Giải Toán Lớp 3 Trang 53 Sách Cánh Diều: Ôn Tập Bảng Chia
Việc nắm vững các kiến thức về phép chia là nền tảng quan trọng cho học sinh lớp 3. Bài viết này tập trung vào Giải Toán lớp 3 trang 53 sách Cánh diều, cung cấp các bài tập luyện tập và vận dụng liên quan đến bảng chia, giúp các em củng cố và vận dụng kiến thức một cách hiệu quả. Chú trọng vào chia cho 1, chia cho chính nó và chia cho 0, bài viết mang đến các ví dụ minh họa sinh động cùng phương pháp giải chi tiết.
Đề Bài
Bài 1
Tính nhẩm.
Bài 1
Bài 2
a) Tính nhẩm.
| 4 : 1 | 7 : 1 | 5 : 1 | 1 : 1 |
b) Lấy ví dụ tương tự câu a rồi chia sẻ với bạn.
Bài 2
Bài 3
a) Đọc nội dung sau và thảo luận với bạn:
Bài 3
b) Tính nhẩm:
| 0 : 7 0 : 9 | 0 : 5 0 : 4 | 0 : 10 0 : 1 |
c) Tìm phép tính sai rồi sửa lại cho đúng:
| 8 : 8 = 1 8 : 1 = 1 | 0 × 2 = 0 2 : 0 = 0 | 3 × 0 = 0 3 : 0 = 0 |
Bài 4
Xem tranh rồi nêu một tình huống có phép chia:
Bài 4
Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập này tập trung vào việc ôn luyện các quy tắc cơ bản của phép chia, đặc biệt là các trường hợp đặc biệt: chia cho 1, chia cho chính nó, và chia cho 0. Học sinh cần thực hiện tính nhẩm nhanh chóng và chính xác, nhận biết các quy tắc này, tìm ra lỗi sai trong các phép tính và vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tế thông qua việc quan sát tranh ảnh. Mục tiêu là làm sâu sắc thêm hiểu biết về bản chất của phép chia.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần nắm vững các quy tắc sau đây về phép chia:
Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó: Quy tắc này có nghĩa là nếu ta lấy bất kỳ số tự nhiên nào chia cho 1, kết quả luôn là chính số đó. Công thức tổng quát là:
a : 1 = a
vớialà một số tự nhiên bất kỳ.Số nào chia cho chính nó cũng bằng 1: Khi một số tự nhiên khác 0 chia cho chính nó, kết quả luôn bằng 1. Công thức tổng quát là:
a : a = 1
vớialà một số tự nhiên vàa ne 0.Số 0 chia cho bất kỳ số tự nhiên khác 0 nào cũng bằng 0: Nếu ta lấy số 0 chia cho bất kỳ số tự nhiên nào (trừ số 0), kết quả luôn là 0. Công thức tổng quát là:
0 : a = 0
vớialà một số tự nhiên vàa ne 0.Không có số tự nhiên nào chia được cho 0: Phép chia cho 0 là không xác định trong toán học. Chúng ta không thể thực hiện phép chia cho 0 với bất kỳ số nào. Điều này có nghĩa là biểu thức
a : 0không có nghĩa.
Ngoài ra, học sinh cũng cần nhớ mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia: Nếu a times b = c thì c : a = b (với a ne 0) và c : b = a (với b ne 0).
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 1: Tính nhẩm
Bài tập này yêu cầu tính nhẩm kết quả của các phép chia. Học sinh cần áp dụng các bảng chia đã học.
3 : 3 = 1(Số chia cho chính nó bằng 1)12 : 3 = 4(Áp dụng bảng chia 3)72 : 9 = 8(Áp dụng bảng chia 9)8 : 4 = 2(Áp dụng bảng chia 4)5 : 5 = 1(Số chia cho chính nó bằng 1)48 : 6 = 8(Áp dụng bảng chia 6)14 : 7 = 2(Áp dụng bảng chia 7)7 : 7 = 1(Số chia cho chính nó bằng 1)8 : 8 = 1(Số chia cho chính nó bằng 1)
Nhận xét: Từ các phép tính 3 : 3 = 1, 5 : 5 = 1, 7 : 7 = 1, 8 : 8 = 1, ta thấy rằng các phép chia có kết quả bằng 1 là những phép chia mà số bị chia và số chia bằng nhau. Đây là minh chứng cho quy tắc "Số nào chia cho chính nó cũng bằng 1".
Mẹo kiểm tra: Đối với mỗi phép chia a : b = c, ta có thể kiểm tra bằng cách nhân ngược lại: c times b = a. Ví dụ: 12 : 3 = 4, kiểm tra: 4 times 3 = 12, đúng.
Lỗi hay gặp: Học sinh có thể nhầm lẫn các phép chia trong bảng với nhau hoặc quên mất quy tắc cơ bản.
Bài 2: Chia cho 1 và ví dụ tương tự
a) Tính nhẩm: Bài tập này củng cố quy tắc "Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó".
4 : 1 = 47 : 1 = 75 : 1 = 51 : 1 = 1
Nhận xét: "Số nào chia cho 1 cũng có kết quả bằng chính số đó". Đây là một quy tắc quan trọng, giúp chúng ta hiểu rằng việc chia một lượng thành 1 nhóm duy nhất sẽ không làm thay đổi số lượng ban đầu.
b) Lấy ví dụ tương tự câu a: Học sinh được khuyến khích tự tạo ra các phép chia cho 1.
Ví dụ:
2 : 1 = 215 : 1 = 15100 : 1 = 100
Mẹo kiểm tra: Tương tự Bài 1, ta nhân kết quả với số chia để xem có ra số bị chia ban đầu không. Ví dụ: 15 : 1 = 15, kiểm tra: 15 times 1 = 15, đúng.
Lỗi hay gặp: Có thể nhầm lẫn quy tắc chia cho 1 với chia cho chính nó.
Bài 3: Số 0 trong phép chia
a) Đọc nội dung và thảo luận: Phần này yêu cầu học sinh đọc thông tin trong hình ảnh (không được cung cấp chi tiết nội dung hội thoại trong đề gốc, nhưng dựa vào ngữ cảnh, nội dung này liên quan đến số 0 trong phép chia). Học sinh thảo luận về các quy tắc liên quan đến số 0 trong phép chia.
b) Tính nhẩm: Bài tập này tập trung vào quy tắc "Số 0 chia cho bất kỳ số tự nhiên khác 0 nào cũng bằng 0".
0 : 7 = 00 : 9 = 00 : 5 = 00 : 4 = 00 : 10 = 00 : 1 = 0
Mẹo kiểm tra: Ta vẫn dùng mối quan hệ với phép nhân. 0 : a = 0 nghĩa là 0 times a = 0. Điều này luôn đúng với mọi số tự nhiên a.
c) Tìm phép tính sai rồi sửa lại cho đúng: Bài tập này giúp học sinh nhận diện và sửa các lỗi sai phổ biến liên quan đến số 0 và phép chia cho 1.
Phép tính sai 1:
8 : 8 = 1và8 : 1 = 18 : 8 = 1là đúng (số chia cho chính nó bằng 1).8 : 1 = 1là sai. Sửa lại là8 : 1 = 8(số chia cho 1 bằng chính nó).
Phép tính sai 2:
0 times 2 = 0và2 : 0 = 00 times 2 = 0là đúng (số 0 nhân với bất kỳ số nào cũng bằng 0).2 : 0 = 0là sai. Phép chia cho 0 là không xác định. Không có kết quả nào cho2 : 0.
Phép tính sai 3:
3 times 0 = 0và3 : 0 = 03 times 0 = 0là đúng.3 : 0 = 0là sai. Tương tự, phép chia3 : 0là không xác định.
Lỗi hay gặp: Nhiều học sinh gặp khó khăn khi phân biệt giữa phép nhân với 0 và phép chia cho 0. Các em cần ghi nhớ rõ ràng rằng phép chia cho 0 là không thực hiện được. Ngoài ra, lỗi sai 8 : 1 = 1 là do nhầm lẫn với 8 : 8 = 1.
Bài 4: Vận dụng tình huống thực tế
Bài tập này yêu cầu học sinh quan sát tranh và mô tả một tình huống thực tế dẫn đến phép chia. Các em cần liên kết hình ảnh với các khái niệm về chia đều.
Xem tranh: Bức tranh cho thấy bà Lan có nhiều quả bí đỏ và đang chia chúng vào các giỏ. Hình ảnh gợi ý về việc phân chia một số lượng thành các phần bằng nhau.
Nêu tình huống: Dựa vào hình ảnh và hiểu biết về phép chia, học sinh có thể xây dựng các tình huống khác nhau.
Tình huống 1: Bà của Lan có 12 quả bí đỏ. Bà xếp đều số bí đỏ đó vào 6 chiếc giỏ. Hỏi mỗi giỏ có bao nhiêu quả bí đỏ?
Để tìm số quả bí đỏ trong mỗi giỏ, ta thực hiện phép chia:12 : 6 = 2(quả bí đỏ)
Vậy, mỗi giỏ có 2 quả bí đỏ.Tình huống 2: Bà có 48 bắp ngô. Bà treo các bắp ngô này vào 6 sợi dây để phơi khô. Hỏi mỗi sợi dây có bao nhiêu bắp ngô?
Để tìm số bắp ngô trên mỗi sợi dây, ta thực hiện phép chia:48 : 6 = 8(bắp ngô)
Vậy, mỗi sợi dây có 8 bắp ngô.Một tình huống khác có thể phát sinh từ hình ảnh: Nếu có 18 quả dâu tây và chia đều cho 3 bạn, mỗi bạn sẽ có
18 : 3 = 6quả.
Mẹo kiểm tra: Sau khi nêu tình huống và thực hiện phép chia, hãy thử nhân ngược lại kết quả để xem nó có khớp với các dữ kiện ban đầu của tình huống không. Ví dụ với Tình huống 1: 2 text{ quả/giỏ} times 6 text{ giỏ} = 12 text{ quả bí đỏ}, khớp với đề bài.
Lỗi hay gặp: Học sinh có thể gặp khó khăn trong việc hình dung một tình huống thực tế từ hình ảnh hoặc chọn sai phép tính (ví dụ dùng phép nhân thay vì phép chia).
Đáp Án/Kết Quả
Bài 1:
3 : 3 = 112 : 3 = 472 : 9 = 88 : 4 = 25 : 5 = 148 : 6 = 814 : 7 = 27 : 7 = 18 : 8 = 1
Bài 2:
- a)
4 : 1 = 4,7 : 1 = 7,5 : 1 = 5,1 : 1 = 1 - b) Các ví dụ:
2 : 1 = 2,10 : 1 = 10,25 : 1 = 25
- a)
Bài 3:
- b)
0 : 7 = 0,0 : 9 = 0,0 : 5 = 0,0 : 4 = 0,0 : 10 = 0,0 : 1 = 0 - c)
- Sai:
8 : 1 = 1. Đúng:8 : 1 = 8. - Sai:
2 : 0 = 0. Phép chia này không xác định. - Sai:
3 : 0 = 0. Phép chia này không xác định.
- Sai:
- b)
Bài 4:
- Tình huống 1: 12 quả bí đỏ chia đều vào 6 giỏ, mỗi giỏ có
12 : 6 = 2quả. - Tình huống 2: 48 bắp ngô treo vào 6 sợi dây, mỗi sợi dây có
48 : 6 = 8bắp ngô.
- Tình huống 1: 12 quả bí đỏ chia đều vào 6 giỏ, mỗi giỏ có
Conclusion
Qua bài tập Giải Toán lớp 3 trang 53 sách Cánh diều, các em đã được ôn tập và củng cố sâu sắc các quy tắc quan trọng của phép chia: chia cho 1, chia cho chính nó và đặc biệt là số 0 trong phép chia. Việc nhận diện và sửa lỗi sai trong các phép tính, cũng như áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế, giúp học sinh xây dựng nền tảng vững chắc cho các bài học toán tiếp theo.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 8, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
