Hướng Dẫn Giải Toán Lớp 5 Trang 71 Chân Trời Sáng Tạo: Chinh Phục Phép Trừ Số Thập Phân

Giới Thiệu Bài Giải Toán Lớp 5 Trang 71 Chân Trời Sáng Tạo
Chào mừng bạn đến với bài viết chi tiết về giải toán 5 trang 71 sách Chân Trời Sáng Tạo. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá cách thực hiện phép trừ hai số thập phân một cách chính xác và hiệu quả. Bài viết này không chỉ cung cấp lời giải chi tiết cho từng bài tập mà còn đi sâu vào phương pháp, kiến thức nền tảng và những mẹo hữu ích giúp các em học sinh nắm vững kỹ năng này. Chúng ta sẽ tập trung vào việc áp dụng các quy tắc trừ số thập phân, hiểu rõ bản chất của từng bước tính và đảm bảo các công thức toán học được trình bày chuẩn xác.

Đề Bài
Bài 2: 1 – 0,75 = ?.?.
- a) Tìm kết quả của phép trừ trên bằng cách dựa vào hình bên.
- b) Tìm kết quả của phép trừ trên bằng cách đặt tính rồi tính.
Bài 1: Số?
Bài 2: Tính rồi so sánh giá trị của các biểu thức.
- 1 – 0,31 – 0,19 và 1 – (0,31 + 0,19)
- b) Số?
| 3,6 – 0,7 – 0,3 = 3,6 – (0,7 + .?. ) = 3,6 – .?. = .?. | 4,67 – (1,27 + 2,4) = 4,67 – 1,27 – .?. = .?. – .?. = .?. |
Bài 3: Tính.
- a) 2,3 + 2,7 – 1,8
- b) 7,65 – 2,05 + 3,4
- c) 18,9 – 4,5 – 4,4
Bài 4: Một cửa hàng có 16 tạ gạo. Buổi sáng, cửa hàng bán được 2,25 tạ gạo; buổi chiều bán được 1,25 tạ gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu tạ gạo?
Giải Toán lớp 5 trang 71 Đất nước em:
- a) Năng suất lúa trung bình của cả nước năm 2021 đạt 6,06 tấn trên mỗi héc-ta, tăng 0,18 tấn trên mỗi héc-ta so với năm 2020. Năng suất lúa trung bình của nước ta năm 2020 là bao nhiêu tấn trên mỗi héc-ta?
- b) Năm 2021, tỉnh An Giang đã đạt được năng suất lúa trung bình là 6,63 tấn trên mỗi héc-ta. Năm 2021, năng suất lúa trung bình của tỉnh An Giang cao hơn năng suất lúa trung bình của cả nước là bao nhiêu tấn trên mỗi héc-ta?

Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập trang 71 thuộc Bài 29: Trừ hai số thập phân, tập trung vào việc thực hành phép trừ với số thập phân. Yêu cầu chung là học sinh cần nắm vững quy tắc đặt tính và thực hiện phép trừ, đồng thời hiểu mối quan hệ giữa phép trừ liên tiếp và phép trừ với tổng. Các bài tập bao gồm cả tính toán trực tiếp, so sánh biểu thức và giải bài toán có lời văn, đòi hỏi sự vận dụng linh hoạt kiến thức. Phần “Đất nước em” đưa ra các bài toán ứng dụng thực tế về năng suất lúa, yêu cầu sử dụng phép trừ để tìm sự chênh lệch hoặc giá trị trước đó.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài tập trang 71, học sinh cần nhớ các kiến thức sau:
Quy tắc trừ số thập phân:
- Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng hàng đơn vị thẳng cột với nhau.
- Thực hiện phép trừ như trừ các số tự nhiên.
- Đặt dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.
- Nếu số thập phân có ít chữ số ở phần thập phân hơn số kia, ta có thể viết thêm các chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của số đó để hai số có chữ số ở phần thập phân bằng nhau.
Ví dụ: Tính 1 – 0,75
Ta viết 1 thành 1,00.1,00 - 0,75 ------ 0,25Tính chất của phép trừ:
- Trừ liên tiếp một số cho nhiều số hạng:
a - b - c = a - (b + c) - Phép trừ với tổng:
a - (b + c)
- Trừ liên tiếp một số cho nhiều số hạng:
Ứng dụng phép trừ trong bài toán thực tế:
- Tìm phần còn lại: Lấy tổng ban đầu trừ đi phần đã bớt.
- Tìm sự chênh lệch: Lấy số lớn hơn trừ đi số bé hơn.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 2 (Phần a): Dựa vào hình vẽ
Hình vẽ minh họa một hình vuông lớn đại diện cho số 1 (tức là 100/100). Phần tô màu đại diện cho 0,75 (tức là 75/100). Phần không tô màu chính là kết quả của phép trừ 1 – 0,75.
- Quan sát hình, phần không tô màu chiếm 25 ô vuông nhỏ trên tổng số 100 ô vuông.
- Do đó, 1 – 0,75 = \frac{25}{100} = 0,25.
Bài 2 (Phần b): Đặt tính rồi tính
Để thực hiện phép trừ 1 – 0,75 bằng cách đặt tính, ta cần viết số 1 dưới dạng số thập phân có hai chữ số ở phần thập phân để thẳng hàng với 0,75.
Ta viết 1 thành 1,00.
1,00
- 0,75
---------
0,25Lời giải: 1 – 0,75 = 0,25
Bài 1: Số?
Lưu ý: Bài gốc không cung cấp nội dung bài 1 hoặc hình ảnh liên quan, nên không thể giải chi tiết.
Bài 2: Tính rồi so sánh giá trị của các biểu thức.
a) So sánh:
Tính giá trị biểu thức thứ nhất:
1 – 0,31 – 0,19
Ta thực hiện phép trừ liên tiếp:
1 – 0,31 = 0,69
0,69 – 0,19 = 0,50
Vậy, 1 – 0,31 – 0,19 = 0,5.Tính giá trị biểu thức thứ hai:
1 – (0,31 + 0,19)
Ta thực hiện phép cộng trong ngoặc trước:
0,31 + 0,19 = 0,50
Sau đó thực hiện phép trừ:
1 – 0,50 = 0,50
Vậy, 1 – (0,31 + 0,19) = 0,5.So sánh: Cả hai biểu thức đều có giá trị là 0,5.
Kết luận: 1 – 0,31 – 0,19 = 1 – (0,31 + 0,19).
Điều này minh họa tính chấta - b - c = a - (b + c).
b) Số?
Cột thứ nhất: 3,6 – 0,7 – 0,3
Áp dụng tính chấta - b - c = a - (b + c):
3,6 – (0,7 + 0,3)
Tính trong ngoặc: 0,7 + 0,3 = 1,0
Thực hiện phép trừ: 3,6 – 1,0 = 2,6
Vậy: 3,6 – 0,7 – 0,3 = 3,6 – (0,7 + 0,3) = 3,6 – 1,0 = 2,6.Cột thứ hai: 4,67 – (1,27 + 2,4)
Áp dụng tính chấta - (b + c) = a - b - c:
4,67 – 1,27 – 2,4
Thực hiện phép trừ thứ nhất: 4,67 – 1,27 = 3,40
Thực hiện phép trừ thứ hai: 3,40 – 2,4 = 1,0 (hoặc 3,4 – 2,4 = 1)
Vậy: 4,67 – (1,27 + 2,4) = 4,67 – 1,27 – 2,4 = 3,4 – 2,4 = 1.
Bài 3: Tính.
a) 2,3 + 2,7 – 1,8
Thực hiện phép cộng trước theo quy tắc ưu tiên phép tính:
(2,3 + 2,7) – 1,8
5,0 – 1,8
3,2
Đáp án: 3,2b) 7,65 – 2,05 + 3,4
Thực hiện phép trừ trước, sau đó đến phép cộng:
(7,65 – 2,05) + 3,4
5,60 + 3,4
9,0
Đáp án: 9c) 18,9 – 4,5 – 4,4
Thực hiện phép trừ liên tiếp:
18,9 – (4,5 + 4,4) (Áp dụng tính chấta - b - c = a - (b + c))
18,9 – 8,9
10,0
Đáp án: 10
Bài 4: Bài toán thực tế về cửa hàng gạo.
Phân tích: Bài toán cho biết số gạo ban đầu, số gạo bán buổi sáng và số gạo bán buổi chiều. Yêu cầu tìm số gạo còn lại.
Phương pháp: Ta cần tính tổng số gạo đã bán, sau đó lấy số gạo ban đầu trừ đi tổng số gạo đã bán.
Các bước giải:
- Tính tổng số gạo cửa hàng đã bán trong buổi sáng và buổi chiều.
- Tính số gạo còn lại sau khi bán.
Lời giải chi tiết:
Tổng số tạ gạo cửa hàng đã bán trong buổi sáng và buổi chiều là:
2,25 + 1,25 = 3,50 (tạ gạo)Số tạ gạo cửa hàng còn lại là:
16 – 3,50 = 12,50 (tạ gạo)Hoặc có thể tính trực tiếp:
16 – 2,25 – 1,25
13,75 – 1,25
12,50 (tạ gạo)Đáp số: 12,5 tạ gạo.
Giải Toán lớp 5 trang 71 Đất nước em: Năng suất lúa
a) Tìm năng suất lúa năm 2020:
- Phân tích: Đề bài cho biết năng suất năm 2021 và mức tăng so với năm 2020. Cần tìm năng suất năm 2020.
- Phương pháp: Năng suất năm 2021 cao hơn năm 2020 là 0,18 tấn/ha. Vậy, năng suất năm 2020 sẽ bằng năng suất năm 2021 trừ đi mức tăng đó.
- Lời giải: Năng suất lúa trung bình của nước ta năm 2020 là:
6,06 – 0,18 = 5,88 (tấn trên mỗi héc-ta)
b) Tìm mức chênh lệch năng suất giữa tỉnh An Giang và cả nước:
- Phân tích: Đề bài cho biết năng suất lúa năm 2021 của tỉnh An Giang và năng suất trung bình của cả nước năm 2021. Cần tìm hiệu số này.
- Phương pháp: Lấy năng suất của tỉnh An Giang trừ đi năng suất trung bình của cả nước.
- Lời giải: Năng suất lúa trung bình của tỉnh An Giang cao hơn năng suất lúa trung bình của cả nước là:
6,63 – 6,06 = 0,57 (tấn trên mỗi héc-ta)
Kết Quả/Đáp Án Tổng Hợp
Qua bài 29 trang 71, chúng ta đã luyện tập thành thạo kỹ năng trừ các số thập phân thông qua nhiều dạng bài tập khác nhau. Từ việc trừ trực tiếp, so sánh các biểu thức cho đến giải quyết các bài toán có lời văn thực tế. Các bài tập này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đặt tính thẳng hàng, thực hiện phép trừ chính xác và áp dụng linh hoạt các tính chất của phép trừ, đặc biệt là trong các bài toán liên quan đến dữ liệu thực tế như năng suất lúa. Việc nắm vững giải toán 5 trang 71 sẽ tạo nền tảng vững chắc cho các em khi tiếp cận các dạng toán phức tạp hơn ở các lớp trên.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 9, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
