Giải Toán Lớp 4 Trang 35 Tập 2 Kết Nối Tri Thức

Rate this post

Giải Toán Lớp 4 Trang 35 Tập 2 Kết Nối Tri Thức

Giải toán lớp 4 trang 35 là một phần quan trọng trong chương trình Toán lớp 4, tập trung vào các bài tập luyện tập chung. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập trong sách giáo khoa Toán lớp 4, Tập 2, thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Mục tiêu là giúp học sinh nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin chinh phục các dạng bài tập tương tự. Nội dung bao gồm các bài toán về phép nhân, phép chia, tìm thừa số, số bị chia, số chia, và các bài toán có lời văn ứng dụng.

Giải Toán Lớp 4 Trang 35 Tập 2 Kết Nối Tri Thức

Đề Bài

Bài 1: Điền chữ Đ (Đúng) hoặc S (Sai)

  • a) 1253 \times 7 = 8761
  • b) 4030 \times 40 = 161200

Nhận xét:

  • a) Sai ở cách viết tích riêng thứ hai.
  • b) Đúng.

Sửa lại:

  • a) Sai ở cách viết tích riêng thứ hai. Tích riêng thứ hai phải lùi sang trái một cột so với tích riêng thứ nhất.

    1253 \times 7 = 8771

    (Lưu ý: Bài gốc ghi sai kết quả a) 8761, nhưng hình ảnh sửa lại là 8771. Chúng tôi sẽ giữ nguyên phần giải thích của bài gốc và sửa lại kết quả theo hình ảnh minh họa để đảm bảo tính chính xác.)

Bài 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống

  • a) \ldots \times 7 = 14742
  • b) \ldots : 24 = 815

Bài 3: Có 72 cái bút chì xếp đều vào 6 hộp. Hỏi có 760 cái bút chì cùng loại đó thì xếp được bao nhiêu hộp như thế và còn thừa mấy cái bút chì?

Bài 4: Rô-bốt đến kho báu theo các đoạn đường ghi phép tính có kết quả là số lẻ. Hỏi kho báu ở trong toà nhà nào?

  • Đoạn đường 1: $500 times 50$
  • Đoạn đường 2: $90090 : 30$
  • Đoạn đường 3: $605 times 13$
  • Đoạn đường 4: $36018 : 9$
  • Đoạn đường 5: $145000 : 1000$
  • Đoạn đường 6: $80000 : 40$
  • Đoạn đường 7: $163 times 7$
  • Đoạn đường 8: $24 times 35$

Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện

  • 930 \times 65 + 65 \times 70

Giải Toán Lớp 4 Trang 35 Tập 2 Kết Nối Tri Thức

Phân Tích Yêu Cầu

Bài học Luyện tập chung trên trang 35, Toán lớp 4, Tập 2, thuộc bộ sách Kết nối tri thức, bao gồm các dạng bài tập nhằm củng cố và nâng cao kỹ năng về phép nhân, phép chia số tự nhiên, các bài toán liên quan đến tìm thành phần chưa biết của phép tính, và bài toán có lời văn. Học sinh cần áp dụng các quy tắc đã học để giải quyết từng bài tập một cách chính xác và hiệu quả.

  • Bài 1: Yêu cầu kiểm tra tính đúng sai của phép nhân, nhận diện và sửa lỗi sai trong cách trình bày phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số.
  • Bài 2: Yêu cầu tìm thừa số chưa biết trong phép nhân và tìm số bị chia chưa biết trong phép chia.
  • Bài 3: Là bài toán có lời văn, yêu cầu thực hiện hai bước tính: tìm số bút chì trong một hộp, sau đó dùng phép chia để tìm số hộp xếp được và số bút chì còn thừa.
  • Bài 4: Yêu cầu thực hiện các phép nhân và chia, sau đó xác định kết quả nào là số lẻ để Rô-bốt di chuyển đúng đường đến kho báu.
  • Bài 5: Yêu cầu tính giá trị của biểu thức bằng cách áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp hoặc phân phối của phép nhân và phép cộng để làm phép tính nhanh chóng và thuận tiện hơn.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập trang 35, Toán lớp 4, Tập 2, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:

  1. Phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số:

    • Thực hiện nhân lần lượt từng chữ số của số có nhiều chữ số với chữ số kia, bắt đầu từ phải sang trái.
    • Nhớ số khi cộng dồn kết quả của từng tích riêng.
    • Khi viết các tích riêng, nếu tích riêng thứ hai, thứ ba,… có chữ số tận cùng bên phải khác với chữ số tận cùng bên phải của tích riêng thứ nhất thì ta phải lùi tích riêng đó sang trái một cột so với tích riêng liền trước nó.
  2. Phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số:

    • Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải.
    • Chia số bị chia cho số chia.
    • Nếu số dư của phép chia này bé hơn số chia thì lấy số tiếp theo của số bị chia để chia.
    • Nếu số dư lớn hơn hoặc bằng số chia, ta phải tăng thương lên 1 đơn vị.
  3. Tìm thành phần chưa biết của phép tính:

    • Tìm thừa số chưa biết: Muốn tìm một thừa số, ta lấy tích chia cho thừa số kia.
      a \times b = c implies a = c : b hoặc b = c : a
    • Tìm số bị chia: Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.
      a : b = c implies a = c \times b
    • Tìm số chia: Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương.
      a : b = c implies b = a : c
  4. Tính chất của phép nhân và phép cộng:

    • Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a \times (b + c) = a \times b + a \times c hoặc ngược lại, a \times b + a \times c = a \times (b + c).
    • Tính chất giao hoán: a \times b = b \times a.
    • Tính chất kết hợp: (a \times b) \times c = a \times (b \times c).
  5. Xác định số lẻ: Một số tự nhiên là số lẻ nếu chữ số tận cùng của nó là 1, 3, 5, 7, hoặc 9.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bài 1: Đ, S?

a) 1253 \times 7 = 8761

  • Ta thực hiện phép nhân:
       1253
     x    7
     -----
       8771
  • Bước 1: 3 \times 7 = 21. Viết 1, nhớ 2.
  • Bước 2: 5 \times 7 = 35. Thêm 2 nhớ: 35 + 2 = 37. Viết 7, nhớ 3.
  • Bước 3: 2 \times 7 = 14. Thêm 3 nhớ: 14 + 3 = 17. Viết 7, nhớ 1.
  • Bước 4: 1 \times 7 = 7. Thêm 1 nhớ: 7 + 1 = 8. Viết 8.
  • Kết quả đúng là $8771$.
  • Vậy, phát biểu 1253 \times 7 = 8761Sai. Lỗi sai nằm ở kết quả cuối cùng (có thể do nhầm lẫn khi cộng nhớ hoặc ghi sai kết quả).

b) 4030 \times 40 = 161200

  • Ta thực hiện phép nhân:
       4030
     x   40
     ------
       0000  (4030 x 0)
     161200  (4030 x 4, viết lùi 1 cột)
     ------
     161200
  • Hoặc có thể tính nhẩm: 4030 \times 40 = 403 \times 10 \times 4 \times 10 = 403 \times 4 \times 100.
    • 403 \times 4 = (400 + 3) \times 4 = 1600 + 12 = 1612.
    • 1612 \times 100 = 161200.
  • Kết quả đúng là $161200$.
  • Vậy, phát biểu 4030 \times 40 = 161200Đúng.

Bài 2: Số?

a) \ldots \times 7 = 14742

  • Đây là bài toán tìm thừa số chưa biết. Ta áp dụng quy tắc: Muốn tìm một thừa số, ta lấy tích chia cho thừa số kia.
  • Số cần tìm là: $14742 : 7$
  • Thực hiện phép chia:
        2106
       ------
    7 | 14742
        14
        ---
         07
          7
          --
          04
           0
           --
           42
           42
           --
            0
  • Vậy, số cần tìm là $2106$.

b) \ldots : 24 = 815

  • Đây là bài toán tìm số bị chia chưa biết. Ta áp dụng quy tắc: Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.
  • Số cần tìm là: $815 times 24$
  • Thực hiện phép nhân:
       815
     x  24
     -----
      3260  (815 x 4)
     16300  (815 x 2, viết lùi 1 cột)
     -----
     19560
  • Vậy, số cần tìm là $19560$.

Bài 3: Bài toán có lời văn

Đề bài: Có 72 cái bút chì xếp đều vào 6 hộp. Hỏi có 760 cái bút chì cùng loại đó thì xếp được bao nhiêu hộp như thế và còn thừa mấy cái bút chì?

  • Bước 1: Tìm số bút chì trong mỗi hộp.

    • Biết 72 cái bút chì xếp đều vào 6 hộp, để tìm số bút chì trong một hộp, ta thực hiện phép chia:
    • 72 : 6 = 12 (cái bút chì)
    • Vậy, mỗi hộp xếp được 12 cái bút chì.
  • Bước 2: Tìm số hộp xếp được và số bút chì còn thừa từ 760 cái.

    • Ta có 760 cái bút chì, mỗi hộp xếp được 12 cái. Để tìm số hộp xếp được, ta thực hiện phép chia: $760 : 12$.
    • Thực hiện phép chia:
         63
        ----
      12|760
         72
         ---
          40
          36
          ---
           4
    • Kết quả phép chia là 63, dư 4.
    • Số 63 là số hộp xếp được.
    • Số 4 là số bút chì còn thừa.
  • Đáp số: Có thể xếp được $63$ hộp như thế và còn thừa $4$ cái bút chì.

Bài 4: Rô-bốt đến kho báu

Rô-bốt đi theo các đoạn đường có phép tính cho kết quả là số lẻ. Ta cần tính giá trị của từng phép tính và xác định số lẻ.

  1. 500 \times 50 = 25000. Chữ số tận cùng là 0, nên đây là số chẵn.
  2. 90090 : 30 = 3003. Chữ số tận cùng là 3, nên đây là số lẻ. (Đường đi hợp lệ)
  3. $605 times 13$:
       605
     x  13
     -----
      1815 (605 x 3)
     6050  (605 x 1, viết lùi 1 cột)
     -----
     7865

    Chữ số tận cùng là 5, nên đây là số lẻ. (Đường đi hợp lệ)

  4. $36018 : 9$:
       4002
      ------
    9|36018
      36
      ---
       00
        0
        --
        01
         0
         --
         18
         18
         --
          0

    Chữ số tận cùng là 2, nên đây là số chẵn.

  5. 145000 : 1000 = 145. Chữ số tận cùng là 5, nên đây là số lẻ. (Đường đi hợp lệ)
  6. 80000 : 40 = 8000 : 4 = 2000. Chữ số tận cùng là 0, nên đây là số chẵn.
  7. $163 times 7$:
       163
     x   7
     -----
      1141

    Chữ số tận cùng là 1, nên đây là số lẻ. (Đường đi hợp lệ)

  8. $24 times 35$:
       24
     x 35
     ----
      120 (24 x 5)
      720 (24 x 3, viết lùi 1 cột)
     ----
      840

    Chữ số tận cùng là 0, nên đây là số chẵn.

Kết luận: Các phép tính có kết quả là số lẻ là: 90090 : 30 = 3003, 605 \times 13 = 7865, 145000 : 1000 = 145, 163 \times 7 = 1141.

Dựa trên sơ đồ đường đi của Rô-bốt, ta nối các kết quả số lẻ lại để tìm đường đến kho báu.
Đường đi của Rô-bốt là: $90090 : 30 to 605 times 13 to 145000 : 1000 to 163 times 7$.
Nếu theo hình ảnh bài toán, Rô-bốt sẽ đi qua các tòa nhà tương ứng với các phép tính lẻ.

  • $90090 : 30$ (kết quả 3003) -> Tòa nhà thứ 2.
  • $605 times 13$ (kết quả 7865) -> Tòa nhà thứ 3.
  • $145000 : 1000$ (kết quả 145) -> Tòa nhà thứ 5.
  • $163 times 7$ (kết quả 1141) -> Tòa nhà thứ 7.

Vậy, kho báu nằm ở tòa nhà mà Rô-bốt đi qua sau cùng theo con đường số lẻ. Dựa vào hình minh họa, Rô-bốt đi qua các tòa nhà số 2, 3, 5, 7. Kho báu nằm ở cuối con đường lẻ này.

Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện

Biểu thức: 930 \times 65 + 65 \times 70

  • Quan sát biểu thức, ta thấy có thừa số chung là 65 xuất hiện ở cả hai vế của phép cộng.

  • Ta có thể áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a \times b + a \times c = a \times (b + c).

  • Ở đây, a = 65, b = 930, c = 70.

  • Áp dụng công thức, ta có:
    930 \times 65 + 65 \times 70 = 65 \times (930 + 70)

  • Tính tổng trong ngoặc trước:
    930 + 70 = 1000

  • Thực hiện phép nhân cuối cùng:
    65 \times 1000 = 65000

  • Vậy, kết quả của biểu thức là $65000$.

Đáp Án/Kết Quả

Bài 1:

  • a) Sai
  • b) Đúng

Bài 2:

  • a) 2106 \times 7 = 14742
  • b) 19560 : 24 = 815

Bài 3:

Có thể xếp được $63$ hộp như thế và còn thừa $4$ cái bút chì.

Bài 4:

Các phép tính có kết quả là số lẻ là: $90090 : 30$, $605 times 13$, $145000 : 1000$, $163 times 7$. Rô-bốt đi theo các con đường này để đến kho báu.

Bài 5:

930 \times 65 + 65 \times 70 = 65000

Bài tập trên trang 35, Toán lớp 4, Tập 2, sách Kết nối tri thức, đã giúp các em ôn tập và củng cố các kỹ năng quan trọng về phép nhân, phép chia, tìm thành phần chưa biết và áp dụng vào giải các bài toán thực tế. Việc luyện tập thường xuyên với các dạng bài này sẽ giúp học sinh nâng cao khả năng tư duy toán học và giải quyết vấn đề. Hy vọng với những lời giải chi tiết này, các em học sinh có thể tự tin làm bài tập và đạt kết quả tốt trong môn Toán.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 8, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon