Giải Toán Lớp 5 Sách Giáo Khoa Trang 4: Hướng Dẫn Chi Tiết Và Dễ Hiểu

Để giúp các em học sinh lớp 5 nắm vững kiến thức về phân số và cách giải các bài tập liên quan, tài liệu giải toán lớp 5 sách giáo khoa trang 4 dưới đây cung cấp hướng dẫn chi tiết, dễ hiểu. Bài viết này tập trung vào việc làm rõ khái niệm, phương pháp giải và mẹo làm bài, đảm bảo học sinh có thể tự tin chinh phục các dạng toán này.

Đề Bài
Bài 1:
a) Đọc các phân số sau: \frac{3}{5}; \frac{2}{7}; \frac{1}{9}; \frac{7}{11}
b) Viết các phân số đã cho.
Bài 2:
a) Đọc các phân số: \frac{15}{17}; \frac{25}{31}; \frac{50}{53}
b) Viết các phân số: Tám mươi phần chín mươi ; Một trăm linh hai phần một trăm linh ba.
Bài 3:
Chuyển các số tự nhiên thành phân số với mẫu số là 1:
32; 105; 1000.
Bài 4:
Viết các phân số thể hiện thương của các phép chia sau:
a) $ 15 : 3 $
b) $ 3 : 5 $
c) $ 1 : 2 $

Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập trang 4 Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5 chủ yếu xoay quanh việc củng cố và làm quen với khái niệm cơ bản về phân số. Cụ thể:
- Bài 1 và Bài 2: Tập trung vào kỹ năng đọc và viết phân số, giúp học sinh phân biệt rõ đâu là tử số, đâu là mẫu số và cách biểu diễn chúng dưới dạng chữ hoặc số.
- Bài 3: Yêu cầu học sinh hiểu mối quan hệ giữa số tự nhiên và phân số, cụ thể là chuyển đổi số tự nhiên thành phân số có mẫu số bằng 1.
- Bài 4: Giới thiệu cách biểu diễn thương của phép chia số tự nhiên thành dạng phân số, một kiến thức nền tảng quan trọng cho các bài toán về phân số sau này.
Mục tiêu chung của các bài tập này là giúp học sinh hình thành tư duy ban đầu về phân số, một trong những chủ đề cốt lõi của chương trình Toán lớp 5.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản sau:
Khái niệm về phân số:
- Phân số có dạng \frac{a}{b}, trong đó $ a $ là tử số (số tự nhiên viết trên dấu gạch ngang), $ b $ là mẫu số (số tự nhiên viết dưới dấu gạch ngang và b \ne 0).
- Tử số cho biết số phần bằng nhau, mẫu số cho biết số phần được chia ra.
Cách đọc phân số:
- Đọc tử số trước, sau đó đọc “phần” và cuối cùng đọc mẫu số. Ví dụ: \frac{3}{5} đọc là “ba phần năm”.
Cách viết phân số:
- Tử số viết phía trên dấu gạch ngang.
- Mẫu số viết phía dưới dấu gạch ngang.
Số tự nhiên và phân số:
- Mọi số tự nhiên $ n $ đều có thể viết dưới dạng phân số có mẫu số là 1, tức là n = \frac{n}{1}.
Thương của phép chia và phân số:
- Thương của phép chia hai số tự nhiên $ a $ và $ b $ (với b \ne 0) có thể được viết dưới dạng phân số \frac{a}{b}. Ở đây, $ a $ là tử số và $ b $ là mẫu số.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Chúng ta sẽ cùng nhau đi qua từng bài tập để hiểu rõ cách giải.
Giải Bài 1 trang 4 Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5
Đề bài:
a) Đọc các phân số sau: \frac{3}{5}; \frac{2}{7}; \frac{1}{9}; \frac{7}{11}
b) Viết các phân số đã cho.
Phương pháp giải:
Đây là bài tập làm quen với việc đọc và viết phân số.
Phần a) Đọc phân số:
- Áp dụng quy tắc đọc phân số: đọc tử số trước, sau đó đọc “phần”, rồi đọc mẫu số.
- \frac{3}{5} đọc là: ba phần năm.
- \frac{2}{7} đọc là: hai phần bảy.
- \frac{1}{9} đọc là: một phần chín.
- \frac{7}{11} đọc là: bảy phần mười một.
Phần b) Viết phân số:
- Tử số được viết bên trên dấu gạch ngang.
- Mẫu số được viết bên dưới dấu gạch ngang. Mẫu số phải khác 0.
- Ta viết lại các phân số như trong đề bài, chú ý đặt đúng vị trí tử số và mẫu số.
Mẹo kiểm tra: Đảm bảo bạn đọc và viết đúng tên gọi của các số (tử số và mẫu số) và vị trí của chúng.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn vị trí tử số và mẫu số, hoặc đọc sai tên các số.
Giải Bài 2 trang 4 Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5
Đề bài:
a) Đọc các phân số: \frac{15}{17}; \frac{25}{31}; \frac{50}{53}
b) Viết các phân số: Tám mươi phần chín mươi ; Một trăm linh hai phần một trăm linh ba.
Phương pháp giải:
Bài tập này tiếp tục củng cố kỹ năng đọc và viết phân số, nhưng với các số có hai chữ số hoặc nhiều hơn.
Phần a) Đọc phân số:
- Tương tự Bài 1, ta đọc tử số rồi đến “phần” và mẫu số.
- \frac{15}{17} đọc là: mười lăm phần mười bảy.
- \frac{25}{31} đọc là: hai mươi lăm phần ba mươi mốt.
- \frac{50}{53} đọc là: năm mươi phần năm mươi ba.
Phần b) Viết phân số từ cách đọc:
- Nghe cách đọc, xác định tử số và mẫu số.
- “Tám mươi phần chín mươi” có nghĩa là tử số là 80, mẫu số là 90. Ta viết là \frac{80}{90}.
- “Một trăm linh hai phần một trăm linh ba” có nghĩa là tử số là 102, mẫu số là 103. Ta viết là \frac{102}{103}.
Mẹo kiểm tra: Khi viết phân số, hãy đảm bảo tử số và mẫu số được viết đúng theo số lượng chữ số được đọc.
Lỗi hay gặp: Viết sai số, ví dụ viết 102 thành 12 hoặc 201.
Giải Bài 3 trang 4 Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5
Đề bài:
Chuyển các số tự nhiên thành phân số với mẫu số là 1:
32; 105; 1000.
Phương pháp giải:
Bài tập này giúp học sinh hiểu rằng mọi số tự nhiên đều có thể biểu diễn dưới dạng phân số với mẫu số là 1.
- Quy tắc: Số tự nhiên $ n $ có thể viết dưới dạng phân số là \frac{n}{1}.
- Áp dụng quy tắc này cho từng số tự nhiên:
- Số 32: Chuyển thành phân số có mẫu số là 1, ta được \frac{32}{1}.
- Số 105: Chuyển thành phân số có mẫu số là 1, ta được \frac{105}{1}.
- Số 1000: Chuyển thành phân số có mẫu số là 1, ta được \frac{1000}{1}.
Mẹo kiểm tra: Kiểm tra xem mỗi số tự nhiên đã được đặt đúng ở vị trí tử số và số 1 đã được đặt đúng ở vị trí mẫu số chưa.
Lỗi hay gặp: Đặt số 1 ở tử số hoặc quên thêm dấu gạch ngang.
Giải Bài 4 trang 4 Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5
Đề bài:
Viết các phân số thể hiện thương của các phép chia sau:
a) $ 15 : 3 $
b) $ 3 : 5 $
c) $ 1 : 2 $
Phương pháp giải:
Bài tập này giới thiệu cách biểu diễn thương của phép chia dưới dạng phân số.
- Quy tắc: Thương của phép chia số tự nhiên $ a $ cho số tự nhiên $ b $ (với b \ne 0) có thể viết thành phân số \frac{a}{b}. Trong đó, $ a $ là tử số và $ b $ là mẫu số.
- Áp dụng quy tắc cho từng phép chia:
- a) Thương của $ 15 : 3 $ là \frac{15}{3}.
- b) Thương của $ 3 : 5 $ là \frac{3}{5}.
- c) Thương của $ 1 : 2 $ là \frac{1}{2}.
Mẹo kiểm tra: Xác định đúng số bị chia (làm tử số) và số chia (làm mẫu số).
Lỗi hay gặp: Đảo ngược vị trí tử số và mẫu số, ví dụ viết $ 15 : 3 $ thành \frac{3}{15}.
Đáp Án/Kết Quả
Dưới đây là tóm tắt các đáp án cho từng bài tập:
Bài 1:
a) Đọc các phân số:
\frac{3}{5}: ba phần năm
\frac{2}{7}: hai phần bảy
\frac{1}{9}: một phần chín
\frac{7}{11}: bảy phần mười một
b) Viết các phân số:
\frac{3}{5}, \frac{2}{7}, \frac{1}{9}, \frac{7}{11}
Bài 2:
a) Đọc các phân số:
\frac{15}{17}: mười lăm phần mười bảy
\frac{25}{31}: hai mươi lăm phần ba mươi mốt
\frac{50}{53}: năm mươi phần năm mươi ba
b) Viết các phân số:
Tám mươi phần chín mươi: \frac{80}{90}
Một trăm linh hai phần một trăm linh ba: \frac{102}{103}
Bài 3:
Chuyển các số tự nhiên thành phân số với mẫu số là 1:
32 là \frac{32}{1}
105 là \frac{105}{1}
1000 là \frac{1000}{1}
Bài 4:
Viết các phân số thể hiện thương của các phép chia:
a) $ 15 : 3 $ = \frac{15}{3}
b) $ 3 : 5 $ = \frac{3}{5}
c) $ 1 : 2 $ = \frac{1}{2}
Việc nắm vững các khái niệm cơ bản này từ trang 4 Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5 là bước đệm vững chắc để các em tiếp tục chinh phục các chủ đề phức tạp hơn về phân số và các dạng toán khác trong chương trình lớp 5. Hãy thường xuyên ôn tập và thực hành để nâng cao kỹ năng giải toán của mình.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 9, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
