Giải Bài Tập SGK Toán 1 Bài 5: Các Số 7, 8, 9 (Bộ Cánh Diều)

Rate this post

Chào mừng các em đến với bài học quan trọng về các chữ số 7, 8, và 9 trong chương trình Toán lớp 1, bộ sách Cánh Diều. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá kiến thức nền tảng, phân tích các dạng bài tập minh họa và đặc biệt là đi sâu vào giải chi tiết các bài tập trong Sách Giáo Khoa (SGK) Toán 1 trang 15, giúp các em nắm vững cách nhận biết, đọc, viết, đếm xuôi và đếm ngược các số này. Hãy cùng bắt đầu hành trình chinh phục thế giới số 7, 8, 9 một cách dễ dàng và hiệu quả nhất!

Đề Bài

Tóm tắt lý thuyết

Kiến thức cần nhớ

  • Nhận biết số lượng các nhóm đồ vật có 7 hoặc 8 hoặc 9 đồ vật.
  • Đọc, viết được các chữ số 7; 8; 9.
  • Biết đếm xuôi và đếm ngược các số từ 1 đến 9 và thứ tự của các số đó.

Các dạng toán

Dạng 1: Đọc số lượng đồ vật trong mỗi nhóm.
Quan sát số lượng đồ vật có trong mỗi nhóm và sử dụng số thích hợp.

Dạng 2: Đếm theo thứ tự các số
Em ghi nhớ các số theo thứ tự tăng dần là 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 và thứ tự giảm dần là 9; 8; 7; 6; 5; 4; 3; 2; 1.

Bài tập minh họa

Câu 1: Khoanh tròn vào số thích hợp:

Bài tập minh họa - Các số 7, 8, 9Bài tập minh họa – Các số 7, 8, 9

Hướng dẫn giải:
Các em học sinh đếm số quả ở mỗi ảnh và khoanh tròn vào số thích hợp.

Hướng dẫn giải bài tập minh họa Câu 1Hướng dẫn giải bài tập minh họa Câu 1

Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Hướng dẫn giải:

Phân Tích Yêu Cầu

Phần này tập trung vào việc củng cố và kiểm tra khả năng nhận biết, đếm và viết các số từ 7 đến 9. Các bài tập yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh, đếm số lượng đồ vật, sau đó lựa chọn hoặc điền chữ số tương ứng. Các em cần nắm vững thứ tự của các số trong dãy số tự nhiên từ 1 đến 9 để thực hiện bài tập chính xác.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để hoàn thành các bài tập về số 7, 8, 9, các em cần nhớ:

  1. Đếm: Khả năng đếm xuôi và đếm ngược theo thứ tự các số tự nhiên.
  2. Nhận biết chữ số: Khả năng phân biệt và gọi tên các chữ số 7, 8, 9.
  3. So sánh số lượng: Liên hệ giữa số lượng đồ vật và chữ số tương ứng.
  4. Thứ tự các số: Biết số nào đứng trước, số nào đứng sau trong dãy số từ 1 đến 9.

Dãy số tự nhiên tăng dần: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
Dãy số tự nhiên giảm dần: 9, 8, 7, 6, 5, 4, 3, 2, 1.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Giải câu 1 trang 15 SGK Toán 1 CD

Đề bài: Số?

Giải câu 1 trang 15 SGK Toán 1 CDGiải câu 1 trang 15 SGK Toán 1 CD

Phương pháp giải:
Đếm số đồ vật mỗi loại trong bức tranh và điền số thích hợp.

Lời giải chi tiết:
Quan sát bức tranh, chúng ta có thể đếm số lượng các đồ vật như sau:

  • Số chiếc bút chì màu: Đếm được có 7 chiếc bút chì màu.
  • Số quả táo: Đếm được có 8 quả táo.
  • Số chiếc lá: Đếm được có 9 chiếc lá.

Do đó, ta điền các số tương ứng vào ô trống:

Lời giải chi tiết câu 1 trang 15Lời giải chi tiết câu 1 trang 15

Giải câu 2 trang 15 SGK Toán 1 CD

Đề bài: Lấy số hình phù hợp (theo mẫu):

Giải câu 2 trang 15 SGK Toán 1 CDGiải câu 2 trang 15 SGK Toán 1 CD

Phương pháp giải:
Quan sát ví dụ mẫu rồi lấy số hình phù hợp với các con số cho trước.

Lời giải chi tiết:
Dựa vào mẫu đã cho, chúng ta sẽ thực hiện tương tự với các số 7, 8, 9:

  • Với số 7: Lấy 7 hình tròn.
  • Với số 8: Lấy 8 hình vuông.
  • Với số 9: Lấy 9 hình tam giác.

Lời giải chi tiết câu 2 trang 15Lời giải chi tiết câu 2 trang 15

Giải câu 3 trang 15 SGK Toán 1 CD

Đề bài: Số?

Giải câu 3 trang 15 SGK Toán 1 CDGiải câu 3 trang 15 SGK Toán 1 CD

Phương pháp giải:
Đếm các số từ 1 đến 9 rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống theo đúng thứ tự.

Lời giải chi tiết:
Chúng ta sẽ đếm xuôi để tìm ra số còn thiếu trong dãy số:
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
Dựa vào dãy số này, ta thấy các số còn thiếu trong các ô trống lần lượt là 7, 8 và 9.

Lời giải chi tiết câu 3 trang 15Lời giải chi tiết câu 3 trang 15

Giải câu 4 trang 15 SGK Toán 1 CD

Đề bài: Số?

Giải câu 4 trang 15 SGK Toán 1 CDGiải câu 4 trang 15 SGK Toán 1 CD

Phương pháp giải:
Quan sát tranh, đếm số đồ vật mỗi loại rồi điền số thích hợp.

Lời giải chi tiết:
Bức tranh cho thấy các nhóm đồ vật. Chúng ta sẽ đếm số lượng từng loại:

  • Số chiếc ô tô: Đếm được có 7 chiếc ô tô.
  • Số chiếc máy bay: Đếm được có 8 chiếc máy bay.
  • Số chiếc thuyền buồm: Đếm được có 9 chiếc thuyền buồm.

Điền các số tương ứng vào ô trống:

Lời giải chi tiết câu 4 trang 15Lời giải chi tiết câu 4 trang 15

Đáp Án/Kết Quả

Bài tập SGK Toán 1 trang 15, bài 5 về các số 7, 8, 9 đã được giải chi tiết. Các em đã được luyện tập nhận biết, đếm và viết các số này thông qua các câu hỏi về số lượng đồ vật và điền số vào chỗ trống. Kết quả cho thấy:

  • Câu 1: Điền số 7, 8, 9 tương ứng với số lượng bút chì, táo, lá.
  • Câu 2: Lấy đúng số lượng hình (7 hình tròn, 8 hình vuông, 9 hình tam giác).
  • Câu 3: Điền đúng các số còn thiếu trong dãy số 1 đến 9 là 7, 8, 9.
  • Câu 4: Điền số 7, 8, 9 tương ứng với số lượng ô tô, máy bay, thuyền buồm.

Qua bài học này, các em đã củng cố vững chắc kiến thức về các số 7, 8, 9, sẵn sàng cho các bài học tiếp theo.


Hy vọng bài viết này đã giúp các em học sinh lớp 1 nắm vững kiến thức về các số 7, 8, 9 và cách giải các bài tập liên quan trong SGK Toán 1 Cánh Diều. Việc luyện tập thường xuyên với các bài tập đếm, nhận biết chữ số và thứ tự các số sẽ giúp các em tự tin hơn trong học tập môn Toán. Chúc các em học tốt!

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon