Giải Toán Lớp 4 Bài Luyện Tập Trang 70 SGK Chi Tiết, Chuẩn KaTeX

Trong hành trình chinh phục tri thức toán học, việc nắm vững các bài tập trong Sách Giáo Khoa (SGK) là bước đệm quan trọng cho học sinh lớp 4. Bài luyện tập trang 70 SGK Toán 4 cung cấp chuỗi các bài toán đa dạng, từ phép nhân số có nhiều chữ số đến bài toán thực tế về đo lường và sức khỏe. Nội dung dưới đây sẽ đi sâu vào giải toán lớp 4 bài luyện tập trang 70 SGK, giúp các em học sinh hiểu rõ từng bước giải, nắm vững phương pháp và áp dụng hiệu quả các công thức toán học. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng sẽ giải bài tập trang 69 để có sự liên kết kiến thức.

Đề Bài
Bài 1 trang 69 SGK Toán 4
Đặt tính rồi tính:
a) 17 \times 86;
b) 428 \times 39;
c) 2056 \times 23.
Bài 2 trang 70 SGK Toán 4
Viết giá trị của biểu thức vào ô trống:
| m | 3 | 30 | 23 | 230 |
|---|---|---|---|---|
| m \times 78 |
Bài 3 trang 70 SGK Toán 4
Một người khỏe mạnh bình thường mỗi phút đập khoảng 75 lần. Hãy tính số lần đập của tim người đó trong 24 giờ.
Bài 4 trang 70 SGK Toán 4
Một cửa hàng bán 13kg đường loại 5200 đồng một ki-lô-gam và 18kg đường loại 5500 đồng một ki-lô-gam. Hỏi khi bán hết hai loại đường trên cửa hàng đó thu được tất cả bao nhiêu tiền?
Bài 5 trang 70 SGK Toán 4
Một trường học có 18 lớp, trong đó 12 lớp, mỗi lớp có 30 học sinh và 6 lớp, mỗi lớp có 35 học sinh. Hỏi trường đó có tất cả bao nhiêu học sinh?

Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập từ trang 69 đến 70 SGK Toán lớp 4 tập trung vào kỹ năng tính toán với số lớn và giải các bài toán có lời văn ứng dụng.
- Bài 1: Yêu cầu thực hiện phép nhân số có hai chữ số với số có hai chữ số và số có nhiều chữ số.
- Bài 2: Củng cố kỹ năng thay thế biến số và thực hiện phép nhân với số có hai chữ số.
- Bài 3: Là bài toán thực tế yêu cầu đổi đơn vị thời gian (phút sang giờ, giờ sang ngày) và áp dụng phép nhân để tính toán.
- Bài 4: Bài toán thực tế liên quan đến tiền tệ, yêu cầu tính tổng số tiền thu được từ việc bán hai loại hàng hóa với các mức giá và số lượng khác nhau, kết hợp phép nhân và phép cộng.
- Bài 5: Bài toán thực tế về số lượng học sinh, yêu cầu tính tổng số học sinh trong trường dựa trên thông tin về số lớp và số học sinh trung bình mỗi lớp, sử dụng phép nhân và phép cộng.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài toán này, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
Phép nhân số có nhiều chữ số:
- Quy tắc đặt tính: Viết số có nhiều chữ số hơn ở trên, số có ít chữ số hơn ở dưới. Các chữ số ở cùng một hàng phải đặt thẳng cột với nhau.
- Thực hiện phép nhân lần lượt từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị. Nếu tích riêng có chữ số hàng đơn vị là 0 và có nhớ, thì viết 0, nhớ sang hàng trên.
Thay thế biến số và tính giá trị biểu thức:
- Thay chữ bằng số thích hợp và thực hiện phép tính theo đúng thứ tự ưu tiên.
Đổi đơn vị đo:
- Thời gian: 1 giờ = 60 phút.
- Khối lượng: 1 kg.
- Tiền tệ: Đồng.
Giải bài toán có lời văn:
- Đọc kỹ đề bài, xác định “cái gì đã cho” (dữ kiện) và “cái gì cần tìm”.
- Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ hoặc câu ngắn gọn.
- Chọn phép tính thích hợp (nhân, chia, cộng, trừ) để tìm lời giải.
- Trình bày lời giải chi tiết theo từng bước, có kèm theo đơn vị.
- Viết đáp số cuối cùng.
Công thức liên quan:
- Phép nhân: a \times b
- Phép cộng: a + b
- Biểu thức với biến: m \times 78
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 1 trang 69 SGK Toán 4
Phương pháp giải:
Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau, sau đó tính theo thứ tự từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:
a) Tính 17 \times 86:
17
x 86
-----
102 (17 x 6)
1360 (17 x 8, viết lùi sang trái 1 cột)
-----
1462b) Tính 428 \times 39:
428
x 39
------
3852 (428 x 9)
12840 (428 x 3, viết lùi sang trái 1 cột)
------
16692c) Tính 2056 \times 23:
2056
x 23
-------
6168 (2056 x 3)
41120 (2056 x 2, viết lùi sang trái 1 cột)
-------
47311Đáp số:
a) 1462
b) 16692
c) 47311
Bài 2 trang 70 SGK Toán 4
Phương pháp giải:
Thay chữ bằng số rồi tính giá trị biểu thức đó.
Lời giải chi tiết:
Ta cần tính giá trị của biểu thức m \times 78 với các giá trị khác nhau của m.
- Nếu m = 3 thì m \times 78 = 3 \times 78.
3 \times 78 = 234 - Nếu m = 30 thì m \times 78 = 30 \times 78.
30 \times 78 = 2340 - Nếu m = 23 thì m \times 78 = 23 \times 78.
23 \times 78 = 1794 - Nếu m = 230 thì m \times 78 = 230 \times 78.
230 \times 78 = 17940
Ta có bảng kết quả như sau:
| m | 3 | 30 | 23 | 230 |
|---|---|---|---|---|
| m \times 78 | 234 | 2340 | 1794 | 17940 |
Mẹo kiểm tra: Khi nhân với 30 hoặc 230, kết quả sẽ có thêm chữ số 0 ở cuối so với khi nhân với 3 hoặc 23, và các chữ số đứng trước 0 giống nhau.
Bài 3 trang 70 SGK Toán 4
Phương pháp giải:
- Đổi đơn vị thời gian từ phút sang giờ hoặc trực tiếp tính số phút trong 24 giờ.
- Nhân số lần đập tim trong một đơn vị thời gian với tổng số đơn vị thời gian đó.
Lời giải chi tiết:
Cách 1: Đổi sang giờ rồi nhân với 24 giờ.
- Đổi: 1 giờ = 60 phút.
- Trong 1 giờ, tim người đó đập số lần là:
75 \times 60 = 4500 (lần) - Trong 24 giờ, tim người đó đập số lần là:
4500 \times 24 = 108000 (lần)
Đáp số: 108000 lần.
Cách 2: Tính tổng số phút trong 24 giờ rồi nhân với số lần đập mỗi phút.
- Số phút trong 24 giờ là:
60 \times 24 = 1440 (phút) - Trong 24 giờ, tim người đó đập số lần là:
75 \times 1440 = 108000 (lần)
Đáp số: 108000 lần.
Mẹo kiểm tra:
- Số lần đập tim mỗi phút là 75 (gần 100). Một giờ có 60 phút, 24 giờ có gần 1440 phút.
- Khoảng 100 lần/phút 1440 phút ≈ 144000. Kết quả 108000 gần với ước lượng này.
- Có thể kiểm tra lại bằng phép nhân ngược hoặc sử dụng máy tính.
Lỗi hay gặp:
- Quên đổi đơn vị thời gian.
- Nhầm lẫn giữa phép nhân.
Bài 4 trang 70 SGK Toán 4
Phương pháp giải:
- Tính số tiền thu được từ việc bán từng loại đường.
- Cộng hai số tiền đó lại để có tổng số tiền thu được.
Tóm tắt:
Loại 5200 đồng/kg: 13 kg
Loại 5500 đồng/kg: 18 kg
Cửa hàng thu được tất cả: ….. đồng?
Lời giải chi tiết:
- Số tiền thu được khi bán 13kg đường loại 5200 đồng một ki-lô-gam là:
5200 \times 13 = 67600 (đồng) - Số tiền thu được khi bán 18kg đường loại 5500 đồng một ki-lô-gam là:
5500 \times 18 = 99000 (đồng) - Tổng số tiền cửa hàng thu được tất cả là:
67600 + 99000 = 166600 (đồng)
Đáp số: 166600 đồng.
Mẹo kiểm tra:
- Ước lượng: 13kg ≈ 10kg, 5200 đồng/kg ≈ 5000 đồng/kg. Tiền thu được ≈ 10 \times 5000 = 50000.
- 18kg ≈ 20kg, 5500 đồng/kg ≈ 6000 đồng/kg. Tiền thu được ≈ 20 \times 6000 = 120000.
- Tổng ước lượng ≈ 50000 + 120000 = 170000. Kết quả 166600 gần với ước lượng này.
Lỗi hay gặp:
- Nhầm lẫn giá tiền và số lượng.
- Thực hiện phép nhân sai.
- Quên cộng hai kết quả để ra đáp án cuối cùng.
Bài 5 trang 70 SGK Toán 4
Phương pháp giải:
- Tính số học sinh của nhóm lớp thứ nhất.
- Tính số học sinh của nhóm lớp thứ hai.
- Cộng hai kết quả lại để có tổng số học sinh của trường.
Tóm tắt:
Mỗi lớp 30 học sinh: 12 lớp
Mỗi lớp 35 học sinh: 6 lớp
Trường có tất cả: ….. học sinh?
Lời giải chi tiết:
- Số học sinh của 12 lớp, mỗi lớp có 30 học sinh là:
30 \times 12 = 360 (học sinh) - Số học sinh của 6 lớp, mỗi lớp có 35 học sinh là:
35 \times 6 = 210 (học sinh) - Tổng số học sinh của trường đó là:
360 + 210 = 570 (học sinh)
Đáp số: 570 học sinh.
Mẹo kiểm tra:
- Ước lượng số học sinh nhóm đầu: 12 lớp x 30 học sinh/lớp ≈ 10 lớp x 30 học sinh/lớp = 300 học sinh.
- Ước lượng số học sinh nhóm sau: 6 lớp x 35 học sinh/lớp ≈ 6 lớp x 40 học sinh/lớp = 240 học sinh.
- Tổng ước lượng: 300 + 240 = 540 học sinh. Kết quả 570 gần với ước lượng này.
Lỗi hay gặp:
- Nhầm lẫn số lớp với số học sinh mỗi lớp.
- Thực hiện phép nhân hoặc cộng sai.
Kết luận
Việc nắm vững cách giải toán lớp 4 bài luyện tập trang 70 SGK không chỉ giúp học sinh hoàn thành tốt bài tập mà còn xây dựng nền tảng vững chắc cho các kiến thức toán học ở cấp học cao hơn. Bằng cách phân tích kỹ yêu cầu đề bài, ôn lại kiến thức nền tảng và làm theo từng bước hướng dẫn chi tiết, các em có thể tự tin chinh phục mọi bài toán. Hãy luyện tập thường xuyên để nâng cao kỹ năng tính toán và tư duy logic của mình.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 8, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
