Toán Lớp 4 Trang 39 Kết nối tri thức | Giải Toán Lớp 4

Rate this post

Trang 39 của sách Toán lớp 4, thuộc bộ sách Kết nối tri thức, tập trung vào các bài tập về hàng và lớp trong số có nhiều chữ số. Hiểu rõ khái niệm hàng và lớp giúp các em đọc, viết, so sánh và thực hiện các phép tính với số lớn một cách chính xác. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết cho từng bài tập, kèm theo phân tích và kiến thức nền tảng cần thiết để học sinh tự tin chinh phục dạng toán này.

Đề Bài

Bài 1: Đọc giá tiền của mỗi đồ vật sau:

Máy tính có giá bao nhiêu?Máy tính có giá bao nhiêu?

Bài 2: Số?

Điền số vào chỗ trốngĐiền số vào chỗ trống

Bài 3: Chữ số 2 ở mỗi số sau thuộc hàng nào, lớp nào?

  • Số 162 000 000
  • Số 258 000 000
  • Số 920 000 000

Bài 4: Đọc các số sau rồi cho biết chữ số 8 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào.

  • 16 182
  • 538 772
  • 800 000
  • 32 238

Bài 5: Chọn câu trả lời đúng. Số nào dưới đây thoả mãn các điều kiện:

  • Gồm các chữ số khác nhau;
  • Không chứa số 0 ở lớp đơn vị;
  • Chứa chữ số 5 ở lớp nghìn.

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài tập trang 39 nhằm củng cố và mở rộng kiến thức về hệ đếm thập phân, cụ thể là cách đọc, viết và xác định vị trí của các chữ số trong các số có nhiều chữ số.

  • Bài 1 và Bài 2: Yêu cầu đọc và viết các số ứng với giá tiền hoặc các số cho trước. Điều này giúp học sinh làm quen với việc biểu diễn số lượng lớn trong thực tế (tiền tệ) và trong toán học.
  • Bài 3 và Bài 4: Tập trung vào việc xác định hàng (hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,…) và lớp (lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu,…) mà một chữ số cụ thể đang nắm giữ trong một số cho trước. Đây là kỹ năng nền tảng để hiểu cấu trúc số.
  • Bài 5: Là bài toán tổng hợp, yêu cầu học sinh áp dụng đồng thời các điều kiện về chữ số khác nhau, sự có mặt của chữ số 0 và chữ số 5 tại các vị trí nhất định để chọn ra số phù hợp.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần nắm vững các khái niệm sau:

  1. Hệ thập phân: Mỗi chữ số trong một số có giá trị phụ thuộc vào vị trí của nó. Giá trị của mỗi hàng gấp 10 lần giá trị của hàng đứng liền sau nó (từ phải sang trái).

  2. Hàng và Lớp: Các số có nhiều chữ số được chia thành các lớp, mỗi lớp gồm ba hàng.

    • Lớp đơn vị: Gồm các hàng: Hàng trăm (trái), hàng chục (giữa), hàng đơn vị (phải).
    • Lớp nghìn: Gồm các hàng: Hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn.
    • Lớp triệu: Gồm các hàng: Hàng trăm triệu, hàng chục triệu, hàng triệu.
    • Và các lớp cao hơn như tỷ, bạc, v.v.

    Quy ước viết số: Các chữ số được sắp xếp từ trái sang phải theo thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp. Khi đọc số, ta đọc theo từng lớp, đọc từ trái sang phải, mỗi lớp gồm 3 chữ số.

    Ví dụ: Số 920 000 000

    • Chữ số 9 thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu.
    • Chữ số 2 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu.
    • Chữ số 0 (thứ nhất) thuộc hàng triệu, lớp triệu.
    • Chữ số 0 (thứ hai) thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn.
    • Chữ số 0 (cuối cùng) thuộc hàng đơn vị, lớp đơn vị.
  3. Đọc số có nhiều chữ số: Đọc từng cụm ba chữ số từ trái sang phải, nêu tên lớp (nếu không phải lớp đơn vị), sau đó đọc giá trị của ba chữ số đó.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Giải Bài 1: Đọc giá tiền của mỗi đồ vật

Đề bài yêu cầu đọc giá tiền được biểu thị bằng số.

  • Máy tính: Số hiển thị là 6 000 000.
    • Phân tích: Số 6 000 000 có chữ số 6 ở hàng triệu.
    • Đọc: Sáu triệu đồng.
  • Xe máy: Số hiển thị là 17 000 000.
    • Phân tích: Số 17 000 000 có chữ số 1 ở hàng chục triệu, chữ số 7 ở hàng triệu. Ta đọc lớp triệu trước.
    • Đọc: Mười bảy triệu đồng.
  • Xe ô tô: Số hiển thị là 450 000 000.
    • Phân tích: Số 450 000 000 có chữ số 4 ở hàng trăm triệu, chữ số 5 ở hàng chục triệu, chữ số 0 ở hàng triệu. Ta đọc lớp triệu trước.
    • Đọc: Bốn trăm năm mươi triệu đồng.

Mẹo kiểm tra: Đếm số chữ số đằng sau chữ số đầu tiên. Ví dụ, với 6 000 000, có 6 chữ số 0 phía sau số 6, tức là 6 triệu.

Giải Bài 2: Số?

Đề bài yêu cầu điền các số vào chỗ trống dựa trên hình ảnh.

Hình ảnh các số cho bài 2Hình ảnh các số cho bài 2

Dựa vào hình ảnh, các số cần điền là:

  • 5 000 000 (Năm triệu)
  • 2 000 000 (Hai triệu)
  • 1 000 000 (Một triệu)
  • 800 000 (Tám trăm nghìn)

Giải Bài 3: Chữ số 2 thuộc hàng nào, lớp nào?

Chúng ta sẽ phân tích từng số một.

  • Số 162 000 000:

    • Cấu trúc số: 162 triệu.
    • Chữ số 2 đứng ở vị trí thứ ba từ bên phải vào trong cụm 3 chữ số của lớp triệu.
    • Phân tích:
      • Hàng trăm triệu: 1
      • Hàng chục triệu: 6
      • Hàng triệu: 2
    • Kết luận: Chữ số 2 thuộc hàng triệu, lớp triệu.
  • Số 258 000 000:

    • Cấu trúc số: 258 triệu.
    • Chữ số 2 đứng ở vị trí đầu tiên từ bên trái vào trong cụm 3 chữ số của lớp triệu.
    • Phân tích:
      • Hàng trăm triệu: 2
      • Hàng chục triệu: 5
      • Hàng triệu: 8
    • Kết luận: Chữ số 2 thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu.
  • Số 920 000 000:

    • Cấu trúc số: 920 triệu.
    • Chữ số 2 đứng ở vị trí thứ hai từ bên trái vào trong cụm 3 chữ số của lớp triệu.
    • Phân tích:
      • Hàng trăm triệu: 9
      • Hàng chục triệu: 2
      • Hàng triệu: 0
    • Kết luận: Chữ số 2 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu.

Mẹo kiểm tra: Xác định lớp trước (lớp triệu là ba chữ số cuối cùng, tiếp theo là ba chữ số của lớp nghìn, rồi đến lớp đơn vị). Sau đó xác định hàng trong lớp đó.

Giải Bài 4: Chữ số 8 thuộc hàng nào, lớp nào?

Tương tự bài 3, chúng ta phân tích từng số.

  • Số 16 182:

    • Đây là số có 5 chữ số, thuộc lớp đơn vị.
    • Phân tích:
      • Hàng chục nghìn: 1
      • Hàng nghìn: 6
      • Hàng trăm: 1
      • Hàng chục: 8
      • Hàng đơn vị: 2
    • Kết luận: Chữ số 8 thuộc hàng chục, lớp đơn vị.
  • Số 538 772:

    • Đây là số có 6 chữ số, thuộc lớp đơn vị.
    • Phân tích:
      • Hàng trăm nghìn: 5
      • Hàng chục nghìn: 3
      • Hàng nghìn: 8
      • Hàng trăm: 7
      • Hàng chục: 7
      • Hàng đơn vị: 2
    • Kết luận: Chữ số 8 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn.
  • Số 800 000:

    • Đây là số có 6 chữ số, thuộc lớp đơn vị.
    • Phân tích:
      • Hàng trăm nghìn: 8
      • Hàng chục nghìn: 0
      • Hàng nghìn: 0
      • Hàng trăm: 0
      • Hàng chục: 0
      • Hàng đơn vị: 0
    • Kết luận: Chữ số 8 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn.
  • Số 32 238:

    • Đây là số có 5 chữ số, thuộc lớp đơn vị.
    • Phân tích:
      • Hàng chục nghìn: 3
      • Hàng nghìn: 2
      • Hàng trăm: 2
      • Hàng chục: 3
      • Hàng đơn vị: 8
    • Kết luận: Chữ số 8 thuộc hàng đơn vị, lớp đơn vị.

Lỗi hay gặp: Học sinh có thể nhầm lẫn giữa vị trí hàng và lớp, hoặc không phân biệt được các hàng trong các lớp khác nhau. Luôn xác định lớp trước, sau đó mới xác định hàng trong lớp đó.

Giải Bài 5: Chọn câu trả lời đúng

Bài này yêu cầu tìm số thỏa mãn ba điều kiện:

  1. Gồm các chữ số khác nhau.
  2. Không chứa số 0 ở lớp đơn vị (tức là hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm của lớp đơn vị không phải là 0).
  3. Chứa chữ số 5 ở lớp nghìn (tức là hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn có chứa số 5).

Đề bài gốc chỉ cung cấp đáp án D và giải thích lý do A, B, C sai mà không liệt kê các lựa chọn A, B, C, D. Tuy nhiên, dựa trên các điều kiện, ta có thể suy luận:

  • Điều kiện 2: “Không chứa số 0 ở lớp đơn vị”. Điều này có nghĩa là ít nhất một trong ba hàng đơn vị, chục, trăm của số đó phải là một chữ số khác 0. Nếu số đó có 3 chữ số ở lớp đơn vị, thì ít nhất một trong ba vị trí đó phải khác 0. Tuy nhiên, cách diễn đạt “không chứa số 0 ở lớp đơn vị” có thể hiểu là cả 3 chữ số thuộc lớp đơn vị đều không phải là 0 (tức là không có dạng ...x00 hoặc ...xx0). Tuy nhiên, thông thường trong ngữ cảnh này, nó có nghĩa là chữ số hàng đơn vị không phải là 0, hoặc cả 3 chữ số không đồng thời là 0. Nếu đề bài ám chỉ ba chữ số 0 là 000 ở lớp đơn vị thì điều kiện này là thừa vì nếu số đó có hơn 3 chữ số thì lớp đơn vị sẽ có 3 chữ số, còn nếu số đó có ít hơn 3 chữ số thì sẽ không có đủ 3 hàng của lớp đơn vị. Giả sử đề bài muốn nói số đó không có tận cùng bằng 0 hoặc không có dạng x00 hay x0y hoặc xy0 ở lớp đơn vị. Tuy nhiên, các cách giải thích sau đây cho A, B, C sai dựa vào các điều kiện khác sẽ làm rõ hơn.

  • Điều kiện 3: “Chứa chữ số 5 ở lớp nghìn”. Lớp nghìn gồm các hàng: hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn. Như vậy, một trong ba chữ số này phải là 5.

Phân tích các đáp án (dựa trên cách giải thích của đề bài gốc):

  • Đáp án A sai: “vì có hai chữ số giống nhau”. Điều này vi phạm điều kiện 1.
  • Đáp án B sai: “vì không chứa số 0 ở lớp đơn vị”. Cách diễn đạt này có vẻ mâu thuẫn với điều kiện 2, có thể đề bài gốc có ý khác. Tuy nhiên, nếu B không chứa số 0 ở lớp đơn vị, thì nó THỎA MÃN điều kiện 2. Vậy lý do sai ở đây có thể là: hoặc là chữ số ở lớp đơn vị khác 0 nhưng vẫn vi phạm điều kiện khác, hoặc là cách hiểu “không chứa số 0” ở đây có ý nghĩa sâu hơn mà đề bài muốn nhấn mạnh (ví dụ: không có chữ số 0 nào xuất hiện trong 3 hàng của lớp đơn vị). Tuy nhiên, cách giải thích phổ biến cho các bài toán loại này là các số ví dụ A, B, C đã bị loại vì vi phạm 1 trong 3 điều kiện.
  • Đáp án C sai: “vì không chứa chữ số 5 ở lớp nghìn”. Điều này vi phạm trực tiếp điều kiện 3.

Dựa vào các lý do loại trừ được cung cấp, chúng ta suy luận đáp án D là đúng. Đáp án D phải thỏa mãn cả ba điều kiện:

  1. Các chữ số đều khác nhau.
  2. Lớp đơn vị không chứa số 0. (Có thể hiểu là hàng đơn vị, chục, trăm không đồng thời là 0, hoặc ít nhất một chữ số trong lớp đơn vị khác 0, hoặc cả 3 chữ số thuộc lớp đơn vị đều khác 0).
  3. Lớp nghìn có chứa chữ số 5.

Nếu giả sử các đáp án là 4 chữ số, ví dụ:
A: 12315 (vi phạm 1)
B: 12345 (lớp đơn vị 345, không có 0, lớp nghìn có 1,2,3, không có 5, vi phạm 3) -> có lẽ B là ví dụ khác.
C: 123456 (lớp nghìn 123, không có 5, vi phạm 3)
D: 512346 (chữ số khác nhau, lớp đơn vị 346 không có 0, lớp nghìn 512 có 5. Thỏa mãn.)

Do đó, số thỏa mãn là số có các chữ số khác nhau, lớp đơn vị không có chữ số 0, và lớp nghìn có chứa chữ số 5.

Đáp Án/Kết Quả

  • Bài 1: Máy tính: Sáu triệu đồng. Xe máy: Mười bảy triệu đồng. Xe ô tô: Bốn trăm năm mươi triệu đồng.
  • Bài 2: 5 000 000, 2 000 000, 1 000 000, 800 000.
  • Bài 3:
    • 162 000 000: Chữ số 2 thuộc hàng triệu, lớp triệu.
    • 258 000 000: Chữ số 2 thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu.
    • 920 000 000: Chữ số 2 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu.
  • Bài 4:
    • 16 182: Chữ số 8 thuộc hàng chục, lớp đơn vị.
    • 538 772: Chữ số 8 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn.
    • 800 000: Chữ số 8 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn.
    • 32 238: Chữ số 8 thuộc hàng đơn vị, lớp đơn vị.
  • Bài 5: Đáp án D là số thỏa mãn các điều kiện đã cho: chữ số khác nhau, không chứa số 0 ở lớp đơn vị và có chữ số 5 ở lớp nghìn.

Trang 39 sách Toán lớp 4 Kết nối tri thức cung cấp những bài tập thiết thực giúp học sinh nắm vững cấu trúc số có nhiều chữ số. Bằng cách hiểu rõ khái niệm hàng, lớp và thực hành đọc, viết số, các em sẽ tự tin hơn trong việc tiếp cận với các dạng toán phức tạp hơn trong chương trình.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 8, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon