Giải Toán Lớp 5 Trang 136 Kết Nối Tri Thức: Hướng Dẫn Chi Tiết

Rate this post

Chào mừng các em học sinh và quý phụ huynh đến với bài viết giải toán 5 trang 136 thuộc bộ sách Kết nối tri thức. Trang này bao gồm các bài tập ôn tập chung, giúp củng cố kiến thức về số thập phân, các phép tính với số thập phân và giải các bài toán có lời văn liên quan. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, kèm theo phân tích và phương pháp giải để các em nắm vững kiến thức.

Đề Bài

Dưới đây là các bài tập được trích xuất nguyên văn từ sách giáo khoa Toán lớp 5, trang 136, bộ sách Kết nối tri thức.

Bài 1: Số?

a) Điền số thích hợp vào chỗ trống:

  • Một trăm hai mươi ba đơn vị, bốn phần mười năm: 123,45
  • Hai mươi tư đơn vị, sáu phần mười, bảy phần nghìn: 24,607
  • Không đơn vị, hai mươi sáu phần nghìn: 0,026
  • Năm đơn vị, bốn phần nghìn: 5,004

b) Nêu cách đọc các số thập phân sau:

  • 35,471
  • 24,607
  • 0,026
  • 5,004

Bài 2: So sánh

a) Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:

  • 5,099 \ldots 5,1
  • 6,321 \ldots 6,3209
  • 102,30 \ldots 102,3000

b) Sắp xếp các số 5,1; 6,321; 5,099; 6,3209 theo thứ tự từ bé đến lớn.

Bài 3: Đặt tính rồi tính

a) 34,28 + 19,45
b) 68,72 – 39,24
c) 17,32 \times 14
d) 75,52 : 16

Bài 4: Giải bài toán có lời văn

Trong một đợt thu gom giấy vụn, lớp 5A đã thu gom được 45 kg giấy vụn. Lớp 5B đã thu gom được số giấy vụn bằng \frac{2}{3} số giấy vụn của lớp 5A. Lớp 5C thu gom được ít hơn lớp 5B là 15 kg. Biết 1 kg giấy vụn làm được 15 cuốn vở tái chế. Hỏi số giấy vụn của cả ba lớp làm được bao nhiêu cuốn vở tái chế?

Hình ảnh minh họa bài tập Toán lớp 5 trang 136Hình ảnh minh họa bài tập Toán lớp 5 trang 136

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài tập trên yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về số thập phân và các phép toán cơ bản.

  • Bài 1: Kiểm tra khả năng viết và đọc số thập phân dựa trên cấu tạo phần nguyên và phần thập phân.
  • Bài 2: Rèn luyện kỹ năng so sánh hai số thập phân và sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.
  • Bài 3: Luyện tập kỹ năng thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia với số thập phân.
  • Bài 4: Vận dụng kiến thức về phân số, phép trừ, phép cộng và phép nhân để giải bài toán có lời văn, liên quan đến đổi đơn vị và tính toán thực tế.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập này, các em cần nắm vững các kiến thức sau:

  1. Cấu tạo số thập phân:

    • Số thập phân bao gồm phần nguyên và phần thập phân, cách nhau bởi dấu phẩy.
    • Các hàng của phần thập phân: hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,…
    • Cách đọc số thập phân: Đọc phần nguyên trước, sau đó đọc phần thập phân từ trái sang phải, đọc tên hàng của chữ số cuối cùng.
  2. So sánh số thập phân:

    • So sánh hai số thập phân:
      • Nếu hai số có phần nguyên khác nhau, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
      • Nếu hai số có phần nguyên giống nhau, ta so sánh từng cặp chữ số ở cùng hàng phần thập phân, từ trái sang phải. Số thập phân nào có chữ số lớn hơn ở hàng đầu tiên so sánh được thì số đó lớn hơn.
      • Nếu hai số có phần nguyên và các chữ số ở phần thập phân giống nhau, ta có thể thêm chữ số 0 vào cuối số thập phân có ít chữ số hơn để so sánh.
  3. Các phép tính với số thập phân:

    • Cộng, trừ: Viết thẳng cột sao cho các chữ số ở cùng hàng thẳng cột với nhau. Cộng hoặc trừ như số tự nhiên, viết dấu phẩy ở kết quả thẳng cột với các dấu phẩy của số hạng.
    • Nhân với số tự nhiên: Nhân như số tự nhiên, đếm số chữ số ở phần thập phân của số thập phân rồi dùng dấu phẩy tách bấy nhiêu chữ số ở tích.
    • Chia cho số tự nhiên: Chia như số tự nhiên, viết dấu phẩy ở thương khi bắt đầu chia đến chữ số đầu tiên ở phần thập phân của số bị chia.
  4. Giải bài toán có lời văn:

    • Đọc kỹ đề bài, xác định yêu cầu và các dữ kiện đã cho.
    • Tóm tắt bài toán (nếu cần).
    • Tìm mối quan hệ giữa các đại lượng.
    • Thực hiện các phép tính để tìm kết quả.
    • Viết đáp số.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bài 1: Số?

a) Điền số thích hợp vào chỗ trống:

  • Một trăm hai mươi ba đơn vị, bốn phần mười năm: Phần nguyên là 123, phần thập phân có chữ số hàng phần mười là 4, chữ số hàng phần trăm là 5. Vậy số đó là 123,45.
  • Hai mươi tư đơn vị, sáu phần mười, bảy phần nghìn: Phần nguyên là 24. Phần thập phân có chữ số hàng phần mười là 6, hàng phần trăm là 0 (vì không có thông tin), hàng phần nghìn là 7. Vậy số đó là 24,607.
  • Không đơn vị, hai mươi sáu phần nghìn: Phần nguyên là 0. Phần thập phân có chữ số hàng phần mười là 0, hàng phần trăm là 2, hàng phần nghìn là 6. Vậy số đó là 0,026.
  • Năm đơn vị, bốn phần nghìn: Phần nguyên là 5. Phần thập phân có chữ số hàng phần mười là 0, hàng phần trăm là 0, hàng phần nghìn là 4. Vậy số đó là 5,004.

b) Nêu cách đọc các số thập phân sau:

  • 35,471: Đọc phần nguyên “ba mươi lăm”, sau đó đọc phần thập phân “phẩy bốn trăm bảy mốt” (vì chữ số 1 ở hàng phần nghìn).
  • 24,607: Đọc phần nguyên “hai mươi tư”, sau đó đọc phần thập phân “phẩy sáu trăm linh bảy” (vì chữ số 0 ở hàng phần trăm, chữ số 7 ở hàng phần nghìn).
  • 0,026: Đọc phần nguyên “không”, sau đó đọc phần thập phân “phẩy không hai sáu” (vì chữ số 6 ở hàng phần nghìn).
  • 5,004: Đọc phần nguyên “năm”, sau đó đọc phần thập phân “phẩy không không bốn” (vì chữ số 4 ở hàng phần nghìn).

Bài 2: So sánh

a) Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:

  • 5,099 \ldots 5,1: So sánh phần nguyên: 5 = 5. So sánh phần thập phân: Hàng phần mười: 0 < 1. Vậy 5,099 < 5,1[/katex].</li> <li>[katex]6,321 \ldots 6,3209: So sánh phần nguyên: 6 = 6. So sánh phần thập phân: Hàng phần mười: 3 = 3. Hàng phần trăm: 2 = 2. Hàng phần nghìn: 1 > 0. Vậy 6,321 > 6,3209.
  • 102,30 \ldots 102,3000: Hai số này bằng nhau vì có phần nguyên giống nhau và phần thập phân giống nhau (có thể thêm số 0 vào cuối số thập phân mà không làm thay đổi giá trị). Vậy 102,30 = 102,3000.

b) Sắp xếp các số 5,1; 6,321; 5,099; 6,3209 theo thứ tự từ bé đến lớn.

  • Ta nhóm các số có phần nguyên giống nhau: (5,1; 5,099) và (6,321; 6,3209).
  • So sánh các số có phần nguyên là 5: 5,099 < 5,1[/katex].</li> <li>So sánh các số có phần nguyên là 6: [katex]6,3209 < 6,321[/katex].</li> <li>So sánh hai phần nguyên: 5 < 6.</li> <li>Vậy, các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: [katex]5,099; 5,1; 6,3209; 6,321.

Bài 3: Đặt tính rồi tính

a) 34,28 + 19,45

   34,28
+  19,45
-------
   53,73
  • Mẹo kiểm tra: Làm tròn các số hạng: 34 + 19 = 53. Kết quả 53,73 gần với 53, là hợp lý.

b) 68,72 – 39,24

   68,72
-  39,24
-------
   29,48
  • Mẹo kiểm tra: Làm tròn các số hạng: 69 - 39 = 30. Kết quả 29,48 gần với 30, là hợp lý.

c) 17,32 \times 14

   17,32
x     14
-------
   6928  (17,32 x 4)
 17320  (17,32 x 10)
-------
 242,48
  • Mẹo kiểm tra: Làm tròn: 17 \times 14. Ta có 17 \times 10 = 17017 \times 4 = 68. Tổng cộng là 170 + 68 = 238. Kết quả 242,48 gần với 238, là hợp lý.

d) 75,52 : 16

   75,52 | 16
-  64    |----
-----    | 4,72
    11,5
-   11,2
------
      0,32
-     0,32
-------
         0
  • Mẹo kiểm tra: Làm tròn: 75 : 15 hoặc 80 : 16. 80 : 16 = 5. Kết quả 4,72 gần với 5, là hợp lý.

  • Lỗi hay gặp:

    • Nhầm lẫn quy tắc đặt dấu phẩy khi cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
    • Quên đếm số chữ số thập phân khi nhân hoặc quên đặt dấu phẩy khi chia.
    • Thực hiện phép trừ hoặc chia sai.

Bài 4: Giải bài toán có lời văn

Phân tích bài toán:

  • Lớp 5A thu gom: 45 kg giấy vụn.
  • Lớp 5B thu gom: \frac{2}{3} số giấy vụn của lớp 5A.
  • Lớp 5C thu gom: Ít hơn lớp 5B là 15 kg.
  • 1 kg giấy vụn làm được: 15 cuốn vở tái chế.
  • Yêu cầu: Số cuốn vở tái chế cả ba lớp làm được.

Các bước giải:

  1. Tính số giấy vụn lớp 5B thu gom được.
  2. Tính số giấy vụn lớp 5C thu gom được.
  3. Tính tổng số giấy vụn cả ba lớp thu gom được.
  4. Tính số cuốn vở tái chế từ tổng số giấy vụn đó.

Giải chi tiết:

Bước 1: Tính số giấy vụn lớp 5B thu gom được.
Lớp 5B thu gom được số ki-lô-gam giấy vụn là:
45 \times \frac{2}{3} = \frac{45 \times 2}{3} = \frac{90}{3} = 30 \text{ (kg)}

Bước 2: Tính số giấy vụn lớp 5C thu gom được.
Lớp 5C thu gom được số ki-lô-gam giấy vụn là:
30 - 15 = 15 \text{ (kg)}

Bước 3: Tính tổng số giấy vụn cả ba lớp thu gom được.
Cả ba lớp thu gom được số ki-lô-gam giấy vụn là:
45 + 30 + 15 = 90 \text{ (kg)}

Bước 4: Tính số cuốn vở tái chế từ tổng số giấy vụn đó.
Số giấy vụn của cả ba lớp làm được số cuốn vở tái chế là:
90 \times 15 = 1350 \text{ (cuốn)}

Đáp số: 1350 cuốn vở tái chế.

  • Mẹo kiểm tra:

    • Kiểm tra lại các phép tính trung gian: 45 \times \frac{2}{3} = 30 (đúng). 30 - 15 = 15 (đúng). 45 + 30 + 15 = 90 (đúng). 90 \times 15 = 1350 (đúng).
    • Kiểm tra tính hợp lý của kết quả: Số giấy vụn của lớp 5B (30kg) ít hơn 5A (45kg) là hợp lý. Lớp 5C (15kg) ít hơn 5B (30kg) là hợp lý. Tổng số giấy vụn (90kg) là hợp lý. Số vở tái chế (1350 cuốn) từ 90kg giấy vụn với tỉ lệ 15 cuốn/kg là hợp lý.
  • Lỗi hay gặp:

    • Nhầm lẫn khi tính \frac{2}{3} của một số.
    • Tính sai phép trừ "ít hơn".
    • Cộng nhầm các số giấy vụn của ba lớp.
    • Nhân sai số giấy vụn với số cuốn vở tái chế trên mỗi kg.

Đáp Án/Kết Quả

  • Bài 1:
    a) 123,45; 24,607; 0,026; 5,004
    b) 35,471: Ba mươi lăm phẩy bốn trăm bảy mốt.
    24,607: Hai mươi tư phẩy sáu trăm linh bảy.
    0,026: Không phẩy không hai sáu.
    5,004: Năm phẩy không không bốn.

  • Bài 2:
    a) 5,099 < 5,1[/katex]; [katex]6,321 > 6,3209; 102,30 = 102,3000.
    b) Các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 5,099; 5,1; 6,3209; 6,321.

  • Bài 3:
    a) 34,28 + 19,45 = 53,73
    b) 68,72 – 39,24 = 29,48
    c) 17,32 \times 14 = 242,48
    d) 75,52 : 16 = 4,72

  • Bài 4: Số giấy vụn của cả ba lớp làm được 1350 cuốn vở tái chế.

Kết Luận

Trang 136 sách Toán lớp 5 Kết nối tri thức đã cung cấp một loạt bài tập ôn tập quan trọng. Thông qua việc giải các bài tập về số thập phân, so sánh, các phép tính và bài toán thực tế, các em đã củng cố và nâng cao kỹ năng làm việc với số thập phân. Việc nắm vững các kiến thức này là nền tảng vững chắc cho các em trong hành trình học tập môn Toán. Hãy luyện tập thường xuyên để ghi nhớ và vận dụng hiệu quả các kiến thức đã học về giải toán 5 trang 136.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon