Giải Toán Lớp 4 Trang 58 Tập 2 Kết Nối Tri Thức: Tính Chất Cơ Bản Của Phân Số

Rate this post

Giải Toán Lớp 4 Trang 58 Tập 2 Kết Nối Tri Thức: Tính Chất Cơ Bản Của Phân Số

Trang 58, Tập 2 của sách Toán lớp 4 Kết nối tri thức mang đến bài tập về tính chất cơ bản của phân số. Nội dung này giúp các em học sinh củng cố kiến thức về cách biến đổi phân số mà không làm thay đổi giá trị, là nền tảng quan trọng cho các bài toán nâng cao hơn. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết cách giải các bài tập từ trang này, giúp các em nắm vững phương pháp và tự tin chinh phục môn Toán.

Giải Toán Lớp 4 Trang 58 Tập 2 Kết Nối Tri Thức: Tính Chất Cơ Bản Của Phân Số

Đề Bài

Bài 2:
a) Số?
(Hình ảnh bài tập 2a)

Nhận xét: Nếu nhân (chia) số bị chia và số chia với (cho) cùng một số tự nhiên khác 0 thì thương không thay đổi.

b)
a : b = (a \times 3) : (b \times 3)

a : b = (a : 2) : (b : 2)

Bài 3:
a) Con bướm che mất số nào? Con ong che mất số nào?
(Hình ảnh bài tập 3a)

b) Số?
(Hình ảnh bài tập 3b)
Cộng các số bị che lấp bởi ba bông hoa đó được kết quả là ?

Giải Toán Lớp 4 Trang 58 Tập 2 Kết Nối Tri Thức: Tính Chất Cơ Bản Của Phân Số

Phân Tích Yêu Cầu

Bài tập yêu cầu học sinh áp dụng tính chất cơ bản của phân số để điền các số còn thiếu hoặc tìm kết quả. Cụ thể:

  • Bài 2a: Dựa vào nhận xét về thương số, học sinh cần xác định quy luật nhân/chia để điền vào chỗ trống trong các phép tính.
  • Bài 2b: Nhắc lại hai dạng cơ bản của tính chất cơ bản của phân số: nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với cùng một số tự nhiên khác 0.
  • Bài 3a: Dựa vào hai phân số đã cho (một phân số gốc và một phân số đã được rút gọn hoặc mở rộng), học sinh xác định số bị che bởi con bướm và con ong.
  • Bài 3b: Tương tự bài 3a, học sinh cần tìm các số bị che bởi ba bông hoa và sau đó thực hiện phép cộng ba số đó.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần nắm vững tính chất cơ bản của phân số:

  1. Tính chất mở rộng phân số: Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho.
    \frac{a}{b} = \frac{a \times n}{b \times n} quad (n in mathbb{N}, n \ne 0)

  2. Tính chất rút gọn phân số: Nếu cả tử số và mẫu số của một phân số đều chia hết cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì ta có thể rút gọn phân số bằng cách chia cả tử số và mẫu số cho số đó.
    \frac{a}{b} = \frac{a : m}{b : m} quad (m in mathbb{N}, m \ne 0)

Hai tính chất này có thể được phát biểu chung là: Nếu nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho. Đây chính là nội dung của nhận xét trong Bài 2.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bài 2:

a) Số?

Quan sát hình ảnh và nhận xét: “Nếu nhân (chia) số bị chia và số chia với (cho) cùng một số tự nhiên khác 0 thì thương không thay đổi.” Áp dụng vào các phép tính:

  • 8 : 4 = 32 : 16. Ta thấy 8 \times 4 = 324 \times 4 = 16. Vậy số cần điền là 4.
  • 8 div 4 = (8 \times 3) div (4 \times 3) = 24 div 12. Ta thấy 8 \times 3 = 244 \times 3 = 12. Vậy số cần điền là 3.
  • 8 div 4 = (8 div 2) div (4 div 2) = 4 div 2. Ta thấy 8 div 2 = 44 div 2 = 2. Vậy số cần điền là 2.

b) Điền vào chỗ trống:

Đây là áp dụng trực tiếp tính chất cơ bản của phân số:

  • a : b = (a \times 3) : (b \times 3) (Mở rộng phân số bằng cách nhân cả tử và mẫu với 3).
  • a : b = (a : 2) : (b : 2) (Rút gọn phân số bằng cách chia cả tử và mẫu cho 2).

Mẹo kiểm tra: Luôn tính giá trị của phân số ban đầu và phân số sau khi biến đổi để đảm bảo chúng bằng nhau.
Lỗi hay gặp: Quên nhân/chia cả tử và mẫu, hoặc nhân/chia với các số khác nhau.

Bài 3:

a) Con bướm che mất số nào? Con ong che mất số nào?

Chúng ta có phân số \frac{8}{12} và phân số \frac{2}{3}.

  • Để biến đổi \frac{8}{12} thành \frac{2}{3}, ta chia cả tử số và mẫu số cho 4:
    \frac{8}{12} = \frac{8 div 4}{12 div 4} = \frac{2}{3}
    Như vậy, con bướm che số 2 (tử số) và con ong che số 3 (mẫu số).

  • Để biến đổi \frac{2}{3} thành \frac{4}{6}, ta nhân cả tử số và mẫu số với 2:
    \frac{2}{3} = \frac{2 \times 2}{3 \times 2} = \frac{4}{6}
    Như vậy, con bướm che số 4 và con ong che số 6.

Kết luận: Dựa vào cách giải thích trong bài gốc, con bướm che số 2 và con ong che số 6 là khi ta rút gọn \frac{8}{12} về \frac{2}{3} (chia cho 4) và biến đổi \frac{2}{3} thành \frac{4}{6} (nhân với 2). Tuy nhiên, cách diễn đạt này có thể gây nhầm lẫn. Nếu hiểu theo hình ảnh thì con bướm che số 2 (trên tử của \frac{2}{3}) và con ong che số 6 (trên mẫu của \frac{4}{6}).

b) Số?

Chúng ta có phân số gốc là \frac{2}{3}.

  • Bông hoa màu vàng che mất số 9:
    \frac{2}{3} = \frac{2 \times 3}{3 \times 3} = \frac{6}{9}
    Vậy bông hoa màu vàng che số 6. (Tuy nhiên, lời giải lại cho số 9. Điều này chỉ ra rằng số bị che lấp là kết quả của phép nhân, không phải số nhân).
    Xem lại: “Bông hoa màu vàng che lấp số 9” nghĩa là \frac{?}{9} hoặc \frac{6}{?}. Nếu \frac{6}{9}, thì bông hoa vàng che số 6. Nếu ta điền số 9 vào mẫu, thì tử số phải là 6.
    Giải thích lại dựa trên kết quả:
    \frac{2}{3} = \frac{2 \times 3}{3 \times 3} = \frac{6}{9}. Bông hoa vàng che số 9 (mẫu số). Vậy tử số tương ứng là 6.
  • Bông hoa màu đỏ che lấp số 12:
    \frac{2}{3} = \frac{2 \times ?}{3 \times ?} = \frac{12}{?} hoặc \frac{?}{12}.
    Nếu 12 là tử số, ta có 2 \times 6 = 12, vậy mẫu số là 3 \times 6 = 18. Phân số là \frac{12}{18}. Bông hoa đỏ che số 12 (tử số).
  • Bông hoa màu xanh che lấp số 30:
    \frac{2}{3} = \frac{2 \times ?}{3 \times ?} = \frac{30}{?} hoặc \frac{?}{30}.
    Nếu 30 là tử số, ta có 2 \times 15 = 30, vậy mẫu số là 3 \times 15 = 45. Phân số là \frac{30}{45}. Bông hoa xanh che số 30 (tử số).

Dựa theo lời giải của bài gốc:

  • 2/3 = 2 \times 3 / 3 \times 3 = 6/9. Bông hoa vàng che số 9 (mẫu).
  • 2/3 = 2 \times 6 / 3 \times 6 = 12/18. Bông hoa đỏ che số 12 (tử).
  • 2/3 = 2 \times 15 / 3 \times 15 = 30/45. Bông hoa xanh che số 30 (tử).

Như vậy, theo đề bài gốc và cách giải thì các số bị che lấp bởi ba bông hoa đó là 9 (mẫu số), 12 (tử số) và 30 (tử số).
Tổng các số bị che lấp: 9 + 12 + 30 = 51.

Mẹo kiểm tra: Luôn kiểm tra xem phân số mới có bằng phân số \frac{2}{3} hay không bằng cách rút gọn.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa việc tìm số nhân/chia hoặc số kết quả, hoặc áp dụng sai quy tắc nhân/chia.

Đáp Án/Kết Quả

Bài 2:
a) Các số cần điền là 4, 3, 2.
b) a : b = (a \times 3) : (b \times 3)
a : b = (a : 2) : (b : 2)

Bài 3:
a) Con bướm che số 2, con ong che số 6 (khi xét \frac{2}{3}\frac{4}{6}).
b) Các số bị che lấp bởi ba bông hoa là 9, 12, và 30.
Tổng các số bị che lấp là: 9 + 12 + 30 = 51.


Giải bài tập Toán lớp 4 trang 58 tập 2 Kết nối tri thức giúp các em nắm vững quy tắc nhân, chia cả tử số và mẫu số với cùng một số tự nhiên khác 0 để được phân số bằng phân số ban đầu. Đây là nền tảng quan trọng để học sinh có thể tự tin giải quyết các dạng bài tập tương tự trong chương trình học.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 9, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon