Tổng Hợp Đầy Đủ Các Dạng Toán Lớp 2 Nâng Cao Kèm Lời Giải Chi Tiết

Rate this post

Tổng Hợp Đầy Đủ Các Dạng Toán Lớp 2 Nâng Cao Kèm Lời Giải Chi Tiết

Khi bước vào giai đoạn học tập quan trọng, việc trang bị cho học sinh lớp 2 những kiến thức và kỹ năng vững chắc là điều cần thiết. Bài viết này tập trung vào toán lớp 2 nâng cao, cung cấp một hệ thống bài tập đa dạng cùng lời giải chi tiết, giúp các em phát triển tối đa khả năng tư duy và giải quyết vấn đề.

Tổng Hợp Đầy Đủ Các Dạng Toán Lớp 2 Nâng Cao Kèm Lời Giải Chi Tiết

Đề Bài

Các dạng toán nâng cao lớp 2 (đầy đủ)

Toán khó lớp 2 bao gồm các dạng bài tập khó hơn so với chương trình học cơ bản, giúp học sinh phát triển tư duy logic, khả năng giải quyết vấn đề và rèn luyện kỹ năng tính toán.

Một số dạng thường xuất hiện trong đề toán lớp 2 nâng cao:

1. So sánh số

So sánh các số có một, hai hoặc ba chữ số trong phạm vi 1000.

Ví dụ: Số nào lớn hơn: 237 hay 273? → Trả lời: 273 lớn hơn 237.

So sánh số chẵn và số lẻ.

Ví dụ: 48 là số chẵn, còn 35 là số lẻ. So sánh 48 và 35 → 48 > 35.

Nhận biết số lớn hơn, bé hơn hoặc bằng nhau.

Ví dụ: So sánh: 99 ___ 100 → Điền dấu <.

2. Phép tính

Cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.

Ví dụ: 67 + 28 = ? → Tính: 67 + 28 = 95.

Nhân, chia trong phạm vi 20.

Ví dụ: 4 × 5 = 20, 18 ÷ 3 = 6.

Tính nhẩm, tính nhanh các phép toán cơ bản.

Ví dụ: 19 + 21 – 20 = ? → Tính nhẩm: (19 + 21 = 40), 40 – 20 = 20.

3. Bài toán có lời văn

Các bài toán về cộng, trừ, nhân, chia.

Ví dụ: Lan có 24 cái kẹo, chia đều cho 4 bạn. Mỗi bạn được mấy cái? → 24 ÷ 4 = 6 (cái).

Bài toán về đo lường: độ dài, thời gian, khối lượng.

Ví dụ: Một cây bút dài 15 cm, cây thước dài hơn cây bút 10 cm. Hỏi cây thước dài bao nhiêu? → 15 + 10 = 25 cm.

Nhận biết hình học cơ bản: hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.

Ví dụ: Hình có 4 cạnh bằng nhau là hình gì? → Hình vuông.

Bài toán logic, giải trí.

Ví dụ: Có 3 con mèo, mỗi con bắt được 3 con chuột. Hỏi tất cả bắt được bao nhiêu con chuột? → 3 × 3 = 9 con.

4. Một số dạng toán nâng cao khác

So sánh các số thập phân đơn giản (nếu học sinh đã làm quen).

Ví dụ: 1,2 và 1,5 → 1,5 lớn hơn 1,2.

Tính toán với số thập phân ở mức cơ bản.

Ví dụ: 1,5 + 0,5 = 2,0.

Làm quen với phân số: nhận biết và so sánh.

Ví dụ: Phân số 1/2 lớn hơn 1/4.

Toán tư duy logic, tìm quy luật.

Ví dụ: Dãy số: 2, 4, 6, 8, … → Số tiếp theo là 10 (tăng thêm 2).

Tổng Hợp Đầy Đủ Các Dạng Toán Lớp 2 Nâng Cao Kèm Lời Giải Chi Tiết

201+ Bài tập toán lớp 2 NÂNG CAO có lời giải

Các bài toán nâng cao lớp 2 kì 1 có lời giải, với đa dạng dạng toán khác nhau để bé luyện tập hỗ trợ bồi dưỡng luyện thi học sinh giỏi hay học tập hiệu quả hơn.

Trước đó, các em có thể luyện tập 30+ bài tập toán lớp 2 có lời giải CƠ BẢN tại đây!

1. Bài tập đọc-viết-so sánh các số trong phạm vi 100

Bài 1: Đọc các số sau:

Hướng dẫn: 47: Bốn mươi bảy

19: Mười chín; 82: Tám mươi hai; 33: Ba mươi ba
65: Sáu mươi lăm; 78: Bảy mươi tám; 24: Hai mươi bốn

Bài 2: Viết các số gồm:
a. 3 chục và 4 đơn vị: 34
b. 2 trăm 0 chục và 0 đơn vị: 200
c. Các số có 2 chữ số, chữ số hàng đơn vị là 5: 15, 25, 35, 45, 55, 65, 75, 85, 95
d. Các số có 2 chữ số, chữ số hàng chục là 4: 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49
e. Các số có 2 chữ số, chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị khác nhau: 10, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 45, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 56, 57, 58, 59, 60, 61, 62, 63, 64, 65, 67, 68, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 78, 79, 80, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87, 89, 90, 91, 92, 93, 94, 95, 96, 97, 98, 99.

Bài 3: Từ 3 chữ số 2, 4, 7 em hãy viết tất cả các số có hai chữ số: 24, 27, 42, 47, 72, 74. Có 6 số như vậy.

Bài 4:
a. Có bao nhiêu số có một chữ số: 9 (các số từ 1 đến 9)
b. Có bao nhiêu số có hai chữ số: 90 (các số từ 10 đến 99)
c. Từ 37 đến 89 có bao nhiêu số có 2 chữ số: 53 số (từ 37 đến 89 có tổng cộng 53 số, bao gồm cả 37 và 89)

Bài 5:
a. Các số có 2 chữ số, có tổng chữ số hàng chục và hàng đơn vị bằng 9: 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90
b. Các số có 2 chữ số, chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị 3 đơn vị: 41, 52, 63, 74, 85, 96

Bài 6: Tìm X có hai chữ số, biết:
a. X < 30: 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29
b. X > 75: 76, 77, 78, 79, 80, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87, 88, 89, 90, 91, 92, 93, 94, 95, 96, 97, 98, 99

Bài 7: Trong các số từ 1 đến 30, có bao nhiêu:
a. Chữ số 0: 3 (10, 20, 30)
b. Chữ số 2: 13 (2, 12, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30)
c. Chữ số 3: 13 (3, 13, 23, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39)

Bài 8: Em hãy viết:
a. Số bé nhất có một chữ số: 1
b. Số lớn nhất có một chữ số: 9
c. Số bé nhất có hai chữ số: 10
d. Số lớn nhất có hai chữ số: 99

Bài 9: So sánh các cặp số sau:
Hướng dẫn: 56 > 34
a. 78 và 89: 78 < 89
b. 45 và 54: 45 < 54
c. 23 và 32: 23 < 32
d. 67 và 76: 67 < 76

Bài 10: Tìm số lớn nhất và số bé nhất trong các nhóm số sau:
a. 12, 34, 56, 78, 90: Số lớn nhất: 90, Số bé nhất: 12
b. 65, 43, 29, 81, 54: Số lớn nhất: 81, Số bé nhất: 29
c. 19, 28, 37, 46, 55: Số lớn nhất: 55, Số bé nhất: 19

Bài 11: Viết các số chẵn từ 10 đến 50: 10, 12, 14, 16, 18, 20, 22, 24, 26, 28, 30, 32, 34, 36, 38, 40, 42, 44, 46, 48, 50

Bài 12: Viết các số lẻ từ 15 đến 35: 15, 17, 19, 21, 23, 25, 27, 29, 31, 33, 35

2. Bài tập cộng, trừ có nhớ các số trong phạm vi 100

Bài 1: Đặt tính rồi tính:
72 – 29

 72
-29
---
 43

15 + 38

 15
+38
---
 53

86 – 78

 86
-78
---
  8

Đáp án:
72 – 29 = 43
15 + 38 = 53
86 – 78 = 8

Bài 2: Thực hiện phép tính:
a. 52 + 18 – 33 = 70 – 33 = 37
b. 72 – 16 – 5 = 56 – 5 = 51
c. 31 – 9 + 28 = 22 + 28 = 50

Bài 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
9 + 7 – 1 = 15
20 – 12 + 0 = 8
10 + 10 – 7 = 13
16 – 2 – 2 = 12

Bài 4: Tìm x, biết:
a. x – 29 = 12

 x - 29 = 12
 x = 12 + 29
 x = 41

b. 15 + x = 52

 15 + x = 52
 x = 52 - 15
 x = 37

c. 86 – x = 28

 86 - x = 28
 x = 86 - 28
 x = 58

Đáp án:
a. x = 41
b. x = 37
c. x = 58

Bài 5: Tìm số lớn nhất có hai chữ số mà tổng hai chữ số bằng 15:
A. 78
B. 87
C. 96
D. 99
Đáp án: Số lớn nhất có hai chữ số mà tổng hai chữ số bằng 15 là 96 (9 + 6 = 15). Đáp án đúng là: C. 96.

3. Bài tập toán nâng cao lớp 2: Phép nhân, phép chia

Bài 1: Thực hiện phép tính:
a. 2 x 5 = 10
b. 3 x 6 = 18
c. 4 x 7 = 28
d. 5 x 7 = 35

Bài 2: Thực hiện phép tính:
a. 35 ÷ 5 = 7
b. 18 ÷ 3 = 6
c. 24 ÷ 4 = 6
d. 14 ÷ 2 = 7

Bài 3: Tìm hai số có tích bằng 0 và có tổng bằng 8.
Đáp án: Hai số đó là 0 và 8.

Bài 4: Tìm số có hai chữ số sao cho số hàng chục chia cho số hàng đơn vị được kết quả bằng 3.
Đáp án: Số đó là 93 (9 chia 3 = 3). Lưu ý: 6 chia 3 = 2, 3 chia 6 = 0.5.

Bài 5: Tìm hai số tích bằng 8 và có hiệu bằng 2.
Đáp án: Hai số đó là 4 và 2 (4 x 2 = 8 và 4 – 2 = 2).

Bài 6: Thực hiện phép tính:
a. 6 x 4 = 24
b. 7 x 3 = 21
c. 8 x 2 = 16
d. 9 x 5 = 45

Bài 7: Thực hiện phép tính:
a. 20 ÷ 4 = 5
b. 16 ÷ 2 = 8
c. 45 ÷ 5 = 9
d. 28 ÷ 7 = 4

Bài 8: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a. 3 x 7 = 21
b. 8 x 4 = 32
c. 9 x 3 = 27
d. 9 x 6 = 54

Bài 9: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a. 18 ÷ 3 = 6
b. 35 ÷ 5 = 7
c. 24 ÷ 6 = 4
d. 18 ÷ 2 = 9

Bài 10: Tìm x, biết:
a. x x 5 = 40

 x x 5 = 40
 x = 40 : 5
 x = 8

b. 72 : x = 8

 72 : x = 8
 x = 72 : 8
 x = 9

c. x x 9 = 81

 x x 9 = 81
 x = 81 : 9
 x = 9

d. 56 : x = 7

 56 : x = 7
 x = 56 : 7
 x = 8

Đáp án:
a. x = 8
b. x = 9
c. x = 9
d. x = 8

Bài 11: So sánh các cặp số sau:
a. 7 x 4 và 28: 28 = 28
b. 36 ÷ 6 và 6: 6 = 6
c. 8 x 5 và 40: 40 = 40
d. 49 ÷ 7 và 7: 7 = 7

Bài 12: Tìm hai số có tích bằng 0 và có tổng bằng 8.
Đáp án: Hai số đó là: số 0 và số 8.

Bài 13: Tìm số có hai chữ số sao cho số hàng chục chia cho số hàng đơn vị được kết quả bằng 3.
Đáp án: 93

Bài 14: Tìm hai số tích bằng 8 và có hiệu bằng 2.
Đáp án: Hai số đó là: số 4 và số 2.

4. Bài tập tính nhẩm, tính nhanh lớp 2 nâng cao

Bài 1: Tính tổng:
a. 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 45
b. 28 + 32 + 28 + 12 = (28 + 32) + (28 + 12) = 60 + 40 = 100

Bài 2: Tính nhanh:
a. 10 + 20 = 30
b. 20 + 20 = 40
c. 30 + 30 = 60
d. 30 – 10 = 20

Bài 3: Tính nhanh:
a. 58 – 28 = 30
b. 67 – 37 = 30
c. 35 – 15 = 20

Bài 4: Tính:
a. 1 x 2 x 3 x 5 = 30
b. 1 x 2 x 2 x 5 = 20

Bài 5: Tính nhanh:
a. 28 + 27 + 12 + 23 = (28 + 12) + (27 + 23) = 40 + 50 = 90
b. 28 – 6 + 36 – 8 = (28 + 36) – (6 + 8) = 64 – 14 = 50
c. 25 – 5 – 23 + 5 = (25 + 5) – (5 + 23) = 30 – 28 = 2

Bài 6: Tính tổng:
a. 5 + 10 + 15 + 20 = 50
b. 11 + 22 + 33 + 44 = 11 x (1 + 2 + 3 + 4) = 11 x 10 = 110

Bài 7: Tính nhanh:
a. 40 + 50 = 90
b. 70 + 80 = 150
c. 90 + 90 = 180
d. 50 – 20 = 30

Bài 8: Tính nhanh:
a. 64 – 34 = 30
b. 77 – 47 = 30
c. 56 – 26 = 30

Bài 9: Tính:
a. 2 x 3 x 4 x 1 = 24
b. 3 x 3 x 2 x 2 = 36

Bài 10: Tính nhanh:
a. 18 + 27 + 15 + 20 = (18 + 20) + (27 + 15) = 38 + 42 = 80
b. 24 – 4 + 36 – 6 = (24 + 36) – (4 + 6) = 60 – 10 = 50
c. 45 – 5 – 23 + 3 = (45 + 3) – (5 + 23) = 48 – 28 = 20

5. Bài tập toán có lời văn nâng cao lớp 2

Bài 1: Hoa có 12 cái kẹo. Mẹ cho Hoa thêm 8 cái kẹo nữa. Hỏi Hoa có tất cả bao nhiêu cái kẹo?
Đáp án: Số kẹo Hoa có tất cả là: 12 + 8 = 20 (cái). Đáp số: 20 cái kẹo.

Bài 2: Nam có 15 quyển sách, sau khi tặng bạn 5 quyển sách, Nam còn lại bao nhiêu quyển sách?
Đáp án: Số quyển sách Nam còn lại là: 15 – 5 = 10 (quyển). Đáp số: 10 quyển sách.

Bài 3: Lớp 2A có 18 học sinh nam và 12 học sinh nữ. Hỏi lớp 2A có tất cả bao nhiêu học sinh?
Đáp án: Số học sinh lớp 2A có tất cả là: 18 + 12 = 30 (học sinh). Đáp số: 30 học sinh.

Bài 4: Trên cành cây có 25 con chim, có 10 con bay đi. Hỏi trên cành còn lại bao nhiêu con chim?
Đáp án: Số con chim còn lại trên cành là: 25 – 10 = 15 (con). Đáp số: 15 con chim.

Bài 5: Trong vườn có 14 cây cam và 6 cây xoài. Hỏi trong vườn có tất cả bao nhiêu cây?
Đáp án: Số cây có trong vườn là: 14 + 6 = 20 (cây). Đáp số: 20 cây.

Bài 6: Một cửa hàng có 40 cái bánh, đã bán được 25 cái. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu cái bánh?
Đáp án: Số cái bánh cửa hàng còn lại là: 40 – 25 = 15 (cái). Đáp số: 15 cái bánh.

Bài 7: Lan có 20 bông hoa, Lan chia đều cho 4 bạn. Hỏi mỗi bạn nhận được bao nhiêu bông hoa?
Đáp án: Số bông hoa mỗi bạn nhận được là: 20 ÷ 4 = 5 (bông). Đáp số: 5 bông hoa.

Bài 8: Có 10 con thỏ, mỗi con thỏ có 2 tai. Hỏi có tất cả bao nhiêu tai thỏ?
Đáp án: Số tai thỏ có tất cả là: 10 x 2 = 20 (tai). Đáp số: 20 tai thỏ.

Bài 9: Mai có 8 quả táo, Lan có số táo gấp đôi số táo của Mai. Hỏi Lan có bao nhiêu quả táo?
Đáp án: Số táo Lan có là: 8 x 2 = 16 (quả). Đáp số: 16 quả táo.

Bài 10: Một nhóm học sinh có 30 học sinh, được chia thành 5 đội. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu học sinh?
Đáp án: Số học sinh mỗi đội có là: 30 ÷ 5 = 6 (học sinh). Đáp số: 6 học sinh.

6. Bài tập đọc-viết-so sánh các số có 3 chữ số

Bài 1: Đọc các số sau:
a. 231: Hai trăm ba mươi mốt
b. 537: Năm trăm ba mươi bảy
c. 406: Bốn trăm linh sáu

Bài 2: Số 762 được đọc là:
A. Bảy sáu hai
B. Bảy trăm sáu mươi hai
C. Bảy trăm sáu hai
D. Bảy sáu mươi hai
Đáp án: B. Bảy trăm sáu mươi hai

Bài 3: Tìm số thích hợp điền vào chỗ chấm: “Sáu trăm mười lăm” được viết là…?
A. 615
B. 650
C. 605
D. 651
Đáp án: A. 615

Bài 4: Cho các số: 325, 452, 569, 582, 352, 520, 493. Số lớn nhất trong các số kể trên là:
A. 569
B. 493
C. 582
D. 520
Đáp án: C. 582

Bài 5: Tìm số tròn chục X thỏa mãn 235 < X < 245:
A. 240
B. 230
C. 250
D. 220
Đáp án: A. 240

Bài 6: Viết các số lớn hơn 614 mà nhỏ hơn 623
Đáp án: 615, 616, 617, 618, 619, 620, 621, 622

Bài 7: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:
a. 437 < 473
b. 233 > 232
c. 602 < 701

Bài 8: Tìm số lớn nhất và số bé nhất trong các số sau: 221, 203, 231, 209, 252, 260, 258, 285
Đáp án:
Số lớn nhất: 285
Số bé nhất: 203

Bài 9: Sắp xếp các số:
a. 301, 333, 321, 345, 306, 389, 365 theo thứ tự từ bé đến lớn: 301, 306, 321, 333, 345, 365, 389
b. 598, 582, 505, 555, 562, 548, 574 theo thứ tự từ lớn đến bé: 598, 582, 574, 562, 555, 548, 505

Bài 10: Tìm số tròn trăm X thỏa mãn 300 < X < 600:
A. 400
B. 300
C. 600
D. 700
Đáp án: A. 400

7. Bài tập toán nâng cao lớp 2: Đơn vị đo độ dài

Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: “1 cm = 10 mm”
A. 1
B. 10
C. 100
D. 1000
Đáp án: A. 1

Bài 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: “54m – 46m = 8m” là:
A. 10m
B. 20m
C. 8m
D. 12m
Đáp án: C. 8m

Bài 3: Cây thứ nhất cao 9m, cây thứ hai thấp hơn cây thứ nhất 3m. Hỏi cây thứ hai có chiều cao là bao nhiêu?
A. 12m
B. 10m
C. 6m
D. 8m
Đáp án: C. 6m

Bài 4: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a. 1dm = 10cm
b. 1m = 100cm
c. 10dm = 1m
d. 300cm = 3m

Bài 5: Điền các đơn vị đo (cm, dm, m) thích hợp vào chỗ chấm:
a. Tòa nhà cao 50m
b. Hưng cao 170cm
c. Thước kẻ dài 2dm
d. Cây cau cao 3m

Bài 6: Đội A sửa được 72m đường. Đội B sửa được nhiều hơn đội A 15m đường. Hỏi đội B sửa được bao nhiêu mét đường?
Đáp án: Số mét đường đội B sửa được là: 72 + 15 = 87 (m). Đáp số: 87m.

Bài 7: Một sợi dây dài 1m, người ta cắt đi 25cm. Hỏi sợi dây còn lại bao nhiêu cm?
Đáp án: Chiều dài sợi dây còn lại là: 100cm – 25cm = 75 (cm). Đáp số: 75cm.

Bài 8: Một cái thước dài 2dm, một cây thước khác dài hơn cây thước này 3cm. Hỏi cây thước kia dài bao nhiêu cm?
Đáp án: Chiều dài cây thước kia là: 20cm + 3cm = 23 (cm). Đáp số: 23cm.

Bài 9: Một cuộn dây dài 5m, người ta cắt thành các đoạn, mỗi đoạn dài 50cm. Hỏi có thể cắt được bao nhiêu đoạn dây?
Đáp án: Số đoạn dây có thể cắt được là: 500cm ÷ 50cm = 10 (đoạn). Đáp số: 10 đoạn dây.

Bài 10: Một cái sân có chiều dài 30m, chiều rộng bằng 1/3 chiều dài. Hỏi chiều rộng của cái sân là bao nhiêu?
Đáp án: Chiều rộng của cái sân là: 30m ÷ 3 = 10 (m). Đáp số: 10m.

8. Bài tập toán đố (tư duy) nâng cao lớp 2

Bài 1: Bạn Ngọc đã dùng hết 35 chữ số để viết các số liền nhau thành một dãy số liên tiếp: 1, 2, 3, 4, … X. Hỏi X là số nào? (X là số cuối cùng của dãy số).
Giải thích:
Số 1 đến 9 có 9 số, mỗi số có 1 chữ số → 9 chữ số.
Số 10 đến 19 có 10 số, mỗi số có 2 chữ số → 20 chữ số.
Tổng số chữ số đã dùng là: 9 + 20 = 29 chữ số.
Số chữ số còn lại để viết là: 35 – 29 = 6 chữ số.
Các số tiếp theo là 20, 21, 22. Mỗi số có 2 chữ số. Số 20 dùng 2 chữ số, số 21 dùng 2 chữ số, số 22 dùng 2 chữ số. Tổng cộng 2 + 2 + 2 = 6 chữ số.
Vậy X là số 22.
Đáp số: 22

Bài 2: Trong gia đình cần có ít nhất bao nhiêu đứa trẻ để mỗi đứa trẻ đều có ít nhất 1 anh hoặc em trai và có ít nhất 1 chị hoặc em gái?
Đáp án: Gia đình cần có ít nhất 4 đứa trẻ: 2 trai và 2 gái.
Đáp số: 4 đứa trẻ

Bài 3: Em hãy tìm số tiếp theo:
a. 1, 3, 5, 7, 9,……
Giải thích: Dãy số là dãy số lẻ, mỗi số hơn số trước nó 2 đơn vị. Số tiếp theo là: 9 + 2 = 11.
Đáp số: 11
b. 1, 4, 7, 10, 13,……
Giải thích: Mỗi số hơn số trước nó 3 đơn vị. Số tiếp theo là: 13 + 3 = 16.
Đáp số: 16

Bài 4: Chỉ sử dụng các chữ số 1 và chữ số 2, có thể viết được bao nhiêu số có 1 hoặc 2 chữ số?
Đáp án:
Số có 1 chữ số: 1, 2 (2 số)
Số có 2 chữ số: 11, 12, 21, 22 (4 số)
Tổng cộng: 2 + 4 = 6 số.
Đáp số: 6 số

Bài 5: Viết số tự nhiên nhỏ nhất có 3 chữ số và tổng các chữ số bằng 20.
Phân tích: Để số có 3 chữ số là nhỏ nhất, chữ số hàng trăm phải là nhỏ nhất có thể. Số nhỏ nhất có 3 chữ số là 100. Tổng các chữ số là 1+0+0=1. Ta cần tổng là 20.
Chữ số hàng trăm nhỏ nhất có thể là 2 (vì nếu là 1, tổng 3 chữ số lớn nhất có thể là 1 + 9 + 9 = 19 < 20).
Vậy chữ số hàng trăm là 2. Ta còn cần 20 – 2 = 18 cho hai chữ số còn lại. Để số nhỏ nhất, hàng chục nhỏ nhất, hàng đơn vị lớn nhất.
Hai chữ số có tổng bằng 18 chỉ có thể là 9 và 9.
Vậy số đó là 299.
Đáp số: 299

Bài 6: Nếu một tuần có 5 ngày và một ngày có 5 giờ, thì một tuần có bao nhiêu giờ?
Đáp án: Một tuần có số giờ là: 5 ngày x 5 giờ/ngày = 25 giờ.
Đáp số: 25 giờ

Bài 7: Một đoàn tàu có 10 toa, mỗi toa có 2 bánh xe. Hỏi cả đoàn tàu có bao nhiêu bánh xe?
Đáp án: Cả đoàn tàu có số bánh xe là: 10 toa x 2 bánh/toa = 20 bánh xe.
Đáp số: 20 bánh xe

Bài 8: Trong một hộp có 12 viên kẹo, Hùng ăn 3 viên, sau đó Hùng ăn thêm 4 viên nữa. Hỏi Hùng đã ăn bao nhiêu viên kẹo?
Đáp án: Số kẹo Hùng đã ăn là: 3 + 4 = 7 viên.
Đáp số: 7 viên kẹo

Bài 9: Một chiếc bút chì dài 15 cm, một chiếc bút bi dài 12 cm. Hỏi chiếc bút chì dài hơn chiếc bút bi bao nhiêu cm?
Đáp án: Chiếc bút chì dài hơn chiếc bút bi là: 15 cm – 12 cm = 3 cm.
Đáp số: 3 cm

Bài 10: Có 5 quả táo và 3 quả cam trong một giỏ. Hỏi trong giỏ có bao nhiêu quả trái cây?
Đáp án: Số quả trái cây trong giỏ là: 5 + 3 = 8 quả.
Đáp số: 8 quả trái cây

Cách giúp bé chinh phục toán lớp 2 nâng cao hiệu quả

Để giúp các con học và giải được bài tập toán lớp 2 nâng cao hiệu quả, bố mẹ cần trang bị cho con những phương pháp và công cụ phù hợp.

1. Tạo nền tảng vững chắc với Monkey Math

Monkey Math là một ứng dụng học toán bằng tiếng Anh được thiết kế theo chương trình chuẩn quốc tế. Ứng dụng cung cấp hệ thống bài tập đa dạng, chia thành 4 cấp độ từ cơ bản đến nâng cao, bao gồm cả các dạng toán lớp 2 nâng cao. Điều này cho phép phụ huynh linh hoạt lựa chọn lộ trình học phù hợp, giúp con phát triển tư duy toán học một cách toàn diện. Khi học với Monkey Math, bé không chỉ rèn luyện kiến thức toán lớp 2 nâng cao mà còn học tiếng Anh một cách tự nhiên và thú vị. Hệ thống sách bài tập bổ trợ đi kèm giúp kiểm tra và củng cố kiến thức, giúp trẻ thêm yêu thích và tự tin với môn Toán.

2. Cho các con làm bài tập thường xuyên mỗi ngày

Việc ôn luyện toán lớp 2 nâng cao một cách thường xuyên là vô cùng quan trọng. Bố mẹ nên khuyến khích bé làm quen với các dạng bài tập đa dạng, có lời giải chi tiết để ghi nhớ kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Luyện tập đều đặn giúp con hình thành thói quen tự học, một yếu tố cần thiết khi tiếp cận các kiến thức phức tạp hơn.

3. Khuyến khích con tham gia các cuộc thi

Các cuộc thi học thuật như Violympic toán học hoặc các kỳ thi học sinh giỏi là cơ hội tuyệt vời để học sinh lớp 2 làm quen với nhiều dạng toán lớp 2 nâng cao và tích lũy kinh nghiệm làm bài. Tham gia thi cử còn giúp trẻ rèn luyện sự tự tin, bản lĩnh khi đối mặt với áp lực và các dạng bài khó.

4. Ôn tập theo từng giai đoạn

Việc học toán lớp 2 nâng cao cần được chia thành các giai đoạn rõ ràng để tránh tạo áp lực cho trẻ. Bố mẹ nên lựa chọn tài liệu học tập được phân chia theo từng chủ đề hoặc cấp độ để giúp bé chinh phục mục tiêu học tập một cách từng bước, hiệu quả và có định hướng.

5. Luyện thêm nhiều đề toán nâng cao lớp 2

Làm quen với nhiều đề toán lớp 2 nâng cao khác nhau giúp bé chuẩn bị tốt hơn cho các bài kiểm tra và kỳ thi. Điều này giúp con làm quen với cấu trúc đề thi, phản xạ nhanh hơn khi làm bài, đồng thời học cách phân chia thời gian hợp lý và không bỡ ngỡ khi gặp những câu hỏi thử thách.

6. Tránh tạo áp lực không cần thiết cho bé

Việc học toán lớp 2 nâng cao cần sự hứng thú và thoải mái. Phụ huynh không nên ép buộc hay tạo áp lực quá lớn cho con, vì điều này có thể phản tác dụng và làm giảm hiệu quả học tập. Thay vào đó, hãy tìm hiểu và áp dụng các phương pháp học phù hợp với sở thích và năng lực của trẻ.

7. Đảm bảo nắm vững kiến thức cơ bản

Nền tảng kiến thức cơ bản là yếu tố tiên quyết để học sinh có thể tiếp thu tốt các dạng toán lớp 2 nâng cao. Trước khi đi sâu vào các bài tập khó, hãy đảm bảo rằng con đã thực sự nắm vững các khái niệm, phép tính và quy tắc cơ bản. Điều này giúp con xây dựng sự tự tin và học vững chắc hơn.

8. Đánh giá năng lực để chọn chương trình học phù hợp

Mỗi trẻ có năng lực và tốc độ tiếp thu khác nhau. Phụ huynh nên dành thời gian đánh giá đúng năng lực của con trước khi lựa chọn chương trình toán lớp 2 nâng cao. Việc học đúng trình độ giúp trẻ tiếp thu hiệu quả, duy trì sự hứng thú và không bị nản lòng.

[FAQ] Mọi người cũng hỏi về toán lớp 2 nâng cao

1. Toán lớp 2 nâng cao là gì?

Toán lớp 2 nâng cao là chương trình học mở rộng và đào sâu hơn so với chương trình toán cơ bản dành cho học sinh lớp 2. Mục tiêu chính là rèn luyện tư duy logic, khả năng phân tích, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo và hiệu quả, cũng như phát triển kỹ năng tính toán vượt trội.

2. Toán lớp 2 nâng cao có cần học thêm không?

Việc học thêm toán lớp 2 nâng cao không phải là bắt buộc nhưng rất khuyến khích nếu phụ huynh mong muốn con phát triển vượt trội về tư duy toán học, có nền tảng vững chắc cho các cấp học cao hơn hoặc chuẩn bị tốt cho các kỳ thi học sinh giỏi.

3. Nên cho con học Toán nâng cao ở đâu?

Có nhiều lựa chọn để học toán lớp 2 nâng cao. Phụ huynh có thể cho con học tại nhà thông qua các ứng dụng giáo dục uy tín như Monkey Math, nơi cung cấp môi trường học tập vui nhộn, kết hợp cả toán học và tiếng Anh. Ngoài ra, việc tham gia các khóa học ngoại khóa hoặc sử dụng các bộ sách bài tập chuyên sâu cũng là những phương án hiệu quả.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon