Giải Toán Lớp 4 Trang 26 Tập 2 Kết Nối Tri Thức: Hướng Dẫn Chi Tiết Và Dễ Hiểu

Rate this post

Giải Toán Lớp 4 Trang 26 Tập 2 Kết Nối Tri Thức: Hướng Dẫn Chi Tiết Và Dễ Hiểu

Trang 26, Tập 2 của sách Toán lớp 4 thuộc bộ “Kết nối tri thức” mang đến những bài tập luyện tập quan trọng về phép chia cho số có hai chữ số, giúp học sinh củng cố kiến thức và kỹ năng giải toán. Để giúp các em học sinh tiếp cận nội dung này một cách hiệu quả nhất, bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết, phân tích yêu cầu từng bài toán, cùng với những kiến thức nền tảng cần thiết và mẹo làm bài hữu ích, đảm bảo mọi em đều có thể tự tin chinh phục giải toán lớp 4 trang 26.

Giải Toán Lớp 4 Trang 26 Tập 2 Kết Nối Tri Thức: Hướng Dẫn Chi Tiết Và Dễ Hiểu

Đề Bài

Bài 1: Số?
(Các phép tính được minh họa bằng hình ảnh trong sách gốc, nội dung được tóm tắt và chuyển đổi sang dạng công thức toán học dưới đây)

  • Phép tính thứ nhất: 72 : 8 = ?
    72 : 4 = ?
    72 : 2 = ?
  • Phép tính thứ hai: 96 : 12 = ?
    96 : 6 = ?
    96 : 3 = ?
  • Phép tính thứ ba: 120 : 20 = ?
    120 : 10 = ?
    120 : 5 = ?

Bài 2: Tính giá trị rồi so sánh giá trị của các biểu thức sau.

a) 60 : (2 × 5)
60 : 2 : 5
60 : 5 : 2

b) (24 × 48) : 12
(24 : 12) × 48
24 × (48 : 12)

Bài 3: Một sân bóng đá hình chữ nhật có diện tích 7 140 m², chiều rộng 68 m. Tính chu vi của sân bóng đá đó.

Bài 4: Chọn câu trả lời đúng.
Một đội đồng diễn xếp thành 28 hàng, mỗi hàng có 15 người. Nếu đội đồng diễn đó xếp mỗi hàng 20 người thì xếp được bao nhiêu hàng như vậy?
A. 15
B. 20
C. 21
D. 28

Bài 5: Mỗi bánh xe đạp cần có 36 nan hoa. Hỏi có 2 115 nan hoa thì lắp được nhiều nhất cho bao nhiêu chiếc xe đạp hai bánh và còn thừa bao nhiêu nan hoa?


Giải Toán Lớp 4 Trang 26 Tập 2 Kết Nối Tri Thức: Hướng Dẫn Chi Tiết Và Dễ Hiểu

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài tập trên trang 26, Tập 2 sách Toán lớp 4 Kết nối tri thức tập trung vào việc vận dụng và mở rộng kiến thức về phép chia cho số có hai chữ số. Cụ thể:

  • Bài 1: Yêu cầu học sinh thực hiện các phép chia, bao gồm cả chia cho số có một chữ số và chia cho số có hai chữ số, để tìm ra kết quả và nhận biết mối quan hệ giữa các phép tính có liên quan.
  • Bài 2: Khám phá tính chất kết hợp của phép nhân và phép chia, cũng như cách thực hiện phép tính khi có nhiều phép toán cùng loại (chia) hoặc phép tính kết hợp (nhân và chia).
  • Bài 3: Là bài toán thực tế về hình học, đòi hỏi học sinh phải áp dụng kiến thức về diện tích, chu vi hình chữ nhật và phép chia để tìm ra chiều dài khi biết diện tích và chiều rộng, sau đó tính chu vi.
  • Bài 4: Bài toán tỉ lệ nghịch, yêu cầu học sinh tìm tổng số người trong đội đồng diễn (dựa trên thông tin ban đầu) và sau đó tính số hàng mới khi thay đổi số người mỗi hàng.
  • Bài 5: Bài toán thực tế liên quan đến phép chia có dư. Học sinh cần xác định tổng số nan hoa cần thiết cho một chiếc xe đạp hai bánh, sau đó thực hiện phép chia để tìm số xe đạp lắp được nhiều nhất và số nan hoa còn thừa.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập trên, học sinh cần nắm vững các kiến thức và quy tắc sau:

  1. Phép chia cho số có một chữ số: Học sinh cần nhớ cách thực hiện phép chia thông thường, bao gồm cả chia hết và chia có dư.

    • Quy tắc: Chia lần lượt từ trái sang phải, ước lượng thương, nhân thương với số chia, lấy số bị chia trừ đi kết quả vừa nhân để tìm số dư.
  2. Phép chia cho số có hai chữ số: Đây là trọng tâm của bài học. Học sinh cần biết cách đặt tính và thực hiện phép chia, đặc biệt là bước ước lượng thương sao cho chính xác.

    • Quy tắc thực hiện: Tương tự như chia cho số có một chữ số, nhưng cần chú ý khi ước lượng thương với số chia có hai chữ số. Thường lấy chữ số đầu của số bị chia (hoặc hai chữ số đầu) chia cho chữ số đầu của số chia để ước lượng.
  3. Tính chất kết hợp của phép nhân và phép chia:

    • Khi chia một số cho một tích: a : (b × c) = a : b : c
    • Khi nhân một số với một số khác rồi chia cho một số thứ ba, hoặc chia từng số cho số thứ ba rồi nhân kết quả:
      • (a × b) : c = (a : c) × b (nếu a chia hết cho c)
      • (a × b) : c = a × (b : c) (nếu b chia hết cho c)
      • (a : c) × b
      • a × (b : c)
  4. Diện tích và chu vi hình chữ nhật:

    • Diện tích hình chữ nhật: Diện tích = Chiều dài × Chiều rộng
    • Chu vi hình chữ nhật: Chu vi = (Chiều dài + Chiều rộng) × 2
  5. Tỉ lệ nghịch: Trong bài toán đội đồng diễn, số hàng và số người mỗi hàng tỉ lệ nghịch với nhau. Khi số người mỗi hàng tăng lên thì số hàng sẽ giảm xuống, và ngược lại. Mối quan hệ này được thể hiện qua việc bảo toàn tích số người.

  6. Phép chia có dư: Khi thực hiện phép chia, nếu số bị chia không hết cho số chia, ta được thương và số dư. Số dư luôn nhỏ hơn số chia.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bài 1: Số?

Mục tiêu của bài này là củng cố kỹ năng thực hiện phép chia, bao gồm cả số có một chữ số và số có hai chữ số, đồng thời nhận ra mối liên hệ giữa các phép tính có chung một số bị chia.

  • Phép tính thứ nhất:

    • 72 : 8 = 9
    • 72 : 4 = 18
    • 72 : 2 = 36
      Nhận xét: Khi số chia giảm đi, thương sẽ tăng lên.
  • Phép tính thứ hai:

    • 96 : 12 = 8 (Ước lượng: 96 chia 12. Lấy 9 chia 1 được 9, nhưng 12 x 9 > 96. Thử 12 x 8 = 96)
    • 96 : 6 = 16 (Ước lượng: 96 chia 6. Lấy 9 chia 6 được 1, dư 3. Hạ 6 được 36. 36 chia 6 được 6. Vậy là 16)
    • 96 : 3 = 32 (Ước lượng: 9 chia 3 được 3. Hạ 6. 6 chia 3 được 2. Vậy là 32)
      Nhận xét: Khi số chia giảm đi, thương sẽ tăng lên.
  • Phép tính thứ ba:

    • 120 : 20 = 6 (Ước lượng: 120 chia 20. Bỏ số 0 ở hai bên, ta có 12 chia 2 được 6)
    • 120 : 10 = 12
    • 120 : 5 = 24
      Nhận xét: Khi số chia giảm đi, thương sẽ tăng lên.

Mẹo kiểm tra: Với các phép chia này, chúng ta có thể kiểm tra lại bằng cách nhân thương với số chia. Nếu kết quả bằng số bị chia thì phép tính là đúng. Ví dụ: 96 : 12 = 8, kiểm tra lại: 8 × 12 = 96.

Lỗi hay gặp: Ước lượng thương sai khi chia cho số có hai chữ số, đặc biệt là khi số bị chia có số dư ở bước đầu tiên.

Bài 2: Tính giá trị rồi so sánh giá trị của các biểu thức

Bài toán này giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa phép nhân và phép chia, cũng như tính chất kết hợp của chúng.

a) 60 : (2 × 5) = 60 : 10 = 6
60 : 2 : 5 = 30 : 5 = 6
60 : 5 : 2 = 12 : 2 = 6

Nhận xét: Khi chia một số cho một tích, ta có thể chia lần lượt cho từng thừa số của tích đó. Kết quả không thay đổi.
`dfrac{60}{2 times 5} = dfrac{60}{10} = 6`
`dfrac{60}{2 times 5} = left( dfrac{60}{2} right) : 5 = 30 : 5 = 6`
`dfrac{60}{2 times 5} = left( dfrac{60}{5} right) : 2 = 12 : 2 = 6`

b) (24 × 48) : 12 = 1152 : 12 = 96
(24 : 12) × 48 = 2 × 48 = 96
24 × (48 : 12) = 24 × 4 = 96

Nhận xét: Khi nhân hai số rồi chia cho một số, ta có thể chia lần lượt từng số hạng trong phép nhân cho số đó rồi thực hiện phép nhân, hoặc nhân hai số hạng trước rồi chia cho số đó.
`dfrac{24 times 48}{12} = dfrac{1152}{12} = 96`
`dfrac{24 times 48}{12} = left( dfrac{24}{12} right) times 48 = 2 times 48 = 96`
`dfrac{24 times 48}{12} = 24 times left( dfrac{48}{12} right) = 24 times 4 = 96`

Mẹo kiểm tra: Luôn tính toán giá trị của từng biểu thức một cách cẩn thận và so sánh các kết quả cuối cùng.

Lỗi hay gặp: Sai sót trong quá trình nhân hoặc chia, hoặc nhầm lẫn quy tắc áp dụng.

Bài 3: Tính chu vi sân bóng đá

Đây là bài toán thực tế yêu cầu kết hợp nhiều bước tính toán.

Phân tích:

  • Đã biết: Diện tích sân bóng đá là 7140 m², chiều rộng là 68 m.
  • Cần tìm: Chu vi sân bóng đá.
  • Để tính chu vi, ta cần biết chiều dài và chiều rộng. Chiều rộng đã biết, cần tìm chiều dài.
  • Công thức tính chiều dài khi biết diện tích và chiều rộng: Chiều dài = Diện tích : Chiều rộng.
  • Sau khi có chiều dài, ta sẽ áp dụng công thức tính chu vi hình chữ nhật.

Các bước giải:

  1. Tính chiều dài của sân bóng đá:
    Áp dụng công thức: Chiều dài = Diện tích : Chiều rộng
    Chiều dài = 7140 m² : 68 m

    Thực hiện phép chia:

        7140 | 68
       -68   |----
        ---  | 105
         34
         -0
         ---
         340
        -340
        ----
           0

    Vậy, chiều dài của sân bóng đá là 105 m.

  2. Tính chu vi của sân bóng đá:
    Áp dụng công thức: Chu vi = (Chiều dài + Chiều rộng) × 2
    Chu vi = (105 m + 68 m) × 2

    Thực hiện phép cộng:
    105 + 68 = 173 (m)

    Thực hiện phép nhân:
    173 × 2 = 346 (m)

Đáp số: Chu vi của sân bóng đá đó là 346 m.

Mẹo kiểm tra:

  • Kiểm tra phép chia chiều dài: 105 m × 68 m = 7140 m² (đúng với diện tích đã cho).
  • Kiểm tra phép cộng chu vi: 105 + 68 = 173.
  • Kiểm tra phép nhân chu vi: 173 × 2 = 346.

Lỗi hay gặp: Sai sót trong các phép tính nhân hoặc chia, hoặc nhầm lẫn công thức tính diện tích và chu vi.

Bài 4: Đội đồng diễn

Bài toán này thuộc dạng tỉ lệ nghịch, đòi hỏi học sinh phải tìm ra tổng số người trước khi tính số hàng mới.

Phân tích:

  • Đã biết: Số hàng ban đầu là 28, mỗi hàng có 15 người. Số người mỗi hàng mới là 20 người.
  • Cần tìm: Số hàng mới khi xếp mỗi hàng 20 người.
  • Bước 1: Tính tổng số người trong đội đồng diễn.
  • Bước 2: Lấy tổng số người chia cho số người mỗi hàng mới để tìm số hàng mới.

Các bước giải:

  1. Tính tổng số người trong đội đồng diễn:
    Số người = Số hàng × Số người mỗi hàng
    Số người = 28 × 15

    Thực hiện phép nhân:

       28
    x  15
    -----
      140  (28 x 5)
     280  (28 x 10)
    -----
     420

    Tổng số người là 420 người.

  2. Tính số hàng mới khi xếp mỗi hàng 20 người:
    Số hàng mới = Tổng số người : Số người mỗi hàng mới
    Số hàng mới = 420 : 20

    Thực hiện phép chia:
    420 : 20 = 42 : 2 = 21 (hàng)

Đáp án đúng là: C. 21

Mẹo kiểm tra:

  • Kiểm tra phép nhân tổng số người: 28 × 15 = 420.
  • Kiểm tra phép chia số hàng mới: 21 hàng × 20 người/hàng = 420 người (đúng với tổng số người).

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn bài toán tỉ lệ nghịch với tỉ lệ thuận, hoặc thực hiện sai các phép tính nhân, chia.

Bài 5: Nan hoa xe đạp

Đây là bài toán chia có dư áp dụng trong tình huống thực tế.

Phân tích:

  • Đã biết: Mỗi bánh xe cần 36 nan hoa. Có tổng cộng 2115 nan hoa.
  • Cần tìm: Số xe đạp hai bánh lắp được nhiều nhất và số nan hoa còn thừa.
  • Bước 1: Tính tổng số nan hoa cần cho một chiếc xe đạp hai bánh.
  • Bước 2: Thực hiện phép chia 2115 cho số nan hoa cần thiết để tìm thương (số xe lắp được) và số dư (số nan hoa còn thừa).

Các bước giải:

  1. Tính số nan hoa cần cho một chiếc xe đạp hai bánh:
    Số nan hoa cho 1 xe = Số nan hoa cho 1 bánh × 2 bánh
    Số nan hoa cho 1 xe = 36 × 2 = 72 (nan hoa)

  2. Chia tổng số nan hoa cho số nan hoa cần cho 1 xe để tìm số xe lắp được và số nan hoa còn thừa:
    Ta thực hiện phép chia: 2115 : 72

    Thực hiện phép chia:

        2115 | 72
       -144  |----
       ---- | 29
        675
       -648
       ----
         27

    Kết quả phép chia là thương 29 và số dư là 27.

Đáp số: Có 2115 nan hoa thì lắp được nhiều nhất 29 chiếc xe đạp hai bánh và còn thừa 27 nan hoa.

Mẹo kiểm tra:

  • Kiểm tra số xe lắp được và số nan hoa còn thừa: (29 chiếc × 72 nan hoa/chiếc) + 27 nan hoa thừa = 2088 + 27 = 2115 nan hoa. Kết quả này trùng với tổng số nan hoa ban đầu, vậy phép tính là đúng.

Lỗi hay gặp: Thực hiện sai phép chia có dư, hoặc nhầm lẫn giữa thương và số dư.

Đáp Án/Kết Quả

Tổng hợp lại, các bài tập trên trang 26, Tập 2 sách Toán lớp 4 Kết nối tri thức giúp học sinh:

  • Bài 1: Củng cố kỹ năng chia cho số có 1 và 2 chữ số, nhận biết quy luật khi thay đổi số chia.
  • Bài 2: Nắm vững và áp dụng tính chất của phép nhân và phép chia.
  • Bài 3: Vận dụng kiến thức hình học và phép chia để giải bài toán thực tế.
  • Bài 4: Giải bài toán tỉ lệ nghịch liên quan đến việc phân chia nhóm.
  • Bài 5: Thực hành phép chia có dư trong các bài toán thực tế về số lượng.

Kết quả cuối cùng cho từng bài:

  • Bài 1: Các kết quả phép chia cụ thể như đã trình bày ở phần hướng dẫn chi tiết.
  • Bài 2: Các biểu thức ở mỗi ý đều cho cùng một kết quả (a) là 6, (b) là 96.
  • Bài 3: Chu vi sân bóng đá là 346 m.
  • Bài 4: Đáp án đúng là C. 21 hàng.
  • Bài 5: Lắp được nhiều nhất 29 chiếc xe đạp hai bánh, còn thừa 27 nan hoa.

Trang 26, Tập 2 sách Toán lớp 4 Kết nối tri thức đã cung cấp một hệ thống bài tập đa dạng, từ cơ bản đến thực tế, giúp học sinh làm quen và thành thạo hơn với các phép tính liên quan đến chia cho số có hai chữ số. Việc hiểu rõ từng bước giải, nắm vững kiến thức nền tảng và biết cách kiểm tra lại kết quả sẽ giúp các em tự tin hơn khi đối mặt với các dạng bài tương tự. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong học tập giải toán lớp 4 trang 26 và các trang khác.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon