện tích = Chiều dài $times$ Chiều rộng: $9 times 6 = 54 (m^2)$.
- Bước 3: Đổi đơn vị diện tích căn phòng.
- $54m^2 = 54 times 10000 = 540000 (cm^2)$.
- Bước 4: Tính số viên gạch cần dùng.
- Số viên gạch = Diện tích căn phòng : Diện tích một viên gạch.
- $540000 : 900 = 600$ (viên).
4. Kiến thức Cần Nhớ
Bài toán này củng cố kiến thức về công thức tính diện tích hình học và đặc biệt là kỹ năng đổi đơn vị đo diện tích ($m leftrightarrow cm$ và $m^2 leftrightarrow cm^2$). Sai lầm thường gặp là quên đổi đơn vị trước khi tính toán.
Giải Toán Lớp 5 Trang 31 Bài 2: Tính Diện Tích Và Sản Lượng Thóc
1. Phân tích Yêu cầu Bài toán
Bài toán gồm hai phần: Phần (a) tính diện tích thửa ruộng hình chữ nhật khi biết chiều dài và mối quan hệ giữa chiều rộng và chiều dài (chiều rộng bằng $frac{1}{2}$ chiều dài). Phần (b) là bài toán tỉ lệ thuận, tính tổng sản lượng thóc thu hoạch được trên cả thửa ruộng, biết năng suất là $50kg$ thóc cho mỗi $100m^2$. Kết quả cuối cùng phải được đổi sang đơn vị tạ.
2. Phương pháp Giải Chi tiết (Conceptual Focus)
Bài toán áp dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật và quy tắc tam suất (tỉ lệ thuận) để xác định sản lượng. Chiều rộng được tính là $80m times frac{1}{2}$ hoặc $80m : 2$. Sau khi tính được tổng diện tích ($m^2$), ta so sánh nó với $100m^2$ để tìm tỉ lệ sản lượng.
3. Thực hiện các Bước Giải
- Phần a) Tính diện tích thửa ruộng đó.
- Chiều rộng thửa ruộng: $80 : 2 = 40 (m)$.
- Diện tích thửa ruộng: $80 times 40 = 3200 (m^2)$.
- Phần b) Tính số tạ thóc thu hoạch được.
- Diện tích $3200m^2$ gấp $100m^2$ số lần là: $3200 : 100 = 32$ (lần).
- Số thóc thu hoạch được (kg): $50 times 32 = 1600 (kg)$.
- Đổi đơn vị: $1600kg = 1600 : 100 = 16$ (tạ).
4. Kiến thức Cần Nhớ
Nội dung chính là vận dụng kiến thức về tỉ số (phân số) để tìm kích thước còn lại và giải bài toán tỉ lệ thuận. Đồng thời, ôn tập kỹ năng đổi đơn vị khối lượng ($kg leftrightarrow tạ$, $1 tạ = 100kg$).
Giải Toán Lớp 5 Trang 31 Bài 3: Ứng Dụng Tỉ Lệ Bản Đồ
1. Phân tích Yêu cầu Bài toán
Bài toán yêu cầu tính diện tích thực tế của một mảnh đất hình chữ nhật. Các kích thước của mảnh đất được cho trên bản đồ với tỉ lệ $1 : 1000$. Đây là bài toán về tỉ lệ bản đồ điển hình, yêu cầu học sinh chuyển đổi kích thước trên bản đồ sang kích thước thực tế trước khi tính diện tích. Kết quả cuối cùng phải được tính bằng mét vuông ($m^2$).
2. Phương pháp Giải Chi tiết (Conceptual Focus)
Tỉ lệ $1 : 1000$ nghĩa là $1cm$ trên bản đồ tương ứng với $1000cm$ ngoài thực tế. Học sinh cần nhân kích thước trên bản đồ với $1000$ để tìm chiều dài và chiều rộng thực tế (đơn vị $cm$). Sau đó, phải đổi $cm$ sang $m$ ($1m = 100cm$) để tính diện tích thực tế bằng $m^2$.
3. Thực hiện các Bước Giải
- Bước 1: Tính chiều dài thật của mảnh đất.
- Chiều dài trên bản đồ: $5cm$.
- Chiều dài thật: $5 times 1000 = 5000 (cm)$.
- Đổi sang mét: $5000cm = 50 (m)$.
- Bước 2: Tính chiều rộng thật của mảnh đất.
- Chiều rộng trên bản đồ: $3cm$.
- Chiều rộng thật: $3 times 1000 = 3000 (cm)$.
- Đổi sang mét: $3000cm = 30 (m)$.
- Bước 3: Tính diện tích thực tế của mảnh đất.
- Diện tích = Chiều dài thật $times$ Chiều rộng thật.
- $50 times 30 = 1500 (m^2)$.
4. Kiến thức Cần Nhớ
Nắm vững ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ và thành thạo các bước chuyển đổi đơn vị độ dài ($cm leftrightarrow m$) là chìa khóa. Tuyệt đối không tính diện tích trên bản đồ rồi mới nhân tỉ lệ, điều này sẽ dẫn đến sai số rất lớn.
Giải Toán Lớp 5 Trang 31 Bài 4: Tính Diện Tích Hình Phức Hợp (Khoanh Tròn)
1. Phân tích Yêu cầu Bài toán
Bài toán này yêu cầu tính diện tích của một miếng bìa có hình dạng phức tạp. Đây là bài toán về diện tích hình học không theo công thức cơ bản. Miếng bìa có thể được tính bằng một trong hai cách: chia hình phức tạp thành các hình chữ nhật nhỏ, hoặc tính diện tích của hình chữ nhật bao quanh rồi trừ đi phần diện tích bị khoét.
2. Phương pháp Giải Chi tiết (Conceptual Focus)
Phương pháp được đề xuất là tính diện tích của hình chữ nhật lớn MNPQ bao quanh hình, sau đó trừ đi diện tích của phần bị khoét (hình vuông EGHK). Cần xác định kích thước các cạnh của hình chữ nhật lớn (chiều dài) dựa trên các kích thước đã cho ($8cm, 8cm, 8cm$) và kích thước của phần bị khoét ($8cm$).
3. Thực hiện các Bước Giải
- Bước 1: Xác định kích thước và tính diện tích hình chữ nhật lớn MNPQ.
- Chiều rộng hình chữ nhật lớn: $12cm$ (theo hình vẽ).
- Chiều dài hình chữ nhật lớn: $8cm + 8cm + 8cm = 24 (cm)$.
- Diện tích MNPQ: $24 times 12 = 288 (cm^2)$.
Giải Toán Lớp 5 Trang 31 32 – Hình vẽ tính diện tích miếng bìa phức tạp
- Bước 2: Xác định kích thước và tính diện tích hình vuông bị khoét EGHK.
- Cạnh hình vuông EGHK: $8cm$.
- Diện tích EGHK: $8 times 8 = 64 (cm^2)$.
- Bước 3: Tính diện tích miếng bìa.
- Diện tích miếng bìa = Diện tích MNPQ – Diện tích EGHK.
- $288 – 64 = 224 (cm^2)$.
- Bước 4: Khoanh tròn đáp án.
- $224cm^2$ tương ứng với đáp án C.
4. Kiến thức Cần Nhớ
Bài toán rèn luyện tư duy phân tích hình học: chia hoặc trừ hình để tính diện tích. Học sinh cần thành thạo công thức tính diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông và áp dụng linh hoạt trong các tình huống thực tế.
Phân Tích Chuyên Sâu Luyện Tập Chung Tiết 30 (Trang 31 – 32)
Tiết Luyện tập chung này là sự kết hợp giữa các bài toán về phân số, chuyển đổi đơn vị đo và một bài toán có lời văn về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số.
Giải Toán Lớp 5 Trang 31 Bài 1 (Tiết 30): Sắp Xếp Phân Số
1. Phân tích Yêu cầu Bài toán
Bài toán yêu cầu sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn. Phần (a) là các phân số cùng mẫu số. Phần (b) là các phân số khác mẫu số, yêu cầu quy đồng mẫu số trước khi so sánh.
2. Phương pháp Giải Chi tiết (Conceptual Focus)
- Phần a): Cùng mẫu số. Phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
- Phần b): Khác mẫu số. Phải thực hiện quy đồng mẫu số để đưa về cùng mẫu số, sau đó so sánh các tử số. Mẫu số chung nhỏ nhất (MSC) của $3, 4, 6, 12$ là $12$.
- $frac{2}{3} = frac{2 times 4}{3 times 4} = frac{8}{12}$
- $frac{3}{4} = frac{3 times 3}{4 times 3} = frac{9}{12}$
- $frac{5}{6} = frac{5 times 2}{6 times 2} = frac{10}{12}$
3. Thực hiện các Bước Giải
- Phần a) (Các phân số $frac{32}{35}; frac{18}{35}; frac{31}{35}; frac{28}{35}$)
- Sắp xếp tử số: $18 < 28 < 31 < 32$.
- Kết quả: $frac{18}{35} < frac{28}{35} < frac{31}{35} < frac{32}{35}$.
- Phần b) (Các phân số $frac{2}{3}; frac{3}{4}; frac{5}{6}; frac{1}{12}$)
- Quy đồng mẫu số chung $12$: $frac{8}{12}; frac{9}{12}; frac{10}{12}; frac{1}{12}$.
- Sắp xếp tử số: $1 < 8 < 9 < 10$.
- Kết quả: $frac{1}{12} < frac{2}{3} < frac{3}{4} < frac{5}{6}$.
4. Kiến thức Cần Nhớ
Yêu cầu học sinh thành thạo quy tắc so sánh phân số và kỹ năng tìm mẫu số chung nhỏ nhất (MSC) để quy đồng mẫu số một cách nhanh chóng và chính xác. Đây là bước quan trọng trong chương về phép tính phân số.
Giải Toán Lớp 5 Trang 31 Bài 2 (Tiết 30): Tính Biểu Thức Phân Số
1. Phân tích Yêu cầu Bài toán
Bài toán bao gồm bốn phép tính với phân số: hai phép tính cộng/trừ liên tiếp và hai phép tính nhân/chia liên tiếp. Mục tiêu là kiểm tra kỹ năng thực hiện các phép toán cơ bản với phân số và kỹ năng rút gọn phân số.
2. Phương pháp Giải Chi tiết (Conceptual Focus)
- Cộng/Trừ: Cần quy đồng mẫu số trước khi cộng hoặc trừ. Phải tìm MSC của các mẫu số.
- Nhân/Chia: Thực hiện lần lượt từ trái sang phải. Đối với phép chia, chuyển thành phép nhân với phân số đảo ngược. Đặc biệt chú trọng đến kỹ năng rút gọn chéo trước khi nhân để giữ số nhỏ.
3. Thực hiện các Bước Giải
- a) $frac{3}{4} + frac{2}{3} + frac{5}{12}$ (MSC = 12)
- $frac{9}{12} + frac{8}{12} + frac{5}{12} = frac{9+8+5}{12} = frac{22}{12}$.
- Rút gọn: $frac{22 : 2}{12 : 2} = frac{11}{6}$.
- b) $frac{7}{8} – frac{7}{16} – frac{11}{32}$ (MSC = 32)
- $frac{7 times 4}{8 times 4} – frac{7 times 2}{16 times 2} – frac{11}{32} = frac{28}{32} – frac{14}{32} – frac{11}{32}$.
- $frac{28 – 14 – 11}{32} = frac{3}{32}$.
- c) $frac{3}{5} times frac{2}{7} times frac{5}{6}$
- Rút gọn chéo: $frac{3 times 2 times 5}{5 times 7 times (2 times 3)}$. Gạch bỏ $3, 2, 5$ ở cả tử và mẫu.
- Kết quả: $frac{1}{7}$.
- d) $frac{15}{16} : frac{3}{8} times frac{3}{4}$
- Chuyển chia thành nhân: $frac{15}{16} times frac{8}{3} times frac{3}{4}$.
- Rút gọn: $frac{15 times 8 times 3}{16 times 3 times 4}$. Rút gọn $3$ và $8$ với $16 = 2 times 8$.
- $frac{15}{2 times 4} = frac{15}{8}$.
4. Kiến thức Cần Nhớ
Thành thạo các quy tắc phép tính phân số (cộng, trừ, nhân, chia) và kỹ năng rút gọn phân số là trọng tâm. Học sinh cần thực hiện phép nhân/chia bằng cách gạch chéo các thừa số chung trước khi nhân để tránh tính toán với số lớn.
Giải Toán Lớp 5 Trang 32 Bài 3 (Tiết 30): Tính Diện Tích Theo Tỉ Lệ
1. Phân tích Yêu cầu Bài toán
Bài toán yêu cầu tính diện tích hồ nước, biết tổng diện tích khu nghỉ mát là $5ha$ và diện tích hồ nước chiếm $frac{3}{10}$ tổng diện tích đó. Kết quả phải được tính bằng mét vuông ($m^2$).
2. Phương pháp Giải Chi tiết (Conceptual Focus)
Đây là bài toán tìm giá trị phân số của một số. Trước tiên, phải đổi đơn vị diện tích từ $ha$ sang $m^2$ ($1ha = 10000m^2$). Sau đó, tính diện tích hồ nước bằng cách nhân tổng diện tích với tỉ lệ $frac{3}{10}$.
3. Thực hiện các Bước Giải
- Bước 1: Đổi đơn vị diện tích khu nghỉ mát.
- $5ha = 5 times 10000 = 50000 (m^2)$.
- Bước 2: Tính diện tích hồ nước.
- Diện tích hồ nước = Diện tích khu nghỉ mát $times frac{3}{10}$.
- $50000 times frac{3}{10} = frac{50000 times 3}{10} = 5000 times 3 = 15000 (m^2)$.
4. Kiến thức Cần Nhớ
Trọng tâm là kỹ năng đổi đơn vị diện tích (hectare sang mét vuông) và vận dụng phép tính nhân phân số vào bài toán thực tế.
Giải Toán Lớp 5 Trang 32 Bài 4 (Tiết 30): Tìm Hai Số Khi Biết Hiệu Và Tỉ Số
1. Phân tích Yêu cầu Bài toán
Bài toán yêu cầu tìm tuổi của bố và con hiện nay, biết hai thông tin: tuổi bố gấp $4$ lần tuổi con (tỉ số là $4$) và bố hơn con $30$ tuổi (hiệu số là $30$). Đây là dạng bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số quen thuộc.
2. Phương pháp Giải Chi tiết (Conceptual Focus)
Áp dụng phương pháp sơ đồ đoạn thẳng:
- Tuổi con: $|—| text{(1 phần)}$
- Tuổi bố: $|—|—|—|—| text{(4 phần)}$
- Hiệu số tuổi ($30$ tuổi) tương ứng với hiệu số phần bằng nhau ($4 – 1 = 3$ phần).
Từ đó, tìm giá trị $1$ phần (tuổi con) và tuổi bố.
3. Thực hiện các Bước Giải
- Bước 1: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
- $4 – 1 = 3$ (phần).
- Bước 2: Tính tuổi của con (Giá trị 1 phần).
- $30 : 3 = 10$ (tuổi).
- Bước 3: Tính tuổi của bố.
- $10 times 4 = 40$ (tuổi).
- Hoặc $10 + 30 = 40$ (tuổi).
4. Kiến thức Cần Nhớ
Đây là dạng toán kinh điển, rèn luyện tư duy trừu tượng hóa bằng sơ đồ đoạn thẳng và áp dụng công thức: Giá trị $1$ phần = Hiệu số : Hiệu số phần.
Phân Tích Chuyên Sâu Luyện Tập Chung Tiết 31 (Trang 32)
Tiết Luyện tập chung cuối cùng của Chương 1 tập trung vào các khái niệm về mối quan hệ giữa các phân số đơn vị, bài toán tìm x và ứng dụng bài toán phân số vào tình huống thực tế (tính trung bình).
Giải Toán Lớp 5 Trang 32 Bài 1 (Tiết 31): So Sánh Tỉ Lệ Giữa Các Phân Số Đơn Vị
1. Phân tích Yêu cầu Bài toán
Bài toán yêu cầu so sánh xem số thứ nhất gấp bao nhiêu lần số thứ hai trong ba cặp phân số đơn vị ($1$ và $frac{1}{10}$, $frac{1}{10}$ và $frac{1}{100}$, $frac{1}{100}$ và $frac{1}{1000}$).
2. Phương pháp Giải Chi tiết (Conceptual Focus)
Quy tắc cơ bản: Muốn biết số A gấp số B bao nhiêu lần, ta lấy $A : B$. Khi chia phân số, ta nhân với phân số đảo ngược. Bài toán này nhấn mạnh quy tắc nhân $10$ liên tiếp giữa các hàng đơn vị.
3. Thực hiện các Bước Giải
- a) $1$ gấp bao nhiêu lần $frac{1}{10}$?
- $1 : frac{1}{10} = 1 times frac{10}{1} = 10$ (lần).
- b) $frac{1}{10}$ gấp bao nhiêu lần $frac{1}{100}$?
- $frac{1}{10} : frac{1}{100} = frac{1}{10} times frac{100}{1} = frac{100}{10} = 10$ (lần).
- c) $frac{1}{100}$ gấp bao nhiêu lần $frac{1}{1000}$?
- $frac{1}{100} : frac{1}{1000} = frac{1}{100} times frac{1000}{1} = frac{1000}{100} = 10$ (lần).
4. Kiến thức Cần Nhớ
Kết quả cho thấy mối liên hệ cơ bản trong hệ thập phân: mỗi đơn vị ở vị trí lớn hơn gấp $10$ lần đơn vị ở vị trí liền kề nhỏ hơn.
Giải Toán Lớp 5 Trang 32 Bài 2 (Tiết 31): Giải Bài Toán Tìm X
1. Phân tích Yêu cầu Bài toán
Bài toán bao gồm bốn phép tính tìm $x$, mỗi phép tính là một dạng toán tìm thành phần chưa biết: tìm số hạng, tìm số bị trừ, tìm thừa số, và tìm số bị chia.
2. Phương pháp Giải Chi tiết (Conceptual Focus)
Áp dụng các quy tắc tìm thành phần chưa biết đã học:
- Tìm số hạng chưa biết: Tổng – Số hạng đã biết.
- Tìm số bị trừ: Hiệu + Số trừ.
- Tìm thừa số chưa biết: Tích : Thừa số đã biết.
- Tìm số bị chia: Thương $times$ Số chia.
Yêu cầu học sinh thực hiện cẩn thận các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với phân số.
3. Thực hiện các Bước Giải
- a) $x + frac{2}{5} = frac{1}{2}$
- $x = frac{1}{2} – frac{2}{5} = frac{5}{10} – frac{4}{10} = frac{1}{10}$.
- b) $x – frac{2}{5} = frac{2}{7}$
- $x = frac{2}{7} + frac{2}{5} = frac{10}{35} + frac{14}{35} = frac{24}{35}$.
- c) $x times frac{3}{4} = frac{9}{20}$
- $x = frac{9}{20} : frac{3}{4} = frac{9}{20} times frac{4}{3} = frac{3 times 1}{5 times 1} = frac{3}{5}$ (Rút gọn $9$ với $3$, $4$ với $20$).
- d) $x : frac{1}{7} = 14$
- $x = 14 times frac{1}{7} = frac{14}{7} = 2$.
4. Kiến thức Cần Nhớ
Luyện tập bài toán tìm x giúp củng cố toàn diện các quy tắc cơ bản trong phép tính phân số. Học sinh cần xác định đúng vai trò của $x$ trong phép tính để áp dụng quy tắc chính xác.
Giải Toán Lớp 5 Trang 32 Bài 3 (Tiết 31): Tính Trung Bình Cộng Với Phân Số
1. Phân tích Yêu cầu Bài toán
Bài toán yêu cầu tính trung bình mỗi giờ vòi nước chảy vào được bao nhiêu phần của bể, biết giờ đầu chảy $frac{2}{15}$ bể, giờ thứ hai chảy $frac{1}{5}$ bể.
2. Phương pháp Giải Chi tiết (Conceptual Focus)
Đây là bài toán tính trung bình cộng với phân số. Công thức: Trung bình cộng = (Tổng các số hạng) : (Số lượng số hạng).
- Bước 1: Tính tổng số phần bể đã chảy vào trong $2$ giờ ($frac{2}{15} + frac{1}{5}$).
- Bước 2: Lấy tổng số phần đó chia cho $2$ (số giờ chảy).
3. Thực hiện các Bước Giải
- Bước 1: Tính tổng số phần bể vòi nước chảy trong 2 giờ.
- $frac{2}{15} + frac{1}{5} = frac{2}{15} + frac{3}{15} = frac{5}{15}$ (bể).
- Rút gọn: $frac{5}{15} = frac{1}{3}$ (bể).
- Bước 2: Tính trung bình mỗi giờ vòi nước chảy được.
- $frac{1}{3} : 2 = frac{1}{3} times frac{1}{2} = frac{1}{6}$ (bể).
4. Kiến thức Cần Nhớ
Bài toán kết hợp kỹ năng tính tổng phân số (quy đồng mẫu số) và kỹ năng chia phân số cho số tự nhiên (nhân với phân số $frac{1}{text{số tự nhiên}}$).
Giải Toán Lớp 5 Trang 32 Bài 4 (Tiết 31): Bài Toán Quan Hệ Tỉ Lệ Giá Tiền
1. Phân tích Yêu cầu Bài toán
Bài toán là một chuỗi quan hệ tỉ lệ: biết giá tiền trước đây để mua $5m$ vải, biết giá $1m$ vải hiện nay đã giảm $2000$ đồng so với trước. Yêu cầu tính số mét vải có thể mua được với số tiền $60 000$ đồng hiện nay.
2. Phương pháp Giải Chi tiết (Conceptual Focus)
Bài toán giải quyết qua ba bước tính toán liên hoàn.
- Bước 1: Tính giá $1m$ vải trước đây (phép chia).
- Bước 2: Tính giá $1m$ vải hiện nay (phép trừ).
- Bước 3: Tính số mét vải mua được hiện nay (phép chia).
3. Thực hiện các Bước Giải
- Bước 1: Tính giá $1m$ vải trước đây.
- $60 000 : 5 = 12 000$ (đồng).
- Bước 2: Tính giá $1m$ vải hiện nay.
- $12 000 – 2000 = 10 000$ (đồng).
- Bước 3: Tính số mét vải mua được hiện nay với $60 000$ đồng.
- $60 000 : 10 000 = 6 (m)$.
4. Kiến thức Cần Nhớ
Bài toán là ví dụ thực tế về việc phân tích dữ liệu và sử dụng các phép tính cơ bản để giải quyết vấn đề. Dạng toán này củng cố kỹ năng phân tích và giải bài toán có lời văn nhiều bước.
Việc hoàn thành các bài tập giải toán lớp 5 trang 31 32 trong Tiết Luyện tập chung Chương 1 đã giúp học sinh củng cố và hệ thống hóa toàn bộ kiến thức quan trọng về phân số và ứng dụng của nó trong diện tích hình học và bài toán có lời văn. Các kỹ năng trọng tâm bao gồm quy đồng, so sánh, thực hiện các phép tính với phân số, đổi đơn vị đo (diện tích, khối lượng), và giải các dạng toán điển hình như tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số, hay bài toán tỉ lệ bản đồ. Sự thành thạo những kiến thức nền tảng này là bước chuẩn bị vững chắc, tạo đà cho học sinh tự tin tiếp thu những chuyên đề Toán học phức tạp hơn trong tương lai, đặc biệt là phần số thập phân ở Chương tiếp theo.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất November 29, 2025 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
