Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 2 Tập 1 Trang 134, 135, 136 Bài 36 (Kết Nối Tri Thức)

Rate this post

Chào mừng các em đến với bài viết giải toán lớp 2 trang 135 thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập trong Vở Bài Tập Toán lớp 2, Tập 1, Bài 36, bao gồm các trang 134, 135 và 136. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá cách giải các dạng bài tập về đồng hồ, đo độ dài, giải bài toán có lời văn và cân đo khối lượng, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin chinh phục mọi bài tập. Bài viết này tập trung vào giải bài tập toán lớp 2, toán lớp 2 tập 1, và bài 36 toán lớp 2.

Đề Bài

Bài 1: Trang 134 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

a)

Đồng hồ chỉ giờĐồng hồ chỉ giờ

Hai đồng hồ chỉ cùng giờ vào buổi chiều là:
A. N và E
B. N và G
C. M và E

b)

Đường gấp khúc ABCDĐường gấp khúc ABCD

Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
A. 8 cm
B. 13 cm
C. 31 cm

Bài 2: Trang 134 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a)

Cân quả dưaCân quả dưa

Quả dưa cân nặng …… kg

b) Rót đầy ba ca từ một can chứa đầy nước.

Can nước và các caCan nước và các ca

Trong can còn lại ……l nước.

Bài 3: Trang 134 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1

Hưởng ứng phong trào vẽ trang tuyên truyền bảo vệ môi trường, lớp 2A vẽ được 17 bức tranh, lớp 2B vẽ được nhiều hơn lớp 2A là 8 bức tranh, lớp 2C vẽ được 20 bức tranh. Hỏi:

a) Lớp 2B vẽ được bao nhiêu bức tranh?

b) Lớp 2A và lớp 2C vẽ được bao nhiêu bức tranh?

Bài 4: Trang 134 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1

Số?

a)

Phép tính cộng trừ 1Phép tính cộng trừ 1

b)

Phép tính cộng trừ 2Phép tính cộng trừ 2

Bài 5: Trang 135, 136 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1

Có một cân hai đĩa, một quả cân 5 kg và một quả cân 2 kg. Hỏi chỉ dùng hai lần cân, làm thế nào lấy được 1 kg gạo từ thùng gạo to?

Phân Tích Yêu Cầu

Bài tập này yêu cầu chúng ta ôn tập và vận dụng các kiến thức đã học trong chương trình Toán lớp 2, tập trung vào các chủ đề chính như: đọc và xác định thời gian trên đồng hồ, tính độ dài đường gấp khúc, giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng và phép trừ, thực hiện các phép tính cộng trừ trong phạm vi các số đã học, và sử dụng cân để xác định khối lượng. Các bài tập được thiết kế để kiểm tra khả năng áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế, rèn luyện kỹ năng tư duy logic và giải quyết vấn đề cho học sinh.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để hoàn thành tốt các bài tập này, các em cần nắm vững các kiến thức sau:

1. Đọc giờ trên đồng hồ:

  • Đồng hồ có kim giờ (ngắn hơn) và kim phút (dài hơn).
  • Kim giờ chỉ giờ, kim phút chỉ phút.
  • Một giờ có 60 phút.
  • Buổi chiều hoặc buổi tối, chúng ta có thể đọc giờ theo hai cách:
    • Cách 1: Đọc giờ theo vòng 12 giờ, thêm “giờ chiều” hoặc “giờ tối”. Ví dụ: 2 giờ chiều.
    • Cách 2: Đọc giờ theo vòng 24 giờ, bằng cách lấy số giờ theo vòng 12 giờ cộng thêm 12. Ví dụ: 2 giờ chiều là 14 giờ.

2. Tính độ dài đường gấp khúc:

  • Đường gấp khúc là hình gồm ba đoạn thẳng trở lên, nối tiếp nhau.
  • Độ dài đường gấp khúc bằng tổng độ dài các đoạn thẳng tạo thành nó.
  • Công thức: Độ dài đường gấp khúc = Độ dài đoạn 1 + Độ dài đoạn 2 + … + Độ dài đoạn n.

3. Giải bài toán có lời văn:

  • Đọc kỹ đề bài để xác định “cái gì đã cho” (dữ kiện) và “cái gì cần tìm” (yêu cầu).
  • Xác định phép tính phù hợp (cộng, trừ) dựa trên yêu cầu bài toán.
    • Nếu bài toán hỏi “nhiều hơn”, “thêm”, “cả hai”, “tổng cộng” thì dùng phép cộng.
    • Nếu bài toán hỏi “ít hơn”, “bớt đi”, “còn lại”, “hiệu” thì dùng phép trừ.
  • Viết lời giải và phép tính tương ứng.
  • Ghi rõ đơn vị và đáp số.

4. Thực hiện phép cộng, trừ:

  • Ôn tập các bảng cộng, trừ đã học.
  • Thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải nếu chỉ có phép cộng và trừ.

5. Sử dụng cân hai đĩa và quả cân:

  • Cân hai đĩa có hai đĩa cân bằng nhau khi khối lượng hai bên bằng nhau.
  • Sử dụng các quả cân đã cho để xác định khối lượng của vật cần cân.
  • Bài toán yêu cầu lấy 1 kg gạo bằng hai lần cân với quả cân 5 kg và 2 kg. Chúng ta cần suy luận để tạo ra sự chênh lệch khối lượng mong muốn.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bài 1: Trang 134 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1

  • a) Xác định đồng hồ chỉ cùng giờ vào buổi chiều:

    • Chúng ta cần xem xét từng đồng hồ và xác định thời gian nó chỉ.
    • Đồng hồ M chỉ 2 giờ 15 phút. Buổi chiều, 2 giờ 15 phút có thể đọc là 2:15 PM hoặc 14:15 theo giờ 24.
    • Đồng hồ E cũng chỉ 2 giờ 15 phút. Buổi chiều, đây cũng là 2:15 PM hoặc 14:15.
    • Đồng hồ N chỉ 9 giờ 30 phút. Buổi chiều, đây là 9:30 PM hoặc 21:30.
    • Đồng hồ G chỉ 9 giờ 30 phút. Buổi chiều, đây là 9:30 PM hoặc 21:30.
    • So sánh các thời gian, ta thấy đồng hồ M và E cùng chỉ 2 giờ 15 phút chiều.
    • Mẹo kiểm tra: Hãy tưởng tượng bạn đang xem đồng hồ vào buổi chiều. Nếu kim ngắn chỉ số 2 và kim dài chỉ số 3 (tương ứng 15 phút), đó là 2 giờ 15 phút chiều.
    • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa giờ sáng và giờ chiều, hoặc đọc sai số phút.
  • b) Tính độ dài đường gấp khúc ABCD:

    • Đường gấp khúc ABCD gồm ba đoạn thẳng: AB, BC, và CD.
    • Quan sát hình vẽ, ta thấy độ dài các đoạn thẳng là:
      • Đoạn AB có độ dài là 4 cm.
      • Đoạn BC có độ dài là 4 cm.
      • Đoạn CD có độ dài là 5 cm.
    • Để tính độ dài đường gấp khúc, ta cộng độ dài các đoạn thẳng lại với nhau.
    • Độ dài đường gấp khúc ABCD = Độ dài AB + Độ dài BC + Độ dài CD.
    • Ta có phép tính: 4 + 4 + 5 = 13 (cm).
    • Mẹo kiểm tra: Cộng nhẩm lại các số: 4 cộng 4 bằng 8, 8 cộng 5 bằng 13.
    • Lỗi hay gặp: Cộng sai các số, hoặc bỏ sót một đoạn thẳng của đường gấp khúc.

Bài 2: Trang 134 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1

  • a) Xác định cân nặng quả dưa:

    • Hình vẽ cho thấy một bên cân có quả dưa và một quả cân 2 kg. Bên còn lại có một quả cân 5 kg.
    • Khi cân thăng bằng, khối lượng hai bên bằng nhau.
    • Vậy, khối lượng quả dưa + 2 kg = 5 kg.
    • Để tìm khối lượng quả dưa, ta lấy tổng khối lượng trừ đi khối lượng quả cân 2 kg: 5 kg – 2 kg = 3 kg.
    • Mẹo kiểm tra: Nếu quả dưa nặng 3 kg, thì bên có quả dưa và quả cân 2 kg sẽ có tổng cộng 3 kg + 2 kg = 5 kg, bằng với bên kia.
    • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa phép cộng và phép trừ, hoặc không hiểu ý nghĩa của việc cân thăng bằng.
  • b) Tính lượng nước còn lại trong can:

    • Ban đầu, can chứa đầy nước, có dung tích là 10 lít.
    • Chúng ta đã rót ra ba ca, mỗi ca chứa 2 lít nước.
    • Tổng lượng nước đã rót ra là: 3 ca \times 2 lít/ca = 6 lít.
    • Lượng nước còn lại trong can là: Lượng nước ban đầu – Lượng nước đã rót ra.
    • Ta có phép tính: 10 lít – 6 lít = 4 lít.
    • Mẹo kiểm tra: Rót 2 lít, còn 8 lít. Rót thêm 2 lít, còn 6 lít. Rót thêm 2 lít nữa, còn 4 lít.
    • Lỗi hay gặp: Tính sai tổng lượng nước đã rót ra, hoặc thực hiện phép trừ sai.

Bài 3: Trang 134 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1

  • a) Tính số bức tranh lớp 2B vẽ được:

    • Đề bài cho biết lớp 2A vẽ được 17 bức tranh.
    • Lớp 2B vẽ được nhiều hơn lớp 2A là 8 bức tranh.
    • Để tìm số bức tranh lớp 2B vẽ được, ta lấy số bức tranh lớp 2A cộng với phần nhiều hơn.
    • Phép tính: 17 + 8 = 25 (bức tranh).
    • Bài giải:
      Lớp 2B vẽ được số bức tranh là:
      17 + 8 = 25 (bức)
      Đáp số: 25 bức tranh.
    • Mẹo kiểm tra: Nếu lớp 2B vẽ 25 bức, thì lớp 2A vẽ 17 bức, 25 nhiều hơn 17 là 8 bức (25 – 17 = 8), đúng với đề bài.
    • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa “nhiều hơn” và “ít hơn”, dẫn đến dùng sai phép tính.
  • b) Tính tổng số bức tranh lớp 2A và lớp 2C vẽ được:

    • Lớp 2A vẽ được 17 bức tranh.
    • Lớp 2C vẽ được 20 bức tranh.
    • Để tìm tổng số bức tranh của hai lớp, ta cộng số bức tranh của mỗi lớp lại.
    • Phép tính: 17 + 20 = 37 (bức tranh).
    • Bài giải:
      Lớp 2A và lớp 2C vẽ được số bức tranh là:
      17 + 20 = 37 (bức)
      Đáp số: 37 bức tranh.
    • Mẹo kiểm tra: Cộng hàng đơn vị: 7 + 0 = 7. Cộng hàng chục: 1 + 2 = 3. Kết quả là 37.
    • Lỗi hay gặp: Cộng sai các chữ số, hoặc nhầm lẫn với yêu cầu của câu a.

Bài 4: Trang 134 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1

  • a) Thực hiện phép tính:

    • Ta có dãy phép tính: 25 + 15 – 10.
    • Thực hiện phép tính từ trái sang phải:
      • Bước 1: 25 + 15 = 40.
      • Bước 2: 40 – 10 = 30.
    • Kết quả là 30.
    • Bài giải:
      25 + 15 - 10 = 40 - 10 = 30
    • Mẹo kiểm tra: 25 cộng 15 là 40, 40 trừ 10 còn 30.
    • Lỗi hay gặp: Thực hiện phép tính sai thứ tự, ví dụ lấy 15 trừ 10 trước.
  • b) Thực hiện phép tính:

    • Ta có dãy phép tính: 50 – 20 + 5.
    • Thực hiện phép tính từ trái sang phải:
      • Bước 1: 50 – 20 = 30.
      • Bước 2: 30 + 5 = 35.
    • Kết quả là 35.
    • Bài giải:
      50 - 20 + 5 = 30 + 5 = 35
    • Mẹo kiểm tra: 50 trừ 20 còn 30, 30 cộng 5 là 35.
    • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa phép cộng và phép trừ, hoặc thực hiện sai phép trừ ban đầu.

Bài 5: Trang 135, 136 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1

  • Mục tiêu: Lấy được chính xác 1 kg gạo từ thùng gạo to chỉ với hai lần cân, sử dụng cân hai đĩa, quả cân 5 kg và quả cân 2 kg.

  • Phân tích:

    • Chúng ta có các khối lượng: 5 kg, 2 kg.
    • Chúng ta cần tạo ra 1 kg.
    • Các phép toán cơ bản có thể tạo ra 1 kg từ 5 kg và 2 kg là:
      • 5 kg – 2 kg = 3 kg
      • 2 kg – (5 kg – 3 kg) = 0 kg (không hữu ích)
      • Hoặc cần sử dụng gạo để tạo ra sự chênh lệch.
  • Hướng dẫn giải chi tiết:

    • Lần cân 1: Lấy 3 kg gạo

      • Đặt quả cân 5 kg lên một đĩa cân.
      • Đặt quả cân 2 kg lên đĩa cân còn lại.
      • Bây giờ, chúng ta cần thêm gạo vào đĩa cân có quả cân 2 kg sao cho hai đĩa cân thăng bằng.
      • Khi cân thăng bằng, khối lượng bên có quả cân 5 kg là 5 kg.
      • Khối lượng bên có quả cân 2 kg và gạo sẽ là 5 kg.
      • Vậy, khối lượng gạo cần thêm vào là: 5 kg – 2 kg = 3 kg.
      • Chúng ta đã lấy được 3 kg gạo từ thùng gạo to.
    • Lần cân 2: Lấy 1 kg gạo

      • Bây giờ, chúng ta có 3 kg gạo đã lấy ra. Chúng ta cần lấy 1 kg từ 3 kg này.
      • Đặt quả cân 2 kg lên một đĩa cân.
      • Lấy một phần gạo từ 3 kg đã có, đặt lên đĩa cân còn lại sao cho cân thăng bằng.
      • Khi cân thăng bằng, khối lượng bên có quả cân 2 kg là 2 kg.
      • Khối lượng gạo trên đĩa cân còn lại sẽ là 2 kg.
      • Chúng ta đã lấy ra 2 kg gạo từ 3 kg gạo ban đầu.
      • Số gạo còn lại sau lần cân này là: 3 kg – 2 kg = 1 kg.
      • Vậy, chúng ta đã lấy được 1 kg gạo.
    • Mẹo kiểm tra:

      • Lần 1: Cân 5 kg với (2 kg + Gạo). Để thăng bằng, Gạo = 5 – 2 = 3 kg.
      • Lần 2: Cân 2 kg với Gạo (lấy từ 3 kg gạo đã có). Để thăng bằng, Gạo = 2 kg.
      • Số gạo còn lại là 3 kg – 2 kg = 1 kg.
    • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn cách đặt cân, hoặc không suy luận được cách tạo ra khối lượng mong muốn từ các quả cân đã cho.

Đáp Án/Kết Quả

  • Bài 1:
    • a) C (M và E)
    • b) B (13 cm)
  • Bài 2:
    • a) 3 kg
    • b) 4 l
  • Bài 3:
    • a) Lớp 2B vẽ được 25 bức tranh.
    • b) Lớp 2A và lớp 2C vẽ được 37 bức tranh.
  • Bài 4:
    • a) 30
    • b) 35
  • Bài 5:
    • Lần 1: Đặt quả cân 5 kg lên một đĩa, quả cân 2 kg và một lượng gạo lên đĩa kia. Lượng gạo thêm vào để cân thăng bằng là 3 kg.
    • Lần 2: Lấy 3 kg gạo vừa cân được, đặt quả cân 2 kg lên một đĩa, và một phần gạo lên đĩa kia sao cho cân thăng bằng. Lượng gạo này là 2 kg. Số gạo còn lại từ 3 kg ban đầu là 1 kg.

Kết Luận

Thông qua bài viết này, các em đã được ôn tập và củng cố kiến thức về cách đọc giờ, tính độ dài đường gấp khúc, giải bài toán có lời văn, thực hiện phép tính cộng trừ, và sử dụng cân để xác định khối lượng. Việc nắm vững các kỹ năng này là nền tảng quan trọng cho việc học tập môn Toán lớp 2 và các lớp tiếp theo. Hãy luôn ghi nhớ các bước làm, mẹo kiểm tra và lỗi hay gặp để có thể tự tin giải quyết mọi bài toán. Chúc các em học tốt và luôn yêu thích môn Toán, đặc biệt là các bài tập giải toán lớp 2 trang 135!

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon