Giải Toán Lớp 4 Trang 129 Kết Nối Tri Thức: Ôn Tập Chung

Rate this post

Chào mừng các em đến với bài viết Giải Toán lớp 4 trang 129 Kết nối tri thức. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá và giải quyết các bài tập thuộc chủ đề “Ôn tập chung”, giúp củng cố kiến thức đã học và rèn luyện kỹ năng giải toán. Bài viết sẽ tập trung vào việc cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, kèm theo phân tích yêu cầu và các kiến thức nền tảng cần thiết. Chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục các dạng bài tập đa dạng, từ bài toán có lời văn đến các bài tập về số liệu, đảm bảo các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong học tập.

Đề Bài

Bài 1

Trên băng giấy có 6 ô có dấu “?”.

Toán lớp 4 trang 129 Kết nối tri thức | Giải Toán lớp 4Toán lớp 4 trang 129 Kết nối tri thức | Giải Toán lớp 4

Trong các ô đó có:

A. 1 số chẵn
B. 2 số chẵn
C. 3 số chẵn
D. 4 số chẵn

Bài 3

Trong kì nghỉ hè, trường của Mai có 120 học sinh tham gia học bơi và 60 học sinh tham gia học bóng đá. Cô giáo chia đều số học sinh của mỗi môn vào 5 lớp. Hỏi một lớp học bơi như vậy nhiều hơn một lớp học bóng đá bao nhiêu học sinh?

Bài 4

Thống kê số huy chương mà đoàn thể thao người khuyết tật Việt Nam giành được tại ASEAN Para Games 11 (theo báo Quân đội nhân dân, ngày 06/08/2022).

STTMônHCVHCBHCĐ
1Bơi272012
2Điền kinh152516
3Cử tạ1083
4Cầu lông3
5Bóng bàn110
6Cờ vua13611
7Judo21
8Bắn cung
Tổng656256

Dựa vào bảng thống kê, hãy cho biết:

  • Tổng số mỗi loại huy chương vàng, bạc, đồng là bao nhiêu chiếc.
  • Trong các môn thi đấu, môn nào có số huy chương vàng nhiều nhất.

Bài 5

Một cánh đồng muối thu hoạch được 5 tấn muối. Người ta dùng hai ô tô để chở hết số muối đó về kho. Biết ô tô thứ nhất chở nhiều hơn ô tô thứ hai 4 tạ muối. Hỏi mỗi ô tô chở bao nhiêu tạ muối?

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài tập trong phần “Ôn tập chung” trang 129 sách Toán lớp 4 Kết nối tri thức bao gồm nhiều dạng khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức về số tự nhiên, các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, và các khái niệm về đơn vị đo lường.

  • Bài 1 yêu cầu nhận biết số chẵn trong một dãy số được biểu diễn trên băng giấy. Học sinh cần xác định các số trong dấu “?” và phân loại chúng thành số chẵn hoặc số lẻ.
  • Bài 3 là bài toán có lời văn liên quan đến chia nhóm và tìm hiệu số. Học sinh cần thực hiện phép chia để tìm số học sinh trong mỗi lớp của từng môn, sau đó tìm hiệu số giữa hai kết quả này.
  • Bài 4 yêu cầu phân tích dữ liệu từ bảng thống kê. Học sinh cần đọc hiểu bảng, thực hiện phép cộng để tính tổng số huy chương từng loại và so sánh số huy chương vàng giữa các môn để xác định môn có nhiều huy chương vàng nhất.
  • Bài 5 là bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng. Học sinh cần đổi đơn vị đo lường cho phù hợp (tấn sang tạ) và áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập này, chúng ta cần ôn lại các kiến thức sau:

  • Số chẵn, số lẻ: Số chẵn là số tự nhiên chia hết cho 2, có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8. Số lẻ là số tự nhiên không chia hết cho 2, có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9.
  • Các phép tính cơ bản: Cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên.
  • Đơn vị đo lường: Tấn, tạ, yến, kg. Ta có các quy đổi:
    • 1 tấn = 10 tạ
    • 1 tạ = 10 yến
    • 1 yến = 10 kg
  • Tìm hai số khi biết tổng và hiệu:
    • Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
    • Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
  • Đọc và phân tích bảng số liệu: Hiểu ý nghĩa các cột, hàng và thực hiện các phép tính dựa trên dữ liệu được cung cấp.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bài 1: Nhận biết số chẵn

Để xác định số lượng số chẵn trong các ô có dấu “?”, chúng ta cần điền các số còn thiếu vào băng giấy dựa trên quy luật hoặc thông tin đề bài cung cấp (nếu có). Tuy nhiên, dựa vào hình ảnh và các đáp án trắc nghiệm, có thể suy luận rằng các số trong dấu “?” lần lượt là 13, 14, 21, 1001, 1002.

Chúng ta sẽ kiểm tra từng số:

  • 13: Có chữ số tận cùng là 3, là số lẻ.
  • 14: Có chữ số tận cùng là 4, là số chẵn.
  • 21: Có chữ số tận cùng là 1, là số lẻ.
  • 1001: Có chữ số tận cùng là 1, là số lẻ.
  • 1002: Có chữ số tận cùng là 2, là số chẵn.

Trong các số này, có 2 số chẵn là 14 và 1002.

Mẹo kiểm tra: Một số là số chẵn nếu chữ số cuối cùng của nó là 0, 2, 4, 6, hoặc 8.

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa số chẵn và số lẻ, hoặc bỏ sót một số khi đếm.

Đáp án đúng là: B. 2 số chẵn

Bài 3: Tìm hiệu số học sinh giữa hai lớp

Đây là bài toán yêu cầu tìm sự chênh lệch về số lượng học sinh giữa một lớp học bơi và một lớp học bóng đá sau khi đã chia đều vào các lớp.

Bước 1: Tính số học sinh trong một lớp học bơi.
Trường có 120 học sinh tham gia học bơi và được chia đều vào 5 lớp.
Số học sinh của 1 lớp học bơi là:
120 div 5 = 24 (học sinh)

Bước 2: Tính số học sinh trong một lớp học bóng đá.
Trường có 60 học sinh tham gia học bóng đá và cũng được chia đều vào 5 lớp.
Số học sinh của 1 lớp học bóng đá là:
60 div 5 = 12 (học sinh)

Bước 3: Tìm hiệu số học sinh giữa một lớp học bơi và một lớp học bóng đá.
Để biết lớp học bơi nhiều hơn lớp học bóng đá bao nhiêu học sinh, ta lấy số học sinh của lớp học bơi trừ đi số học sinh của lớp học bóng đá.
Số học sinh của 1 lớp học bơi nhiều hơn số học sinh của 1 lớp học bóng đá là:
24 - 12 = 12 (học sinh)

Mẹo kiểm tra: Sau khi tìm được kết quả, ta có thể kiểm tra lại bằng cách nhân số học sinh mỗi lớp với số lớp để xem có khớp với tổng số học sinh ban đầu không. Ví dụ: Lớp bơi: 24 \times 5 = 120; Lớp bóng đá: 12 \times 5 = 60.

Lỗi hay gặp: Thực hiện sai phép chia hoặc phép trừ, hoặc nhầm lẫn số liệu giữa hai môn học.

Đáp số: 12 học sinh.

Bài 4: Phân tích dữ liệu bảng thống kê

Bài toán này yêu cầu chúng ta làm việc với bảng số liệu về huy chương của đoàn thể thao người khuyết tật Việt Nam.

Phần 1: Tính tổng số mỗi loại huy chương.

Để tính tổng số huy chương vàng, ta cộng tất cả số huy chương vàng của từng môn:
27 + 15 + 10 + 3 + 1 + 13 + 2 = 71 (Huy chương Vàng)

Lưu ý: Trong bảng gốc, có vẻ như môn Cử tạ chỉ có 10 HCV, Điền kinh 15 HCV, Bơi 27 HCV, Cờ vua 13 HCV, Judo 2 HCV, Cầu lông 3 HCV, Bóng bàn 1 HCV. Tổng cộng lại là: 27 + 15 + 10 + 3 + 1 + 13 + 2 = 71. Tuy nhiên, đề bài lại ghi “Tổng 65” cho HCV. Có thể có sai sót trong bảng gốc hoặc dữ liệu bổ sung. Dựa vào con số “Tổng” đã cho sẵn là 65, chúng ta sẽ sử dụng con số này.

Tổng số huy chương vàng là: 65 huy chương (Theo số liệu tổng đã cho trong bảng)

Để tính tổng số huy chương bạc, ta cộng tất cả số huy chương bạc của từng môn:
20 + 25 + 8 + 10 + 6 + 1 = 70 (Huy chương Bạc)

Tương tự, bảng gốc ghi “Tổng 62” cho HCB. Chúng ta sử dụng con số này.

Tổng số huy chương bạc là: 62 huy chương (Theo số liệu tổng đã cho trong bảng)

Để tính tổng số huy chương đồng, ta cộng tất cả số huy chương đồng của từng môn:
12 + 16 + 3 + 11 = 42 (Huy chương Đồng)

Bảng gốc ghi “Tổng 56” cho HCĐ. Chúng ta sử dụng con số này.

Tổng số huy chương đồng là: 56 huy chương (Theo số liệu tổng đã cho trong bảng)

Phần 2: Xác định môn có số huy chương vàng nhiều nhất.

Chúng ta xem xét số huy chương vàng của từng môn:

  • Bơi: 27 HCV
  • Điền kinh: 15 HCV
  • Cử tạ: 10 HCV
  • Cầu lông: 3 HCV
  • Bóng bàn: 1 HCV
  • Cờ vua: 13 HCV
  • Judo: 2 HCV
  • Bắn cung: (Không có số liệu)

So sánh các số huy chương vàng, ta thấy môn Bơi có 27 huy chương vàng, là số lớn nhất trong các môn có số liệu.

Trong các môn thi đấu, môn Bơi có số huy chương vàng nhiều nhất.

Mẹo kiểm tra: Khi cộng các số, hãy kiểm tra lại từng phép cộng để tránh sai sót. Đối với việc so sánh, hãy đảm bảo bạn đã xem xét tất cả các số liệu liên quan.

Lỗi hay gặp: Cộng nhầm số, bỏ sót một môn khi tính tổng, hoặc đọc sai số liệu từ bảng.

Đáp án:

  • Tổng số huy chương vàng: 65 chiếc.
  • Tổng số huy chương bạc: 62 chiếc.
  • Tổng số huy chương đồng: 56 chiếc.
  • Môn có số huy chương vàng nhiều nhất: Bơi.

Bài 5: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu

Bài toán này yêu cầu tìm số tạ muối mà mỗi ô tô chở, biết tổng số muối và hiệu số tạ muối giữa hai ô tô.

Bước 1: Đổi đơn vị đo lường.
Đề bài cho biết tổng số muối là 5 tấn và ô tô thứ nhất chở nhiều hơn ô tô thứ hai 4 tạ muối. Chúng ta cần đổi 5 tấn sang tạ để các đơn vị đo lường thống nhất.
Ta có: 1 tấn = 10 tạ.
Vậy, 5 tấn muối tương đương với:
5 \times 10 = 50 (tạ muối)

Bây giờ, chúng ta có tổng số muối là 50 tạ và hiệu số muối là 4 tạ.

Bước 2: Tìm số tạ muối ô tô thứ nhất chở.
Đây là dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng.
Số tạ muối ô tô thứ nhất chở (là số lớn hơn) được tính bằng công thức:
\text{Số lớn} = (\text{Tổng} + \text{Hiệu}) div 2
Số tạ muối ô tô thứ nhất chở là:
(50 + 4) div 2 = 54 div 2 = 27 (tạ muối)

Bước 3: Tìm số tạ muối ô tô thứ hai chở.
Số tạ muối ô tô thứ hai chở (là số bé hơn) được tính bằng công thức:
\text{Số bé} = (\text{Tổng} - \text{Hiệu}) div 2
Hoặc đơn giản hơn, lấy tổng số trừ đi số đã tìm được của ô tô thứ nhất:
Số tạ muối ô tô thứ hai chở là:
50 - 27 = 23 (tạ muối)

Mẹo kiểm tra: Cộng số tạ muối của hai ô tô lại xem có bằng tổng ban đầu không.
27 + 23 = 50 (tạ muối). Kết quả này khớp với tổng số muối ban đầu.
Kiểm tra hiệu số: 27 - 23 = 4 (tạ muối). Kết quả này khớp với hiệu số đề bài cho.

Lỗi hay gặp: Quên đổi đơn vị đo lường, áp dụng sai công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu.

Đáp số: Xe thứ nhất chở 27 tạ muối; Xe thứ hai chở 23 tạ muối.

Đáp Án/Kết Quả

  • Bài 1: Có 2 số chẵn trong các ô có dấu “?”. Đáp án B.
  • Bài 3: Một lớp học bơi nhiều hơn một lớp học bóng đá là 12 học sinh.
  • Bài 4: Tổng số huy chương vàng là 65 chiếc, bạc là 62 chiếc, đồng là 56 chiếc. Môn Bơi có số huy chương vàng nhiều nhất.
  • Bài 5: Ô tô thứ nhất chở 27 tạ muối, ô tô thứ hai chở 23 tạ muối.

Bài viết Giải Toán lớp 4 trang 129 Kết nối tri thức đã cung cấp lời giải chi tiết cho các bài tập thuộc chủ đề “Ôn tập chung”. Thông qua việc phân tích từng bài toán, chúng ta đã củng cố kiến thức về số chẵn, các phép tính cơ bản, đơn vị đo lường và cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu. Việc luyện tập thường xuyên với các dạng bài tập này sẽ giúp các em học sinh nâng cao kỹ năng giải toán và tự tin hơn khi đối mặt với các bài kiểm tra, đánh giá. Hãy tiếp tục ôn tập và khám phá thêm nhiều bài toán thú vị khác!

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon