Giải Toán Lớp 2 Ôn Tập Học Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo
Chào mừng các em học sinh lớp 2 đến với chuyên mục Giải Toán Lớp 2 Ôn Tập Học Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo trên website của chúng tôi. Đây là tài liệu tổng hợp những bài tập quan trọng giúp các em củng cố kiến thức về số học, phép tính và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ kiểm tra sắp tới. Bài viết này tập trung vào việc giải thích chi tiết, dễ hiểu, giúp học sinh nắm vững ôn tập các số trong phạm vi 100 và ôn tập phép cộng, phép trừ.
Đề Bài
Ôn tập các số trong phạm vi 100 (trang 115, 116, 117, 118)
Luyện tập 1: Trang 115 SGK Toán lớp 2 Tập 1
Số?
Toán lớp 2 trang 115, 116, 117, 118 Ôn tập các số trong phạm vi 100 | Chân trời sáng tạo.
a) Có tất cả …… chấm tròn.
b)
Toán lớp 2 trang 115, 116, 117, 118 Ôn tập các số trong phạm vi 100 | Chân trời sáng tạo.
Luyện Tập 2: Trang 115 SGK Toán lớp 2 Tập 1
Đúng (Đ) hay sai (S)?
Toán lớp 2 trang 115, 116, 117, 118 Ôn tập các số trong phạm vi 100 | Chân trời sáng tạo.
Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 119, 120, 121, 122, 123, 124)
Luyện tập 1: Trang 119 SGK Toán lớp 2 Tập 1
Tính nhẩm.
a) 8 + 3 7 + 6 12 – 5 11 – 3
5 + 8 9 + 4 16 – 8 13 – 7
b) 40 + 50 70 – 20 90 – 50
60 – 30 80 + 20 10 + 70
Luyện Tập 2: Trang 119 SGK Toán lớp 2 Tập 1
Đặt tính rồi tính.
80 + 18 70 – 20 30 + 70
30 – 13 32 – 15 100 – 50
Phân Tích Yêu Cầu
Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Đếm và tính toán số lượng: Xác định tổng số chấm tròn dựa trên hình ảnh minh họa và các phép tính liên quan đến việc gộp các nhóm chục và đơn vị.
- Điền số còn thiếu: Sử dụng mối quan hệ giữa các số (tổng và các số hạng) để tìm ra giá trị còn thiếu trong các phép tính.
- Kiểm tra tính đúng sai: Đánh giá tính chính xác của các phép tính hoặc phát biểu toán học đã cho.
- Tính nhẩm: Thực hiện nhanh các phép cộng, trừ trong phạm vi 100 mà không cần đặt phép tính chi tiết.
- Đặt tính rồi tính: Thực hiện các phép cộng, trừ có nhớ hoặc không nhớ trong phạm vi 100 bằng cách trình bày theo cột dọc.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để hoàn thành các bài tập này, các em cần ôn lại các kiến thức sau:
- Đếm số trong phạm vi 100: Biết đếm các số từ 0 đến 100, nhận biết giá trị của chữ số hàng chục và hàng đơn vị.
- Gộp nhóm và tách nhóm: Hiểu cách gộp các nhóm 10 đơn vị thành 1 chục và tách 1 chục thành 10 đơn vị.
- Cộng, trừ nhẩm với số tròn chục: Các phép tính như 40 + 50, 70 – 20.
- Cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100: Các phép tính mà kết quả ở hàng đơn vị vượt quá 9 hoặc cần mượn từ hàng chục.
- Quy tắc đặt tính và thực hiện phép cộng, trừ:
- Viết số hạng thứ nhất, sau đó viết số hạng thứ hai sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.
- Viết dấu phép tính và kẻ vạch ngang dưới hai số.
- Thực hiện phép tính từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị.
- Nếu phép cộng ở hàng đơn vị có kết quả từ 10 trở lên, viết chữ số hàng đơn vị và nhớ 1 sang hàng chục.
- Nếu phép trừ ở hàng đơn vị không trừ được, ta mượn 1 chục từ hàng chục, rồi trừ như bình thường. Sau đó, giảm chữ số hàng chục đi 1.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Ôn tập các số trong phạm vi 100 (trang 115, 116, 117, 118)
Luyện tập 1: Trang 115 SGK Toán lớp 2 Tập 1
Phân tích hình ảnh:
Hình ảnh cho thấy các tấm thẻ, mỗi tấm có 10 chấm tròn, và một số tấm thẻ có ít hơn 10 chấm tròn.
- Ở phần a), chúng ta thấy có 9 tấm thẻ, mỗi tấm có 10 chấm tròn. Điều này tương đương với 9 chục.
- Ngoài ra, có 1 tấm thẻ nhỏ hơn ghi 6 chấm tròn.
Cách tìm tổng số chấm tròn:
Để tìm tổng số chấm tròn, chúng ta cần cộng số chấm tròn từ các tấm thẻ 10 chấm với số chấm tròn từ tấm thẻ còn lại.
- Số chấm tròn từ 9 tấm thẻ 10 chấm là: 9 \times 10 = 90 chấm tròn.
- Số chấm tròn từ tấm thẻ nhỏ là: 6 chấm tròn.
- Tổng cộng có: 90 + 6 = 96 chấm tròn.
Phần b) tìm số còn thiếu:
Ở phần này, chúng ta có một hình tam giác với các số. Số ở giữa (hoặc dưới cùng, tùy cách bố trí) thường là tổng của hai số còn lại.
- Hình thứ nhất: Ta có số 96 và số 6. Số còn thiếu là một số mà khi cộng với 6 sẽ bằng 96. Đây là một phép trừ: 96 – 6 = 90. Vậy số còn thiếu là 90. Ta có thể kiểm tra lại: 90 + 6 = 96.
- Hình thứ hai: Ta có số 90 và số 6. Chúng ta cần tìm tổng của hai số này. Đây là một phép cộng: 90 + 6 = 96. Vậy số còn thiếu là 96.
Kết quả:
a) Có tất cả 96 chấm tròn.
b) Điền số 90 vào ô trống thứ nhất và số 96 vào ô trống thứ hai.
Toán lớp 2 trang 115, 116, 117, 118 Ôn tập các số trong phạm vi 100 | Chân trời sáng tạo.
Mẹo kiểm tra: Luôn đọc lại đề bài và các số đã điền để đảm bảo logic và đúng yêu cầu. Với bài toán hình tam giác, hãy kiểm tra xem tổng có bằng hai số kia không.
Lỗi hay gặp: Đếm sai số lượng chấm tròn, nhầm lẫn giữa phép cộng và phép trừ khi tìm số còn thiếu, hoặc sai sót trong việc xác định giá trị của các số.
Luyện Tập 2: Trang 115 SGK Toán lớp 2 Tập 1
Phân tích yêu cầu:
Bài tập này yêu cầu chúng ta đánh giá xem các phép tính hoặc phát biểu toán học đưa ra là đúng hay sai.
Các phép tính cần đánh giá:
- 10 + 90 = 100 (Đúng)
- 30 + 70 = 100 (Đúng)
- 100 - 10 = 90 (Đúng)
- 100 - 90 = 10 (Đúng)
- 40 + 60 = 100 (Đúng)
- 50 + 50 = 100 (Đúng)
Cách đánh giá:
Chúng ta sẽ thực hiện từng phép tính để xác định tính đúng sai.
- 10 + 90: 10 là 1 chục, 90 là 9 chục. 1 chục + 9 chục = 10 chục, bằng 100. Vậy phát biểu này là Đúng (Đ).
- 30 + 70: 3 chục + 7 chục = 10 chục, bằng 100. Vậy phát biểu này là Đúng (Đ).
- 100 - 10: Lấy 100 trừ đi 10. 100 trừ 10 còn 90. Vậy phát biểu này là Đúng (Đ).
- 100 - 90: Lấy 100 trừ đi 90. 100 trừ 90 còn 10. Vậy phát biểu này là Đúng (Đ).
- 40 + 60: 4 chục + 6 chục = 10 chục, bằng 100. Vậy phát biểu này là Đúng (Đ).
- 50 + 50: 5 chục + 5 chục = 10 chục, bằng 100. Vậy phát biểu này là Đúng (Đ).
Kết quả:
Toán lớp 2 trang 115, 116, 117, 118 Ôn tập các số trong phạm vi 100 | Chân trời sáng tạo.Tất cả các phép tính đều cho kết quả đúng.
Mẹo kiểm tra: Khi làm bài tập Đúng/Sai, hãy cẩn thận thực hiện lại phép tính theo đúng quy tắc để tránh nhầm lẫn.
Lỗi hay gặp: Sai sót trong cộng/trừ nhẩm, nhầm lẫn giữa phép cộng và phép trừ, hoặc không nhớ quy tắc cộng/trừ với số tròn chục.
Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 119, 120, 121, 122, 123, 124)
Luyện tập 1: Trang 119 SGK Toán lớp 2 Tập 1
Phân tích yêu cầu:
Yêu cầu của bài tập này là thực hiện tính nhẩm nhanh các phép cộng và phép trừ trong phạm vi 100.
Cách thực hiện:
Đối với các số tròn chục, chúng ta cộng hoặc trừ các chữ số hàng chục với nhau và giữ nguyên số 0 ở hàng đơn vị. Đối với các phép cộng, trừ có số đơn vị, chúng ta có thể nhẩm bằng cách cộng/trừ các số đơn vị trước, hoặc tách số theo hàng chục, hàng đơn vị.
a) Các phép tính:
8 + 3 = 11 (Nhẩm: 8 + 2 = 10, còn dư 1, 10 + 1 = 11)
7 + 6 = 13 (Nhẩm: 7 + 3 = 10, còn dư 3, 10 + 3 = 13)
12 – 5 = 7 (Nhẩm: 12 trừ 2 bằng 10, còn dư 3, 10 trừ 3 bằng 7)
11 – 3 = 8 (Nhẩm: 11 trừ 1 bằng 10, còn dư 2, 10 trừ 2 bằng 8)
5 + 8 = 13 (Nhẩm: 5 + 5 = 10, còn dư 3, 10 + 3 = 13)
9 + 4 = 13 (Nhẩm: 9 + 1 = 10, còn dư 3, 10 + 3 = 13)
16 – 8 = 8 (Nhẩm: 16 trừ 6 bằng 10, còn dư 2, 10 trừ 2 bằng 8)
13 – 7 = 6 (Nhẩm: 13 trừ 3 bằng 10, còn dư 4, 10 trừ 4 bằng 6)
b) Các phép tính với số tròn chục:
40 + 50 = 90 (4 chục + 5 chục = 9 chục)
70 – 20 = 50 (7 chục – 2 chục = 5 chục)
90 – 50 = 40 (9 chục – 5 chục = 4 chục)
60 – 30 = 30 (6 chục – 3 chục = 3 chục)
80 + 20 = 100 (8 chục + 2 chục = 10 chục = 100)
10 + 70 = 80 (1 chục + 7 chục = 8 chục)
Kết quả:
a) 8 + 3 = 11; 7 + 6 = 13; 12 – 5 = 7; 11 – 3 = 8
5 + 8 = 13; 9 + 4 = 13; 16 – 8 = 8; 13 – 7 = 6
b) 40 + 50 = 90; 70 – 20 = 50; 90 – 50 = 40
60 – 30 = 30; 80 + 20 = 100; 10 + 70 = 80
Mẹo kiểm tra: Đọc lại kết quả để chắc chắn không có nhầm lẫn. Với phép cộng có nhớ, kiểm tra xem số nhớ đã được cộng vào hàng chục chưa. Với phép trừ có nhớ, kiểm tra xem đã mượn 1 chục từ hàng chục và trừ đi đúng số mượn chưa.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa phép cộng và phép trừ, sai kết quả ở hàng đơn vị hoặc hàng chục khi thực hiện phép tính có nhớ, tính nhầm số tròn chục.
Luyện Tập 2: Trang 119 SGK Toán lớp 2 Tập 1
Phân tích yêu cầu:
Bài tập này yêu cầu chúng ta đặt phép tính theo cột dọc rồi thực hiện phép cộng và phép trừ trong phạm vi 100.
Quy tắc đặt tính và thực hiện phép tính:
- Đặt tính: Viết số hạng thứ nhất (hoặc số bị trừ), sau đó viết số hạng thứ hai (hoặc số trừ) ở dưới sao cho các chữ số ở cùng hàng thẳng cột với nhau (hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục). Viết dấu phép tính (+ hoặc -) vào giữa hai số và kẻ gạch ngang dưới số thứ hai.
- Thực hiện phép tính: Thực hiện từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị.
- Phép cộng: Nếu tổng ở hàng đơn vị từ 10 trở lên, viết chữ số hàng đơn vị và nhớ 1 sang hàng chục. Cộng tiếp hàng chục, nhớ cộng cả số đã nhớ.
- Phép trừ: Nếu chữ số hàng đơn vị của số bị trừ nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị của số trừ, ta mượn 1 chục từ hàng chục của số bị trừ. Sau đó, trừ như bình thường và giảm chữ số hàng chục đi 1.
Các phép tính cần thực hiện:
80 + 18
80 + 18 ---- 98- Hàng đơn vị: 0 + 8 = 8. Viết 8.
- Hàng chục: 8 + 1 = 9. Viết 9.
- Kết quả: 98.
70 – 20
70 - 20 ---- 50- Hàng đơn vị: 0 – 0 = 0. Viết 0.
- Hàng chục: 7 – 2 = 5. Viết 5.
- Kết quả: 50.
30 + 70
30 + 70 ---- 100- Hàng đơn vị: 0 + 0 = 0. Viết 0.
- Hàng chục: 3 + 7 = 10. Viết 0, nhớ 1 sang hàng trăm.
- Hàng trăm: 1 (nhớ). Viết 1.
- Kết quả: 100.
30 – 13
30 - 13 ---- 17- Hàng đơn vị: 0 – 3. Không trừ được. Mượn 1 chục từ hàng chục (3 chục còn 2 chục). Hàng đơn vị thành 10. 10 – 3 = 7. Viết 7.
- Hàng chục: 2 (còn lại sau khi mượn) – 1 = 1. Viết 1.
- Kết quả: 17.
32 – 15
32 - 15 ---- 17- Hàng đơn vị: 2 – 5. Không trừ được. Mượn 1 chục từ hàng chục (3 chục còn 2 chục). Hàng đơn vị thành 12. 12 – 5 = 7. Viết 7.
- Hàng chục: 2 (còn lại sau khi mượn) – 1 = 1. Viết 1.
- Kết quả: 17.
100 – 50
100 - 50 ---- 50- Hàng đơn vị: 0 – 0 = 0. Viết 0.
- Hàng chục: 0 – 5. Không trừ được. Mượn 1 trăm từ hàng trăm (1 trăm còn 0 trăm). Hàng chục thành 10. 10 – 5 = 5. Viết 5.
- Hàng trăm: 0 (còn lại sau khi mượn). Không viết gì hoặc viết 0.
- Kết quả: 50.
Kết quả:
Toán lớp 2 trang 119, 120, 121, 122, 123, 124 Ôn tập phép cộng và phép trừ | Chân trời sáng tạo.
Mẹo kiểm tra: Sau khi tính toán xong, hãy thử làm ngược lại phép tính. Ví dụ, với 80 + 18 = 98, ta kiểm tra bằng 98 – 18 = 80 hoặc 98 – 80 = 18. Với phép trừ có nhớ, hãy đảm bảo quy trình mượn và trừ đã chính xác.
Lỗi hay gặp: Đặt tính sai (lệch hàng), quên nhớ số khi cộng, quên mượn số và trừ đúng khi trừ có nhớ, cộng/trừ sai ở từng hàng đơn vị hoặc hàng chục.
Conclusion
Bài viết này đã cung cấp hướng dẫn chi tiết cho phần ôn tập các số trong phạm vi 100 và ôn tập phép cộng, phép trừ dành cho học sinh lớp 2 theo bộ sách Chân trời sáng tạo. Thông qua việc phân tích đề bài, giải thích kiến thức nền tảng và hướng dẫn từng bước giải bài tập, chúng tôi hy vọng các em đã nắm vững cách thực hiện các phép tính cơ bản. Việc luyện tập thường xuyên với các dạng bài tập tương tự sẽ giúp các em tự tin hơn khi bước vào kỳ kiểm tra học kỳ.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
