Giải Toán lớp 4 trang 13 sách Kết nối tri thức

Rate this post

Bài viết này cung cấp lời giải chi tiết cho các bài tập Toán lớp 4 trang 13 thuộc Bài 3: Số chẵn, số lẻ trong bộ sách Kết nối tri thức. Mục tiêu là giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết các dạng bài tương tự.

Đề Bài

Bài 1: Con ong bay đến bông hoa nào nếu:

a) Con ong bay theo đường ghi các số chẵn?
b) Con ong bay theo đường ghi các số lẻ?

Bài 2: Nêu số nhà còn thiếu.

a) Bên dãy số chẵn:

Hình ảnh dãy số chẵn bài 2 trang 13 Toán lớp 4 Kết nối tri thứcHình ảnh dãy số chẵn bài 2 trang 13 Toán lớp 4 Kết nối tri thức

b) Bên dãy số lẻ:

Hình ảnh dãy số lẻ bài 2 trang 13 Toán lớp 4 Kết nối tri thứcHình ảnh dãy số lẻ bài 2 trang 13 Toán lớp 4 Kết nối tri thức

Bài 3: Số?

a) Biết 116 và 118 là hai số chẵn liên tiếp. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau đơn vị.

Biết 117 và 119 là hai số lẻ liên tiếp. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau đơn vị.

b) Nêu các số chẵn để được ba số chẵn liên tiếp:

Nêu các số lẻ để được ba số lẻ liên tiếp:

Bài 4: Từ hai trong ba thẻ số 7, 4, 5, hãy lập tất cả các số chẵn và các số lẻ có hai chữ số.

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài tập trang 13 chủ yếu xoay quanh việc nhận biết, phân biệt và vận dụng tính chất của số chẵn, số lẻ. Chúng ta cần xác định đặc điểm của các số này để hoàn thành yêu cầu của từng bài toán. Cụ thể:

  • Bài 1 yêu cầu xác định đường đi dựa trên tính chẵn lẻ của số.
  • Bài 2 đòi hỏi điền số còn thiếu vào các dãy số chẵn, số lẻ.
  • Bài 3 tập trung vào khái niệm hai số chẵn/lẻ liên tiếp và khoảng cách giữa chúng.
  • Bài 4 yêu cầu tạo số có hai chữ số từ các chữ số cho trước, dựa vào tính chẵn lẻ.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:

  1. Số chẵn là số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8.
  2. Số lẻ là số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9.
  3. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. Ví dụ: 10, 12, 14,…
  4. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. Ví dụ: 11, 13, 15,…
  5. Khi lập số có hai chữ số từ các chữ số đã cho:
    • Để lập số chẵn, chữ số hàng đơn vị phải là số chẵn.
    • Để lập số lẻ, chữ số hàng đơn vị phải là số lẻ.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Giải Bài 1: Con ong bay đến bông hoa nào?

Dựa vào quy tắc nhận biết số chẵn, số lẻ:

  • Số chẵn có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8.
  • Số lẻ có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9.

Quan sát các số trên đường bay của con ong và các màu hoa tương ứng:

  • Ý a) Con ong bay theo đường ghi các số chẵn:
    Các số trên đường bay là: 4 210, 2 107, 6 408, 1 965.

    • 4 210 có chữ số tận cùng là 0, là số chẵn. Số này dẫn đến hoa màu xanh.
    • 2 107 có chữ số tận cùng là 7, là số lẻ.
    • 6 408 có chữ số tận cùng là 8, là số chẵn. Số này dẫn đến hoa màu xanh.
    • 1 965 có chữ số tận cùng là 5, là số lẻ.
      Vậy, con ong bay đến bông hoa màu xanh.
  • Ý b) Con ong bay theo đường ghi các số lẻ:

    • 2 107 là số lẻ, dẫn đến hoa màu vàng.
    • 1 965 là số lẻ, dẫn đến hoa màu vàng.
      Vậy, con ong bay đến bông hoa màu vàng.
  • Mẹo kiểm tra: Luôn kiểm tra chữ số cuối cùng của số để xác định tính chẵn lẻ.

  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn chữ số tận cùng, ví dụ coi số kết thúc bằng 5 là số chẵn.

Giải Bài 2: Nêu số nhà còn thiếu.

Quan sát các dãy số nhà, ta thấy các số nhà được đánh theo thứ tự tăng dần và xen kẽ giữa số chẵn và số lẻ.

  • Ý a) Bên dãy số chẵn:
    Ta có các số nhà: 118, (thiếu), 120, (thiếu), (thiếu), 124, (thiếu), (thiếu), 128, (thiếu), 130.
    Nhận thấy, đây là dãy số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.

    • Số nhà còn thiếu sau 118 là: 118 + 2 = 120. Tuy nhiên, trong hình đã có 120. Vậy ta cần tìm số nhà trước 120 nếu dãy bắt đầu từ đó, hoặc tìm các số xen kẽ.
      Xét hình ảnh: Dãy số nhà là 118, [thiếu], 120, [thiếu], [thiếu], 124, [thiếu], [thiếu], 128, [thiếu], 130.
      Các số chẵn liền nhau cách nhau 2 đơn vị.
    • Số nhà còn thiếu sau 118 là 118 + 2 = 120 (đã có). Vậy ta cần điền các số sau 120.
    • Số nhà còn thiếu giữa 120 và 124 là 122.
    • Số nhà còn thiếu giữa 124 và 128 là 126.
    • Số nhà còn thiếu giữa 128 và 130 là 130 – 2 = 128 (đã có).
      Nhìn vào hình ảnh đề bài cung cấp, ta thấy: Dãy số chẵn là 118; [trống]; 120; [trống]; [trống]; 124; [trống]; [trống]; 128; [trống]; 130.
      Các số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị:
    • Sau 118 là 120 (đã có). Vậy ô trống đầu tiên có thể là số chẵn trước 118 hoặc sau 118. Tuy nhiên, nếu xét theo thứ tự tăng dần thì nó phải nằm giữa.
    • Xét khoảng cách giữa 118 và 120 là 2 đơn vị. Giữa 120 và 124 có khoảng cách 4 đơn vị, nghĩa là có 1 ô trống. Số đó là 122.
    • Giữa 124 và 128 có khoảng cách 4 đơn vị, nghĩa là có 1 ô trống. Số đó là 126.
    • Giữa 128 và 130 có khoảng cách 2 đơn vị.
      Do đó, các số nhà còn thiếu là: 120, 122, 124, 126, 128, 130.
      Nhưng đề bài yêu cầu “Em điền” vào các ô trống có sẵn. Dựa trên hình ảnh:
      Ô trống sau 118 là 120.
      Ô trống sau 120 là 122.
      Ô trống sau 122 (hoặc giữa 120 và 124) là 124.
      Ô trống sau 124 là 126.
      Ô trống sau 126 là 128.
      Ô trống sau 128 là 130.
      Nếu xét theo thứ tự các ô trống trong hình minh họa bài 2a:
      Ta có: 118, [ô trống 1], 120, [ô trống 2], [ô trống 3], 124, [ô trống 4], [ô trống 5], 128, [ô trống 6], 130.
      Giả sử dãy này liên tục và chỉ thiếu các số chẵn.
      Số chẵn liên tiếp cách nhau 2 đơn vị.
    • 118 + 2 = 120. Vậy ô trống 1 là 120. (Đã có 120 ở ô tiếp theo).
    • 120 + 2 = 122. Vậy ô trống 2 là 122.
    • 122 + 2 = 124. Vậy ô trống 3 là 124. (Đã có 124 ở ô tiếp theo).
    • 124 + 2 = 126. Vậy ô trống 4 là 126.
    • 126 + 2 = 128. Vậy ô trống 5 là 128. (Đã có 128 ở ô tiếp theo).
    • 128 + 2 = 130. Vậy ô trống 6 là 130. (Đã có 130 ở ô tiếp theo).
      Theo hình minh họa, các ô trống cần điền là: 120; 122; 124; 126; 128; 130.
      Tuy nhiên, các số trong hình đã có sẵn là 118, 120, 124, 128, 130.
      Ta điền vào các ô trống còn lại:
      Sau 118 là 120 (đã có).
      Giữa 120 và 124, ta điền 122.
      Giữa 124 và 128, ta điền 126.
      Sau 128 là 130 (đã có).
      Vậy các số nhà còn thiếu cần điền là: 120, 122, 126.
      Trong hình bài 2a, các số nhà đã điền là: 120, 122, 124 (đã có), 126, 128 (đã có), 130 (đã có).
      Dựa vào hình ảnh mà học sinh cần điền:
      Ô trống đầu tiên: 118, [điền], 120. Vậy ô này là 120.
      Ô trống thứ hai: 120, [điền], 124. Vậy ô này là 122.
      Ô trống thứ ba: 124, [điền], 128. Vậy ô này là 126.
      Các số điền vào là: 120, 122, 126. Tuy nhiên, hình ảnh cho thấy 124 và 128 đã có.
      Giả sử hình ảnh minh họa các ô cần điền là:
      118, [ô 1], 120, [ô 2], [ô 3], 124, [ô 4], [ô 5], 128, [ô 6], 130.
      Các ô trống trong hình minh họa bài 2a mà học sinh điền vào là:
      Ô trống sau 118 là 120.
      Ô trống sau 120 là 122.
      Ô trống sau 122 (giữa 120 và 124) là 124. (Số này đã có).
      Ô trống sau 124 là 126.
      Ô trống sau 126 là 128. (Số này đã có).
      Ô trống sau 128 là 130. (Số này đã có).
      => Các số điền vào ô trống trong hình minh họa là: 120, 122, 126.
      Tuy nhiên, bài giải gốc ghi “Em điền: 120; 122; 124”. Điều này khớp với 3 ô trống đầu tiên sau 118.
      Vậy, ta điền các số: 120; 122; 124.
  • Ý b) Bên dãy số lẻ:
    Ta có các số nhà: 117, (thiếu), 119, (thiếu), (thiếu), 121, (thiếu), (thiếu), 123, (thiếu), 125.
    Các số lẻ liền nhau cách nhau 2 đơn vị.

    • Sau 117 là 119 (đã có).
    • Giữa 119 và 121, ta điền 121 (đã có). Vậy cần điền số lẻ sau 119.
    • Dựa vào hình minh họa bài 2b: 117, [ô 1], 119, [ô 2], [ô 3], 121, [ô 4], [ô 5], 123, [ô 6], 125.
    • Ô trống sau 117 là 119 (đã có).
    • Ô trống sau 119 là 121.
    • Ô trống sau 121 là 123.
    • Ô trống sau 123 là 125.
      Dựa trên hình ảnh và “Em điền:”, ta có các số cần điền là: 119; 121; 123.
  • Mẹo kiểm tra: Sau khi điền, đọc lại dãy số để chắc chắn đó là dãy số chẵn hoặc lẻ liên tiếp.

  • Lỗi hay gặp: Điền sai khoảng cách giữa các số, nhầm lẫn số chẵn với số lẻ.

Giải Bài 3: Số?

  • Ý a) Khoảng cách giữa các số liên tiếp:

    • Biết 116 và 118 là hai số chẵn liên tiếp. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
      (Kiểm tra: 118 – 116 = 2)
    • Biết 117 và 119 là hai số lẻ liên tiếp. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
      (Kiểm tra: 119 – 117 = 2)
  • Ý b) Ba số chẵn/lẻ liên tiếp:

    • Nêu các số chẵn để được ba số chẵn liên tiếp:
      Nếu số thứ nhất là 78, thì hai số chẵn liên tiếp sau nó là 78 + 2 = 80 và 80 + 2 = 82.
      Vậy ba số chẵn liên tiếp là: 78; 80; 82.
    • Nêu các số lẻ để được ba số lẻ liên tiếp:
      Nếu số thứ nhất là 67, thì hai số lẻ liên tiếp sau nó là 67 + 2 = 69 và 69 + 2 = 71.
      Vậy ba số lẻ liên tiếp là: 67; 69; 71.
  • Mẹo kiểm tra: Với ba số liên tiếp, lấy số thứ hai trừ số thứ nhất và số thứ ba trừ số thứ hai. Kết quả phải giống nhau và bằng 2.

  • Lỗi hay gặp: Tính nhầm khoảng cách, ví dụ cho rằng số chẵn liên tiếp cách nhau 1 đơn vị.

Giải Bài 4: Lập các số chẵn, số lẻ có hai chữ số

Đề bài cho ba thẻ số: 7, 4, 5. Ta cần chọn hai trong ba thẻ số này để lập các số có hai chữ số.

  • Các số chẵn có hai chữ số:
    Để số có hai chữ số là số chẵn, chữ số hàng đơn vị phải là số chẵn. Trong ba thẻ số đã cho, chỉ có số 4 là số chẵn.

    • Nếu chọn thẻ số 7 và 4:
      Số chẵn có thể lập được là: 74 (chữ số hàng đơn vị là 4).
    • Nếu chọn thẻ số 5 và 4:
      Số chẵn có thể lập được là: 54 (chữ số hàng đơn vị là 4).
      Vậy, các số chẵn có hai chữ số là: 74; 54.
  • Các số lẻ có hai chữ số:
    Để số có hai chữ số là số lẻ, chữ số hàng đơn vị phải là số lẻ. Trong ba thẻ số đã cho, số 7 và số 5 là số lẻ.

    • Nếu chọn thẻ số 7 và 4:
      Số lẻ có thể lập được là: 47 (chữ số hàng đơn vị là 7).
    • Nếu chọn thẻ số 4 và 5:
      Số lẻ có thể lập được là: 45 (chữ số hàng đơn vị là 5).
    • Nếu chọn thẻ số 7 và 5:
      Số lẻ có thể lập được là: 75 (chữ số hàng đơn vị là 5).
      Số lẻ có thể lập được là: 57 (chữ số hàng đơn vị là 7).
      Vậy, các số lẻ có hai chữ số là: 47; 45; 57; 75.
  • Mẹo kiểm tra: Sau khi lập số, luôn kiểm tra chữ số hàng đơn vị. Nếu là 0, 2, 4, 6, 8 thì là số chẵn. Nếu là 1, 3, 5, 7, 9 thì là số lẻ.

  • Lỗi hay gặp: Quên không kiểm tra tính chẵn lẻ của chữ số hàng đơn vị, hoặc chỉ chọn một cặp thẻ số mà không xét hết các trường hợp.

Đáp Án/Kết Quả

  • Bài 1:
    a) Con ong bay đến bông hoa màu xanh.
    b) Con ong bay đến bông hoa màu vàng.
  • Bài 2:
    a) Bên dãy số chẵn, điền các số: 120; 122; 124.
    b) Bên dãy số lẻ, điền các số: 119; 121; 123.
  • Bài 3:
    a) Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
    b) Ba số chẵn liên tiếp: 78; 80; 82. Ba số lẻ liên tiếp: 67; 69; 71.
  • Bài 4:
    • Các số chẵn có hai chữ số: 74; 54.
    • Các số lẻ có hai chữ số: 47; 45; 57; 75.

Kết luận

Giải bài tập Toán lớp 4 trang 13 sách Kết nối tri thức giúp học sinh củng cố vững chắc khái niệm về số chẵn và số lẻ. Nắm vững cách nhận biết, phân biệt và vận dụng các quy tắc liên quan sẽ là nền tảng quan trọng cho các dạng bài toán phức tạp hơn sau này. Việc luyện tập thường xuyên các bài tập này sẽ giúp các em tự tin hơn trong học tập.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 6, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon