Giải Toán Lớp 4 Trang 162, 163: Ôn Tập Phép Tính Với Số Tự Nhiên

Rate this post

Giải Toán Lớp 4 Trang 162, 163: Ôn Tập Phép Tính Với Số Tự Nhiên

Chào mừng các em đến với phần hướng dẫn giải toán lớp 4 trang 162 163, tập trung vào việc ôn tập các phép tính cộng, trừ với số tự nhiên. Trang này trong Sách Giáo Khoa (SGK) Toán lớp 4 cung cấp các bài tập giúp các em củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng tính toán chính xác và áp dụng vào giải các dạng bài tập khác nhau, từ điền vào chỗ trống, tìm x đến giải toán có lời văn. Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích, hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập, giúp các em nắm vững phương pháp và tự tin chinh phục các dạng bài tương tự.

Giải Toán Lớp 4 Trang 162, 163: Ôn Tập Phép Tính Với Số Tự Nhiên

Đề Bài

Dưới đây là nội dung chi tiết các bài tập từ trang 162 và 163 của SGK Toán lớp 4:

Bài 1

Đặt rồi tính:
a) 6195 + 2785
47 836 + 5409
10 592 + 79 438
b) 5342 – 4185
29 041 – 5987
80 200 – 19 194

Bài 2

Tìm x:
a) x + 126 = 480
b) x – 209 = 435

Bài 3

Điền chữ số hoặc số thích hợp vào chỗ chấm:
(Hình ảnh minh họa cho bài tập điền số vào các phép tính)

Bài 4

(Hình ảnh minh họa cho bài tập tính giá trị biểu thức có dạng nhóm số)

Bài 5

Trong đợt quyên góp ủng hộ của học sinh vùng lũ lụt, trường tiểu học Thành Công đã quyên góp được 1475 quyển vở. Trường Tiểu học Thắng Lợi quyên góp được ít hơn Trường Tiểu học Thành Công 184 quyển vở. Hỏi cả hai trường quyên góp được bao nhiêu quyển vở?

Giải Toán Lớp 4 Trang 162, 163: Ôn Tập Phép Tính Với Số Tự Nhiên

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài tập từ trang 162-163 SGK Toán lớp 4 chủ yếu xoay quanh hai mảng kiến thức chính:

  1. Thực hiện phép tính cộng, trừ số tự nhiên: Bao gồm các bài tập đặt tính rồi tính, yêu cầu học sinh thực hiện các phép cộng và trừ với các số có nhiều chữ số.
  2. Tìm thành phần chưa biết trong phép tính: Các bài tập tìm x liên quan đến phép cộng và phép trừ, đòi hỏi học sinh phải nhớ và vận dụng đúng quy tắc để tìm số hạng, số trừ, hoặc số bị trừ.
  3. Vận dụng tính chất của phép tính: Bài tập số 4 yêu cầu học sinh biết cách nhóm các số hạng sao cho thuận tiện cho việc tính toán, thể hiện sự hiểu biết về tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng.
  4. Giải bài toán có lời văn: Bài tập số 5 là một bài toán thực tế, yêu cầu học sinh đọc hiểu đề bài, xác định thông tin đã cho và yêu cầu, từ đó lập kế hoạch giải và thực hiện các phép tính cần thiết để tìm ra đáp số.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập này, các em cần nắm vững các kiến thức sau:

  • Quy tắc Đặt tính rồi tính:

    • Phép cộng: Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng hàng thẳng cột với nhau. Cộng lần lượt từ phải sang trái. Nếu có nhớ, cộng số nhớ sang hàng trên bên trái.
    • Phép trừ: Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng hàng thẳng cột với nhau. Trừ lần lượt từ phải sang trái. Nếu có mượn, mượn 1 ở hàng trên bên trái và trừ đi 1 ở hàng trên khi trừ sang hàng tiếp theo.
  • Quy tắc tìm thành phần chưa biết:

    • Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
      x + a = b implies x = b - a
    • Muốn tìm số trừ chưa biết, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
      a - x = b implies x = a - b
    • Muốn tìm số bị trừ chưa biết, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
      x - a = b implies x = b + a
  • Tính chất của phép cộng:

    • Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ hai số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.
      a + b = b + a
    • Tính chất kết hợp: Trong một tổng, khi nhóm hai số hạng bất kỳ với nhau rồi cộng với số hạng còn lại, ta được kết quả không đổi.
      (a + b) + c = a + (b + c)
  • Các bước giải bài toán có lời văn:

    1. Đọc kỹ đề bài, xác định “Bài toán cho biết gì?” và “Bài toán hỏi gì?”.
    2. Tóm tắt đề bài (bằng sơ đồ hoặc chữ).
    3. Tìm lời giải (thực hiện phép tính).
    4. Viết đáp số.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bài 1: Đặt rồi tính

Đây là bài tập cơ bản, yêu cầu học sinh thực hiện phép cộng và trừ số tự nhiên theo đúng quy tắc đặt tính đã học.

a) Phép cộng:

  • 6195 + 2785:

      6195
    + 2785
    ------
      8980
    • 5 + 5 = 10, viết 0 nhớ 1.
    • 9 + 8 = 17, thêm 1 là 18, viết 8 nhớ 1.
    • 1 + 7 = 8, thêm 1 là 9, viết 9.
    • 6 + 2 = 8, viết 8.
    • Kết quả: 8980
  • 47836 + 5409:

      47836
    +  5409
    -------
      53245
    • 6 + 9 = 15, viết 5 nhớ 1.
    • 3 + 0 = 3, thêm 1 là 4, viết 4.
    • 8 + 4 = 12, viết 2 nhớ 1.
    • 7 + 5 = 12, thêm 1 là 13, viết 3 nhớ 1.
    • 4 thêm 1 là 5, viết 5.
    • Kết quả: 53245
  • 10592 + 79438:

      10592
    + 79438
    -------
      90030
    • 2 + 8 = 10, viết 0 nhớ 1.
    • 9 + 3 = 12, thêm 1 là 13, viết 3 nhớ 1.
    • 5 + 4 = 9, thêm 1 là 10, viết 0 nhớ 1.
    • 0 + 9 = 9, thêm 1 là 10, viết 0 nhớ 1.
    • 1 + 7 = 8, thêm 1 là 9, viết 9.
    • Kết quả: 90030

b) Phép trừ:

  • 5342 – 4185:

      5342
    - 4185
    ------
      1157
    • 2 không trừ được 5, mượn 1 ở hàng chục là 12, 12 – 5 = 7, viết 7. Hàng chục còn 3 (vì đã cho 1 mượn).
    • 3 không trừ được 8, mượn 1 ở hàng trăm là 13, 13 – 8 = 5, viết 5. Hàng trăm còn 2 (vì đã cho 1 mượn).
    • 2 trừ 1 bằng 1, viết 1.
    • 5 trừ 4 bằng 1, viết 1.
    • Kết quả: 1157
  • 29041 – 5987:

      29041
    -  5987
    -------
      23054
    • 1 không trừ được 7, mượn 1 ở hàng chục là 11, 11 – 7 = 4, viết 4. Hàng chục còn 3 (vì đã cho 1 mượn).
    • 3 không trừ được 8, mượn 1 ở hàng trăm là 13, 13 – 8 = 5, viết 5. Hàng trăm còn 9 (vì đã cho 1 mượn, nhưng ở đây là 0 nên phải mượn tiếp hàng nghìn. Cụ thể: 0 mượn 1 của 9, 0 thành 10. 10 này cho hàng chục mượn 1 thì còn 9. Hàng trăm còn 9).
    • 9 trừ 9 bằng 0, viết 0.
    • Hàng nghìn ban đầu là 9, đã cho hàng trăm mượn 1 nên còn 8. 8 trừ 5 bằng 3, viết 3.
    • Hàng chục nghìn là 2, viết 2.
    • Kết quả: 23054
  • 80200 – 19194:

      80200
    - 19194
    -------
      61006
    • 0 không trừ được 4, mượn 1 ở hàng chục (0). Hàng chục cũng 0, phải mượn hàng trăm (2). Hàng trăm cho hàng chục mượn 1, còn 1. Hàng chục có 10, cho hàng đơn vị mượn 1, còn 9. Hàng đơn vị có 10, 10 – 4 = 6, viết 6.
    • Hàng chục có 9, 9 – 9 = 0, viết 0.
    • Hàng trăm có 1, 1 – 1 = 0, viết 0.
    • Hàng nghìn có 0, không trừ được 9, mượn 1 ở hàng chục nghìn (8). Hàng chục nghìn còn 7. Hàng nghìn có 10, 10 – 9 = 1, viết 1.
    • Hàng chục nghìn còn 7, 7 – 1 = 6, viết 6.
    • Kết quả: 61006

Bài 2: Tìm x

Đây là bài tập yêu cầu áp dụng quy tắc tìm số hạng và số bị trừ trong phép cộng, trừ.

a) x + 126 = 480
Đây là dạng tìm số hạng chưa biết trong phép cộng.
Quy tắc: Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
x = 480 - 126
x = 354
Vậy x = 354

b) x – 209 = 435
Đây là dạng tìm số bị trừ chưa biết trong phép trừ.
Quy tắc: Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
x = 435 + 209
x = 644
Vậy x = 644

Bài 3: Điền số thích hợp

Bài tập này yêu cầu điền số vào các ô trống trong các phép tính cộng và trừ. Học sinh cần xem xét các chữ số đã cho và kết quả để suy luận ra số còn thiếu.

  • Phép cộng:
    • Ví dụ:
        4  _  3
      +  _  7  _
      ----------
        8  0  5

      Để tìm ô trống ở hàng đơn vị: 3 + ? = 5 => ô trống là 2.
      Để tìm ô trống ở hàng chục: ? + 7 = 0 (nhớ 1). Vậy ? + 7 = 10 => ô trống là 3. (3 + 7 = 10, viết 0 nhớ 1).
      Để tìm ô trống ở hàng trăm: 4 + ? + 1 (nhớ) = 8 => 5 + ? = 8 => ô trống là 3.
      Vậy phép tính là:

        4  3  3
      +  3  7  2
      ----------
        8  0  5
  • Phép trừ:
    • Ví dụ:
        _  5  _  0
      -  3  _  6  _
      ----------
           1  7  4

      Để tìm ô trống ở hàng đơn vị: ? – ? = 4.
      Để tìm ô trống ở hàng chục: 0 – ? = 7 (mượn 1). Vậy 10 – ? = 7 => ô trống là 3. (Hàng chục lúc này còn lại là 0 sau khi cho mượn 1).
      Để tìm ô trống ở hàng trăm: Hàng trăm của số bị trừ đã cho mượn 1 nên còn lại là ?. ? – 6 = 1. Vậy ? – 6 = 1 => ? = 7. Nhưng ban đầu hàng trăm đã mượn 1 để cho hàng chục nên số ban đầu phải là 8. (8 – 6 = 2, không phải 1. Xem lại quy tắc mượn).
      Ta xem lại ví dụ:

         5  _  0
      -  _  _  6
      ----------
         _  _  4

      Nếu hàng đơn vị là 10 – 6 = 4.
      Nếu hàng chục là 10 – ? = 7.
      Hàng trăm là ? – ? = 1.
      Hàng chục: Hàng đơn vị đã mượn 1 từ hàng chục, nên hàng chục còn lại là 0. 0 không trừ được cho nên phải mượn 1 từ hàng trăm. Vậy hàng chục có 10. 10 – ? = 7, vậy ? là 3.
      Hàng trăm: Hàng trăm ban đầu là một số nào đó. Nó đã cho hàng chục mượn 1. Vậy số đó trừ đi 1, rồi trừ đi số ở hàng trăm của số trừ, kết quả là 1.
      Ví dụ:

        6  5  2  0
      - 2  7  3  6
      ----------
        3  7  8  4

      (2-6, mượn 1 là 12-6=6, 2 còn 1. 1-3, mượn 1 là 11-3=8, 5 còn 4. 4-7, mượn 1 là 14-7=7, 6 còn 5. 5-2=3)

Học sinh cần thực hành nhiều để quen với việc mượn và nhớ trong phép trừ.

Bài 4: Tính giá trị biểu thức

Bài tập này yêu cầu vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để nhóm các số hạng lại với nhau một cách hợp lý, giúp việc tính toán trở nên dễ dàng hơn.

Đề bài yêu cầu: Tính giá trị biểu thức bằng cách nhóm các số hạng một cách thuận tiện nhất.

Phương pháp giải:
Quan sát các số hạng trong biểu thức, tìm cách nhóm các số có tổng là số tròn chục, tròn trăm, hoặc tròn nghìn để việc cộng được nhanh chóng.

Ví dụ:
Tính: 4567 + 982 + 1433 + 218

Chúng ta thấy 982 và 218 có thể nhóm lại, hoặc 4567 và 1433 có thể nhóm lại vì phần hàng đơn vị của chúng có tổng là 10.
Nhóm 1: (982 + 218)
982

  • 218

    1200
    Nhóm 2: (4567 + 1433)
    4567

  • 1433

    6000

Sau đó, cộng hai kết quả lại:
6000 + 1200 = 7200

Hoặc có thể thực hiện theo thứ tự:
(4567 + 1433) + (982 + 218) = 6000 + 1200 = 7200

Mẹo kiểm tra: Thực hiện lại phép tính theo thứ tự từ trái sang phải để đảm bảo kết quả không thay đổi.

Bài 5: Giải bài toán có lời văn

Đây là bài toán thực tế yêu cầu tìm tổng số quyển vở của hai trường.

Đề bài:
Trường tiểu học Thành Công quyên góp được 1475 quyển vở. Trường Tiểu học Thắng Lợi quyên góp được ít hơn Trường Tiểu học Thành Công 184 quyển vở. Hỏi cả hai trường quyên góp được bao nhiêu quyển vở?

Phân tích:

  • Trường Thành Công: 1475 quyển vở.
  • Trường Thắng Lợi: ít hơn Trường Thành Công 184 quyển vở.
  • Hỏi: Cả hai trường quyên góp được bao nhiêu quyển vở?

Các bước giải:

  1. Tìm số quyển vở Trường Thắng Lợi quyên góp được:
    Vì ít hơn nên ta thực hiện phép trừ.
    Số quyển vở Trường Thắng Lợi quyên góp được là:
    1475 - 184 = 1291 (quyển vở)

  2. Tìm tổng số quyển vở cả hai trường quyên góp được:
    Vì hỏi “cả hai trường”, ta thực hiện phép cộng số vở của hai trường.
    Số quyển vở cả hai trường quyên góp được là:
    1475 + 1291 = 2766 (quyển vở)

Đáp án:
Trường Tiểu học Thắng Lợi quyên góp được là:
1475 - 184 = 1291 (quyển vở)
Cả hai trường quyên góp được là:
1475 + 1291 = 2766 (quyển vở)
Đáp số: 2766 quyển vở.

Mẹo kiểm tra: Đọc lại đề bài, xem số quyển vở của Trường Thắng Lợi (1291) có ít hơn Trường Thành Công (1475) là 184 không (1475 – 1291 = 184, đúng). Sau đó kiểm tra phép cộng cuối cùng.

Lỗi hay gặp:

  • Nhầm lẫn giữa phép cộng và phép trừ khi đọc đề bài toán có lời văn.
  • Thực hiện sai các phép tính cộng, trừ, đặc biệt là các phép tính có nhớ hoặc có mượn.

Đáp Án/Kết Quả

Bài 1:

a) 6195 + 2785 = 8980
47836 + 5409 = 53245
10592 + 79438 = 90030
b) 5342 – 4185 = 1157
29041 – 5987 = 23054
80200 – 19194 = 61006

Bài 2:

a) x = 354
b) x = 644

Bài 3:

(Học sinh điền số dựa trên suy luận theo các ví dụ đã phân tích).

Bài 4:

(Kết quả phụ thuộc vào cách nhóm số, nhưng đáp án cuối cùng phải là 7200 cho ví dụ trên).

Bài 5:

Đáp số: 2766 quyển vở.

Kết Luận

Việc ôn tập các phép tính với số tự nhiên thông qua các bài tập giải toán lớp 4 trang 162 163 là vô cùng quan trọng để xây dựng nền tảng vững chắc cho các em. Các bài tập này không chỉ rèn luyện kỹ năng tính toán mà còn phát triển khả năng suy luận, áp dụng kiến thức vào thực tế. Bằng cách nắm vững quy tắc đặt tính, quy tắc tìm thành phần chưa biết, tính chất phép cộng và các bước giải bài toán có lời văn, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong học tập. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao!

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 8, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon