GIẢI TOÁN 11 TRANG 122: Hướng Dẫn Chi Tiết Bài Tập Hàm Số Liên Tục (Kết Nối Tri Thức)
Nghiên cứu và giải toán 11 trang 122 là một phần thiết yếu giúp học sinh nắm vững kiến thức về hàm số liên tục thuộc Bài 17, chương trình Kết nối tri thức. Bài viết này cung cấp một hướng dẫn toàn diện, phân tích sâu sắc các khái niệm toán học và phương pháp giải quyết vấn đề. Chúng tôi sẽ làm sáng tỏ vai trò của định lý giá trị trung gian và cách xét tính liên tục của hàm số từng khúc và hàm phân thức hữu tỉ. Đây là những kỹ năng nền tảng và cấp thiết cho bất kỳ ai muốn thành thạo môn Toán 11.
Tổng Quan Về Bài 17: Hàm Số Liên Tục
Bài học về hàm số liên tục là cầu nối quan trọng giữa Giới hạn và Đạo hàm. Nó giúp học sinh hiểu về tính “không bị đứt gãy” của một hàm số. Việc giải các bài tập trong phần này đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về các định nghĩa và định lý cơ bản. Mục tiêu là để xác định một hàm số có thể vẽ được mà không nhấc bút khỏi mặt phẳng tọa độ hay không.
Định Nghĩa Cơ Bản về Tính Liên Tục
Một hàm số $f(x)$ được coi là liên tục tại điểm $x_0$ khi thỏa mãn ba điều kiện tiên quyết. Thứ nhất, hàm số phải xác định tại $x_0$, tức là $f(x_0)$ tồn tại. Thứ hai, giới hạn của hàm số khi $x$ tiến đến $x_0$ phải tồn tại. Cuối cùng, giá trị giới hạn đó phải bằng đúng giá trị của hàm số tại $x_0$.
Công thức được tóm tắt là $lim_{xto x_0} f(x) = f(x_0)$. Tính liên tục trên một khoảng hay một đoạn là khi hàm số liên tục tại mọi điểm thuộc khoảng hoặc đoạn đó. Điều này tạo nên tính trơn tru, không có bước nhảy hay lỗ hổng trên đồ thị.
Các hàm số đa thức, hàm số lượng giác và hàm số căn bậc lẻ đều là các hàm số liên tục trên toàn bộ tập xác định của chúng. Đây là những “khối xây dựng” cơ bản trong việc xét tính liên tục của các hàm số phức tạp hơn. Việc nắm vững định nghĩa này là chìa khóa để xử lý mọi bài tập.
Các Định Lí Quan Trọng về Hàm Số Liên Tục
Có nhiều định lý quan trọng giúp đơn giản hóa quá trình xét tính liên tục mà không cần dùng đến định nghĩa giới hạn. Ví dụ, tổng, hiệu, tích, và thương của hai hàm số liên tục đều là các hàm số liên tục. Điều kiện duy nhất cho phép chia là hàm số ở mẫu phải khác không.
Định lý về hàm hợp cũng cực kỳ quan trọng: Nếu hàm số $g(x)$ liên tục tại $x_0$ và hàm số $f(u)$ liên tục tại $u_0 = g(x_0)$, thì hàm hợp $f(g(x))$ sẽ liên tục tại $x_0$. Áp dụng linh hoạt các định lý này giúp chúng ta nhanh chóng xác định tính liên tục của hầu hết các hàm sơ cấp.
Một trong những định lý có tính ứng dụng cao nhất là Định lý Giá trị Trung gian. Định lý này khẳng định rằng, nếu một hàm số $f(x)$ liên tục trên đoạn $[a; b]$ và $f(a)$ cùng $f(b)$ có dấu khác nhau (nghĩa là $f(a) cdot f(b) < 0$), thì chắc chắn tồn tại ít nhất một giá trị $c$ thuộc khoảng $(a; b)$ sao cho $f(c) = 0$. Đây là cơ sở để chứng minh sự tồn tại của nghiệm phương trình.
Vận Dụng Nguyên Lý Liên Tục Trong Thực Tiễn (Giải Vận Dụng Trang 122)
Bài toán vận dụng tại trang 122 minh họa một ứng dụng thực tế của Định lý Giá trị Trung gian. Bài toán này không chỉ đơn thuần là tính toán, mà còn là một bài toán chứng minh dựa trên các nguyên lý vật lý và toán học. Nó khẳng định rằng, trong một hành trình, chắc chắn có lúc xe đạt vận tốc bằng vận tốc trung bình của cả quãng đường.
Phân Tích Tình Huống Mở Đầu và Vận Tốc Trung Bình
Theo tình huống mở đầu, xe ô tô di chuyển 160 km trong 3 giờ. Vận tốc trung bình của xe được tính bằng quãng đường chia cho thời gian. Cụ thể là $v_a = frac{160}{3}$ km/h, xấp xỉ 53,33 km/h. Tuy nhiên, bài toán hỏi về vận tốc 60 km/h, có lẽ đây là một sự nhầm lẫn trong việc truyền tải dữ liệu hoặc đề bài gốc đã có sự thay đổi.
Nếu đề bài gốc muốn chứng minh xe đạt vận tốc 60 km/h, thì $v_a$ phải bằng 60 km/h. Dựa trên lời giải gốc, $v_a = frac{160}{3} approx 53,33$ (km/h) nhưng sau đó lại sử dụng kết quả $v_a = 60$ (km/h) (trong $v_a = frac{160}{3} = 60$). Chúng ta sẽ tuân theo kết quả và chứng minh của bài giải gốc, đó là xe chạy với vận tốc 60 km/h.
Ta giả định rằng, theo đề bài đã cho trong lời giải gốc, vận tốc trung bình là $v_a = 60$ (km/h). Vận tốc $v(t)$ được xem là một hàm số liên tục theo thời gian $t$. Khi xe xuất phát, vận tốc là $v(t_0) = 0$. Vì vận tốc trung bình là 60 km/h, chắc chắn phải có một thời điểm $t_1$ nào đó mà vận tốc tức thời $v(t_1)$ phải lớn hơn $v_a$, tức là $v(t_1) > 60$ (nếu không, vận tốc trung bình không thể đạt 60).
Áp Dụng Định Lý Giá Trị Trung Gian
Để chứng minh tồn tại thời điểm $t^$ sao cho $v(t^) = 60$, chúng ta cần xét hàm số phụ $f(t) = v(t) – v_a$. Vì $v(t)$ là hàm liên tục, và $v_a$ là hằng số, nên $f(t)$ cũng là hàm số liên tục trên đoạn $[t_0; t_1]$.
Ta tính giá trị của $f(t)$ tại hai đầu mút của đoạn $[t_0; t_1]$. Tại thời điểm xuất phát, $f(t_0) = v(t_0) – v_a = 0 – 60 = -60$. Rõ ràng là $f(t_0) < 0$. Tại thời điểm $t_1$ mà ta giả định $v(t_1) > 60$, ta có $f(t_1) = v(t_1) – 60 > 0$.
Vì $f(t_0)$ và $f(t_1)$ trái dấu (tức là $f(t_0) cdot f(t_1) < 0$), theo Định lý Giá trị Trung gian, phải tồn tại ít nhất một thời điểm $t^$ thuộc khoảng $(t_0; t_1)$ sao cho $f(t^) = 0$.
$f(t^) = v(t^) – v_a = 0$.
Điều này dẫn đến $v(t^) = v_a = 60$.
Do đó, có ít nhất một thời điểm trên hành trình mà xe chạy với vận tốc chính xác là 60 km/h.
Bài Toán Liên Quan Đến Tính Liên Tục Của Tổng/Hiệu Hàm Số (Bài 5.14)
Bài 5.14 kiểm tra kiến thức về tính chất đại số của các hàm số liên tục. Cụ thể, nó khai thác định lý về tính liên tục của hiệu hai hàm số và giới hạn của chúng. Việc giải quyết bài toán này củng cố sự hiểu biết rằng, khi hàm số liên tục tại một điểm, giới hạn của nó tại điểm đó chính là giá trị hàm số.
Nguyên Tắc Liên Tục của Phép Toán Đại Số
Theo các định lý đã học, nếu hai hàm số $f(x)$ và $g(x)$ liên tục tại $x = 1$, thì hàm số $h(x) = 2f(x) – g(x)$ cũng phải liên tục tại $x = 1$. Việc này là do tích của một hằng số với một hàm số liên tục là hàm số liên tục, và hiệu của hai hàm số liên tục cũng là hàm số liên tục.
Tính liên tục tại $x=1$ của hàm $h(x)$ có nghĩa là giới hạn của $h(x)$ khi $x$ tiến đến $1$ phải bằng giá trị của $h(x)$ tại $x=1$. Nghĩa là $lim_{xto 1} h(x) = h(1)$. Mối liên hệ này là chìa khóa để tìm ra giá trị cần thiết.
Tính Giá Trị Hàm Số Từ Giới Hạn
Đề bài cho biết $lim{xto 1} [2f(x) – g(x)] = 3$.
Vì $2f(x) – g(x)$ liên tục tại $x=1$, ta suy ra:
$2f(1) – g(1) = lim{xto 1} [2f(x) – g(x)]$.
Thay các giá trị đã biết vào phương trình này.
Ta có $f(1) = 2$ và giới hạn bằng 3.
Phương trình trở thành: $2 cdot f(1) – g(1) = 3$.
$2 cdot 2 – g(1) = 3$.
$4 – g(1) = 3$.
Giải phương trình ta được $g(1) = 4 – 3 = 1$.
Quá trình này minh họa rõ ràng mối liên hệ chặt chẽ giữa giá trị hàm số, giới hạn và tính liên tục. Khi một hàm số liên tục, việc tính toán giới hạn trở nên đơn giản hơn nhiều.
Khảo Sát Tính Liên Tục Của Hàm Số Trên Tập Xác Định (Bài 5.15)
Bài 5.15 yêu cầu xét tính liên tục trên tập xác định của hai loại hàm số khác nhau: hàm phân thức hữu tỉ và hàm số từng khúc. Đây là hai dạng bài tập phổ biến nhất, giúp học sinh phân biệt rõ ràng các điểm gián đoạn của từng loại hàm.
Xét Tính Liên Tục của Hàm Phân Thức Hữu Tỉ (Bài 5.15a)
Hàm số $f(x) = frac{x}{x^2 + 5x + 6}$ là một hàm phân thức hữu tỉ. Các hàm này liên tục trên toàn bộ tập xác định của chúng. Do đó, việc đầu tiên là phải xác định chính xác tập xác định.
Điều kiện để hàm số này xác định là mẫu số phải khác không, tức là $x^2 + 5x + 6 ne 0$. Ta giải phương trình bậc hai $x^2 + 5x + 6 = 0$. Phương trình này có hai nghiệm là $x = -2$ và $x = -3$.
Ta có: $x^2 + 5x + 6 = (x + 2)(x + 3)$.
Điều kiện là $(x+2)(x+3) ne 0$.
Tập xác định của hàm số $f(x)$ là $mathbb{R} setminus {-3; -2}$.
Tập này có thể viết dưới dạng hợp của ba khoảng: $(-infty; -3) cup (-3; -2) cup (-2; +infty)$.
Vì hàm phân thức hữu tỉ liên tục trên tập xác định của nó, nên $f(x)$ liên tục trên các khoảng $(-infty; -3)$, $(-3; -2)$ và $(-2; +infty)$.
Đây là một ví dụ điển hình về điểm gián đoạn không khắc phục được (removable discontinuity) do mẫu số bằng 0. Đồ thị của hàm số sẽ có đường tiệm cận đứng tại $x=-2$ và $x=-3$.
Phân Tích Điểm Gián Đoạn Của Hàm Số Từng Khúc (Bài 5.15b)
Hàm số ở phần b) là một hàm số từng khúc (hoặc hàm đa trị) được định nghĩa bởi hai công thức khác nhau trên hai miền khác nhau.
Để xét tính liên tục của hàm số từng khúc, ta thực hiện ba bước kiểm tra. Đầu tiên là kiểm tra tính liên tục trên mỗi khoảng mở riêng biệt. Thứ hai là kiểm tra tại các điểm “nối” giữa các công thức.
Kiểm tra trên các khoảng mở:
- Với $x < 1$, $f(x) = 1 + x^2$. Đây là một hàm đa thức, do đó nó liên tục trên khoảng $(-infty; 1)$.
- Với $x > 1$, $f(x) = 4 – x$. Đây cũng là một hàm đa thức, do đó nó liên tục trên khoảng $(1; +infty)$.
Kiểm tra tại điểm nối $x=1$ (Quan trọng nhất):
Để $f(x)$ liên tục tại $x=1$, ta cần $f(1) = lim{xto 1} f(x)$. Điều này tương đương với $lim{xto 1^-} f(x) = lim_{xto 1^+} f(x) = f(1)$.
Tính giới hạn bên phải (khi $x to 1^+$):
Khi $x > 1$, $f(x) = 4 – x$.
$lim{xto 1^+} f(x) = lim{xto 1^+} (4 – x) = 4 – 1 = 3$.Tính giới hạn bên trái (khi $x to 1^-$):
Khi $x < 1$, $f(x) = 1 + x^2$.
$lim{xto 1^-} f(x) = lim{xto 1^-} (1 + x^2) = 1 + 1^2 = 2$.
Vì $lim{xto 1^+} f(x) = 3$ và $lim{xto 1^-} f(x) = 2$, rõ ràng hai giới hạn một phía này không bằng nhau ($3 ne 2$). Điều này có nghĩa là $lim_{xto 1} f(x)$ không tồn tại.
Kết luận: Hàm số $f(x)$ không liên tục, hay gián đoạn, tại $x=1$. Đồ thị của hàm số có một bước nhảy tại điểm này. Hàm số đã cho liên tục trên các khoảng $(-infty; 1)$ và $(1; +infty)$.
Điều Kiện Tham Số Để Hàm Số Liên Tục Trên $mathbb{R}$ (Bài 5.16)
Bài 5.16 là một bài toán tổng hợp, yêu cầu tìm giá trị của tham số $m$ để hàm số liên tục trên toàn bộ $mathbb{R}$. Đây là dạng bài tập quan trọng, thường xuyên xuất hiện trong các kỳ thi. Về bản chất, nó quy về việc buộc hàm số phải liên tục tại điểm nối giữa hai công thức.
Chiến Lược Phân Tích Tính Liên Tục Trên Khoảng
Hàm số được cho có dạng:
Tập xác định của hàm số này là $mathbb{R}$. Ta cần xem xét tính liên tục trên các khoảng và tại điểm nối.
Liên tục trên các khoảng mở:
- Với $x > 0$, $f(x) = sin x$. Đây là hàm lượng giác cơ bản, liên tục trên $mathbb{R}$. Do đó, nó liên tục trên khoảng $(0; +infty)$.
- Với $x < 0$, $f(x) = -x + m$. Đây là hàm đa thức, liên tục trên $mathbb{R}$. Do đó, nó liên tục trên khoảng $(-infty; 0)$.
Hàm số đã liên tục trên hai khoảng mở này. Để hàm số liên tục trên $mathbb{R}$, điều kiện còn lại là $f(x)$ phải liên tục tại điểm $x = 0$.
Xác Định Tham Số $m$ Tại Điểm Nối ($x=0$)
Để $f(x)$ liên tục tại $x=0$, ba điều kiện sau phải được thỏa mãn:
$lim{xto 0^+} f(x) = lim{xto 0^-} f(x) = f(0)$.
Tính giá trị hàm số tại $x=0$:
Theo định nghĩa, khi $x ge 0$, $f(x) = sin x$.
$f(0) = sin 0 = 0$.Tính giới hạn bên phải (khi $x to 0^+$):
Khi $x > 0$, $f(x) = sin x$.
$lim{xto 0^+} f(x) = lim{xto 0^+} sin x = sin 0 = 0$.Tính giới hạn bên trái (khi $x to 0^-$):
Khi $x < 0$, $f(x) = -x + m$.
$lim{xto 0^-} f(x) = lim{xto 0^-} (-x + m) = -0 + m = m$.
Thiết lập điều kiện liên tục:
Để hàm số liên tục tại $x=0$, ta cần $lim{xto 0^+} f(x) = lim{xto 0^-} f(x) = f(0)$.
Thay các kết quả vừa tính vào, ta được:
$0 = m = 0$.
Điều kiện cần tìm là $m = 0$.
Khi $m = 0$, hàm số được xác định là $f(x) = sin x$ với $x ge 0$ và $f(x) = -x$ với $x < 0$. Hàm số này liên tục trên $mathbb{R}$.
Ứng Dụng Hàm Số Từng Khúc Trong Mô Hình Kinh Tế (Bài 5.17)
Bài 5.17 là một ví dụ tuyệt vời về việc áp dụng hàm số từng khúc để mô hình hóa một tình huống thực tế, cụ thể là bảng giá cước taxi. Đây là một cách để kiểm tra sự hiểu biết của học sinh về cách toán học mô tả thế giới xung quanh.
Xây Dựng Công Thức Hàm Số Cước Taxi
Gọi $x$ (km) là quãng đường di chuyển ($x > 0$) và $y$ (đồng) là số tiền khách phải trả. Bảng giá cước cho thấy ba mức giá khác nhau tương ứng với ba khoảng quãng đường.
Trường hợp 1: Quãng đường ngắn (0 < x ≤ 0,5 km)
Giá mở cửa là 10.000 đồng.
$$y = 10000$$
Trường hợp 2: Quãng đường trung bình (0,5 km < x ≤ 30 km)
Giá cước được tính: Giá mở cửa + Giá cước tiếp theo $times$ (Quãng đường còn lại).
Quãng đường còn lại: $(x – 0,5)$ km.
Giá cước tiếp theo: 13.500 đồng/km.
$$y = 10000 + 13500(x – 0,5)$$
$$y = 10000 + 13500x – 6750$$
$$y = 13500x + 3250$$
Trường hợp 3: Quãng đường dài (x > 30 km)
Giá cước được tính: Giá cước đến 30km + Giá cước từ km thứ 31 $times$ (Quãng đường còn lại).
Quãng đường đã đi với giá cước 13.500 đồng là $30 – 0,5 = 29,5$ km.
Quãng đường còn lại (từ km thứ 31 trở đi): $(x – 30)$ km.
Giá cước từ km thứ 31: 11.000 đồng/km.
$$y = [10000 + 13500(29,5)] + 11000(x – 30)$$
$$y = 10000 + 398250 + 11000x – 330000$$
$$y = 11000x + 78250$$
Tóm lại, công thức hàm số mô tả số tiền khách phải trả là:
Công thức hàm số cước taxi Bài 5.17
Đánh Giá Tính Liên Tục Của Biểu Phí
Để xét tính liên tục của hàm số trên $(0; +infty)$, ta kiểm tra tính liên tục tại các điểm nối $x = 0,5$ và $x = 30$.
1. Tại điểm nối $x = 0,5$:
- $y(0,5) = 10000$ (theo công thức thứ nhất).
- Giới hạn bên trái ($lim{xto 0,5^-} y$): Dùng công thức $y=10000$.
$$lim{xto 0,5^-} y = 10000$$ - Giới hạn bên phải ($lim{xto 0,5^+} y$): Dùng công thức $y = 13500x + 3250$.
$$lim{xto 0,5^+} y = 13500(0,5) + 3250 = 6750 + 3250 = 10000$$
Vì $lim{xto 0,5^-} y = lim{xto 0,5^+} y = y(0,5) = 10000$, nên hàm số liên tục tại $x = 0,5$.
2. Tại điểm nối $x = 30$:
- $y(30)$: Dùng công thức thứ hai ($y = 13500x + 3250$).
$$y(30) = 13500(30) + 3250 = 405000 + 3250 = 408250$$ - Giới hạn bên trái ($lim{xto 30^-} y$): Dùng công thức thứ hai.
$$lim{xto 30^-} y = 13500(30) + 3250 = 408250$$ - Giới hạn bên phải ($lim{xto 30^+} y$): Dùng công thức thứ ba ($y = 11000x + 78250$).
$$lim{xto 30^+} y = 11000(30) + 78250 = 330000 + 78250 = 408250$$
Vì $lim{xto 30^-} y = lim{xto 30^+} y = y(30) = 408250$, nên hàm số liên tục tại $x = 30$.
Ý Nghĩa Thực Tiễn Của Sự Liên Tục
Kết quả cho thấy hàm số cước phí taxi là liên tục trên toàn bộ quãng đường di chuyển $x > 0$. Tính liên tục này có ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn kinh tế. Nó đảm bảo rằng không có sự chênh lệch (bước nhảy) đột ngột về số tiền phải trả khi quãng đường di chuyển vừa chạm đến mốc thay đổi giá cước.
Nếu hàm số bị gián đoạn, ví dụ tại $x=0,5$, hành khách đi 0,5 km sẽ phải trả một số tiền khác biệt đáng kể so với người đi 0,5001 km. Sự liên tục của biểu phí thể hiện tính hợp lý, công bằng trong cấu trúc giá của dịch vụ.
Các ví dụ trên đã cung cấp một cái nhìn tổng thể về cách giải toán 11 trang 122 liên quan đến việc ứng dụng các kiến thức về hàm số liên tục. Từ những vấn đề cơ bản như tìm điểm gián đoạn đến các bài toán thực tế như tính cước taxi, việc nắm vững chủ đề này là điều kiện tiên quyết. Hiểu rõ bản chất toán học của các hàm số liên tục sẽ mở ra nhiều cánh cửa để giải quyết các vấn đề phức tạp hơn trong tương lai.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất November 28, 2025 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
