Toán Lớp 4 Trang 56 Tập 2 Cánh Diều: Giải Chi Tiết Các Bài Tập
Chào mừng các em đến với bài viết hướng dẫn giải toán lớp 4 trang 56 thuộc Tập 2, sách Cánh Diều. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu nhất cho từng bài tập, giúp các em nắm vững kiến thức về phép trừ các phân số khác mẫu số. Chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục những bài toán khó, củng cố nền tảng kiến thức toán học quan trọng.
Đề Bài
Giải Toán lớp 4 trang 56 Tập 2 Cánh diều Bài 1: Tính:
\frac{1}{2} - \frac{3}{8}
\frac{4}{3} - \frac{8}{15}
\frac{5}{6} - \frac{7}{12}
\frac{11}{4} - \frac{9}{8}
\frac{17}{16} - \frac{3}{4}
\frac{3}{36} - \frac{5}{6}
Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 56 Bài 2: Rút gọn rồi tính:
a) \frac{2}{5} - \frac{3}{15}
b) \frac{9}{27} - \frac{2}{9}
c) \frac{18}{24} - \frac{4}{8}
d) \frac{6}{16} - \frac{10}{64}
Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 56 Bài 3: Người ta tiến hành sửa chữa vỉa hè của một đoạn đường. Ngày thứ nhất sửa được \frac{2}{3} đoạn vỉa hè, ngày thứ hai sửa được \frac{1}{6} đoạn vỉa hè. Hỏi ngày thứ nhất sửa được nhiều hơn ngày thứ hai bao nhiêu phần đoạn vỉa hè?
Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 56 Bài 4:
a) Trong một ngày thời gian để học và ngủ của bạn Dũng là \frac{5}{8} ngày, trong đó thời gian học của Dũng là \frac{1}{4} ngày. Hỏi thời gian ngủ của bạn Dũng là bao nhiêu phần một ngày?
b) Em đã dành bao nhiêu phần thời gian của một ngày để học? Bao nhiêu phần thời gian của một ngày cho các hoạt động khác?
Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập trên trang 56, Tập 2, sách Toán lớp 4 Cánh Diều xoay quanh chủ đề phép trừ các phân số có mẫu số khác nhau. Để làm tốt các bài tập này, chúng ta cần nắm vững các bước thực hiện:
- Quy đồng mẫu số: Tìm mẫu số chung nhỏ nhất của hai phân số cần trừ.
- Quy đổi các phân số: Nhân cả tử số và mẫu số của mỗi phân số với số thích hợp để chúng có cùng mẫu số chung.
- Trừ các phân số: Trừ hai phân số đã quy đồng mẫu số theo quy tắc: giữ nguyên mẫu số chung, trừ các tử số.
- Rút gọn (nếu cần): Nếu kết quả là phân số có thể rút gọn, hãy thực hiện để đưa về dạng tối giản.
Đặc biệt, bài 2 yêu cầu rút gọn phân số trước khi thực hiện phép trừ, đòi hỏi kỹ năng nhận biết ước chung lớn nhất của tử và mẫu. Bài 3 và 4 là các bài toán có lời văn, yêu cầu chúng ta áp dụng phép trừ phân số vào các tình huống thực tế, cần đọc kỹ đề bài để xác định dữ kiện và yêu cầu.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để thực hiện các phép trừ phân số khác mẫu số, chúng ta cần nhớ lại các kiến thức sau:
- Phân số: Phân số là một phần của một tổng thể, được viết dưới dạng \frac{a}{b}, trong đó a là tử số và b là mẫu số (b \ne 0).
- Rút gọn phân số: Rút gọn phân số là chia cả tử số và mẫu số cho cùng một ước chung của chúng. Phân số tối giản là phân số mà tử số và mẫu số chỉ có ước chung là 1. Ví dụ: \frac{6}{9} = \frac{6 div 3}{9 div 3} = \frac{2}{3}.
- Quy đồng mẫu số hai phân số: Để quy đồng mẫu số hai phân số, ta lấy mẫu số chung là Bội chung Nhỏ nhất (BCNN) của hai mẫu số ban đầu.
- Ví dụ: Quy đồng \frac{1}{2} và \frac{3}{8}. BCNN của 2 và 8 là 8.
- \frac{1}{2} = \frac{1 \times 4}{2 \times 4} = \frac{4}{8}
- \frac{3}{8} giữ nguyên vì mẫu số đã là 8.
- Ví dụ: Quy đồng \frac{1}{2} và \frac{3}{8}. BCNN của 2 và 8 là 8.
- Trừ hai phân số cùng mẫu số: Để trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta trừ các tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
- Ví dụ: \frac{a}{m} - \frac{b}{m} = \frac{a - b}{m}.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 1: Tính toán các phép trừ phân số
Đây là bài tập áp dụng trực tiếp quy tắc trừ hai phân số khác mẫu số. Chúng ta sẽ thực hiện quy đồng mẫu số cho từng cặp phân số.
Phép tính 1: \frac{1}{2} - \frac{3}{8}
- Mẫu số chung nhỏ nhất của 2 và 8 là 8.
- Ta quy đổi \frac{1}{2} thành \frac{1 \times 4}{2 \times 4} = \frac{4}{8}.
- Thực hiện phép trừ: \frac{4}{8} - \frac{3}{8} = \frac{4 - 3}{8} = \frac{1}{8}.
- Mẹo kiểm tra: \frac{1}{8} là phân số tối giản.
- Lỗi hay gặp: Quên quy đồng hoặc quy đồng sai.
Phép tính 2: \frac{4}{3} - \frac{8}{15}
- Mẫu số chung nhỏ nhất của 3 và 15 là 15.
- Ta quy đổi \frac{4}{3} thành \frac{4 \times 5}{3 \times 5} = \frac{20}{15}.
- Thực hiện phép trừ: \frac{20}{15} - \frac{8}{15} = \frac{20 - 8}{15} = \frac{12}{15}.
- Phân số \frac{12}{15} có thể rút gọn cho 3: \frac{12 div 3}{15 div 3} = \frac{4}{5}.
- Mẹo kiểm tra: Kết quả \frac{4}{5} là tối giản.
- Lỗi hay gặp: Không rút gọn phân số kết quả hoặc rút gọn sai.
Phép tính 3: \frac{5}{6} - \frac{7}{12}
- Mẫu số chung nhỏ nhất của 6 và 12 là 12.
- Ta quy đổi \frac{5}{6} thành \frac{5 \times 2}{6 \times 2} = \frac{10}{12}.
- Thực hiện phép trừ: \frac{10}{12} - \frac{7}{12} = \frac{10 - 7}{12} = \frac{3}{12}.
- Rút gọn \frac{3}{12} cho 3: \frac{3 div 3}{12 div 3} = \frac{1}{4}.
- Mẹo kiểm tra: \frac{1}{4} là tối giản.
Phép tính 4: \frac{11}{4} - \frac{9}{8}
- Mẫu số chung nhỏ nhất của 4 và 8 là 8.
- Ta quy đổi \frac{11}{4} thành \frac{11 \times 2}{4 \times 2} = \frac{22}{8}.
- Thực hiện phép trừ: \frac{22}{8} - \frac{9}{8} = \frac{22 - 9}{8} = \frac{13}{8}.
- Mẹo kiểm tra: \frac{13}{8} là phân số tối giản (tử số lớn hơn mẫu số, có thể viết thành hỗn số 1frac{5}{8} nếu đề yêu cầu).
Phép tính 5: \frac{17}{16} - \frac{3}{4}
- Mẫu số chung nhỏ nhất của 16 và 4 là 16.
- Ta quy đổi \frac{3}{4} thành \frac{3 \times 4}{4 \times 4} = \frac{12}{16}.
- Thực hiện phép trừ: \frac{17}{16} - \frac{12}{16} = \frac{17 - 12}{16} = \frac{5}{16}.
- Mẹo kiểm tra: \frac{5}{16} là phân số tối giản.
Phép tính 6: \frac{3}{36} - \frac{5}{6}
- Mẫu số chung nhỏ nhất của 36 và 6 là 36.
- Ta quy đổi \frac{5}{6} thành \frac{5 \times 6}{6 \times 6} = \frac{30}{36}.
- Thực hiện phép trừ: \frac{3}{36} - \frac{30}{36} = \frac{3 - 30}{36} = \frac{-27}{36}.
- Phân số \frac{-27}{36} có thể rút gọn cho 9: \frac{-27 div 9}{36 div 9} = \frac{-3}{4}.
- Lưu ý: Trong chương trình lớp 4, các phép trừ thường cho kết quả dương. Tuy nhiên, nếu gặp trường hợp này, ta vẫn trừ bình thường. Nếu đề yêu cầu kết quả không âm, có thể xem lại đề bài. (Trong bài gốc, có vẻ có lỗi nhập liệu ở đây, có thể là \frac{31}{36} thay vì \frac{3}{36} để ra kết quả dương. Giả sử đề đúng là \frac{31}{36} để ra kết quả dương như các bài khác)
- Nếu là \frac{31}{36} - \frac{5}{6}:
- \frac{31}{36} - \frac{30}{36} = \frac{31 - 30}{36} = \frac{1}{36}.
- Giả sử bài gốc có lỗi và kết quả là \frac{1}{36} như trên.
- Mẹo kiểm tra: \frac{1}{36} là phân số tối giản.
Hình ảnh minh họa phép trừ phân số
Bài 2: Rút gọn rồi tính
Bài tập này yêu cầu hai bước: rút gọn phân số trước, sau đó mới thực hiện phép trừ. Điều này giúp chúng ta làm việc với những con số nhỏ hơn, dễ dàng hơn.
a) \frac{2}{5} - \frac{3}{15}
- Rút gọn \frac{3}{15}: \frac{3 div 3}{15 div 3} = \frac{1}{5}.
- Ta có phép tính: \frac{2}{5} - \frac{1}{5}.
- Hai phân số đã cùng mẫu số. Thực hiện phép trừ: \frac{2 - 1}{5} = \frac{1}{5}.
- Mẹo kiểm tra: \frac{1}{5} là phân số tối giản.
- Lỗi hay gặp: Rút gọn sai hoặc quên rút gọn.
b) \frac{9}{27} - \frac{2}{9}
- Rút gọn \frac{9}{27}: \frac{9 div 9}{27 div 9} = \frac{1}{3}.
- Ta có phép tính: \frac{1}{3} - \frac{2}{9}.
- Quy đồng mẫu số 3 và 9, mẫu số chung là 9.
- Quy đổi \frac{1}{3} thành \frac{1 \times 3}{3 \times 3} = \frac{3}{9}.
- Thực hiện phép trừ: \frac{3}{9} - \frac{2}{9} = \frac{3 - 2}{9} = \frac{1}{9}.
- Mẹo kiểm tra: \frac{1}{9} là phân số tối giản.
c) \frac{18}{24} - \frac{4}{8}
- Rút gọn \frac{18}{24}: Chia cả tử và mẫu cho 6: \frac{18 div 6}{24 div 6} = \frac{3}{4}.
- Rút gọn \frac{4}{8}: Chia cả tử và mẫu cho 4: \frac{4 div 4}{8 div 4} = \frac{1}{2}.
- Ta có phép tính: \frac{3}{4} - \frac{1}{2}.
- Quy đồng mẫu số 4 và 2, mẫu số chung là 4.
- \frac{1}{2} quy đổi thành \frac{1 \times 2}{2 \times 2} = \frac{2}{4}.
- Thực hiện phép trừ: \frac{3}{4} - \frac{2}{4} = \frac{3 - 2}{4} = \frac{1}{4}.
- Mẹo kiểm tra: \frac{1}{4} là phân số tối giản.
d) \frac{6}{16} - \frac{10}{64}
- Rút gọn \frac{6}{16}: Chia cả tử và mẫu cho 2: \frac{6 div 2}{16 div 2} = \frac{3}{8}.
- Rút gọn \frac{10}{64}: Chia cả tử và mẫu cho 2: \frac{10 div 2}{64 div 2} = \frac{5}{32}.
- Ta có phép tính: \frac{3}{8} - \frac{5}{32}.
- Quy đồng mẫu số 8 và 32, mẫu số chung là 32.
- Quy đổi \frac{3}{8} thành \frac{3 \times 4}{8 \times 4} = \frac{12}{32}.
- Thực hiện phép trừ: \frac{12}{32} - \frac{5}{32} = \frac{12 - 5}{32} = \frac{7}{32}.
- Mẹo kiểm tra: \frac{7}{32} là phân số tối giản.
- Lỗi hay gặp: Rút gọn sai phân số ban đầu hoặc quy đồng sai.
Bài 3: Bài toán có lời văn về sửa chữa vỉa hè
Đây là bài toán thực tế yêu cầu tìm hiệu số phần đoạn vỉa hè mà ngày thứ nhất sửa được so với ngày thứ hai.
Phân tích đề bài:
- Ngày thứ nhất sửa được: \frac{2}{3} đoạn vỉa hè.
- Ngày thứ hai sửa được: \frac{1}{6} đoạn vỉa hè.
- Yêu cầu: Ngày thứ nhất sửa được nhiều hơn ngày thứ hai bao nhiêu phần?
Cách giải:
Chúng ta cần thực hiện phép trừ: Phần sửa được ngày thứ nhất trừ đi phần sửa được ngày thứ hai.
Phép tính: \frac{2}{3} - \frac{1}{6}.
- Quy đồng mẫu số: Mẫu số chung của 3 và 6 là 6.
- Quy đổi phân số: \frac{2}{3} = \frac{2 \times 2}{3 \times 2} = \frac{4}{6}. Phân số \frac{1}{6} giữ nguyên.
- Thực hiện phép trừ: \frac{4}{6} - \frac{1}{6} = \frac{4 - 1}{6} = \frac{3}{6}.
- Rút gọn kết quả: \frac{3}{6} = \frac{3 div 3}{6 div 3} = \frac{1}{2}.
Đáp số: Ngày thứ nhất sửa được nhiều hơn ngày thứ hai \frac{1}{2} đoạn vỉa hè.
Mẹo kiểm tra:
- Số phần sửa được ngày thứ nhất (\frac{2}{3} = \frac{4}{6}) rõ ràng nhiều hơn ngày thứ hai (\frac{1}{6}).
- Kết quả \frac{1}{2} là phân số tối giản.
Hình ảnh minh họa bài toán sửa vỉa hè
Bài 4: Bài toán về thời gian học và ngủ
Bài toán này giúp chúng ta hiểu cách áp dụng phép trừ phân số vào việc phân chia thời gian trong một ngày.
a) Tính thời gian ngủ của bạn Dũng:
- Phân tích đề bài:
- Tổng thời gian học và ngủ trong một ngày: \frac{5}{8} ngày.
- Thời gian học: \frac{1}{4} ngày.
- Yêu cầu: Tìm thời gian ngủ.
- Cách giải:
Để tìm thời gian ngủ, ta lấy tổng thời gian học và ngủ trừ đi thời gian học.
Phép tính: \frac{5}{8} - \frac{1}{4}. - Quy đồng mẫu số: Mẫu số chung của 8 và 4 là 8.
- Quy đổi phân số: \frac{1}{4} = \frac{1 \times 2}{4 \times 2} = \frac{2}{8}. Phân số \frac{5}{8} giữ nguyên.
- Thực hiện phép trừ: \frac{5}{8} - \frac{2}{8} = \frac{5 - 2}{8} = \frac{3}{8}.
- Kết quả: Thời gian ngủ của bạn Dũng là \frac{3}{8} ngày.
- Mẹo kiểm tra: \frac{3}{8} là phân số tối giản.
- Phân tích đề bài:
b) Tính thời gian học và hoạt động khác của em:
Phần này mang tính chất cá nhân hóa, yêu cầu các em tự suy nghĩ và tính toán dựa trên thời gian biểu của mình. Dưới đây là một ví dụ minh họa.Ví dụ: Giả sử một ngày có 24 giờ.
- Em dành 8 giờ để học.
- Em dành 1 giờ để xem ti-vi (hoạt động khác).
- Em dành 8 giờ để ngủ.
Tính thời gian học dưới dạng phần của một ngày:
- Một ngày có 24 giờ. Em học 8 giờ.
- Thời gian học là \frac{8}{24} ngày.
- Rút gọn phân số: \frac{8 div 8}{24 div 8} = \frac{1}{3} ngày.
Tính thời gian cho các hoạt động khác (xem ti-vi):
- Em xem ti-vi 1 giờ trong một ngày 24 giờ.
- Thời gian xem ti-vi là \frac{1}{24} ngày.
Tính thời gian ngủ (ví dụ):
- Em ngủ 8 giờ trong một ngày 24 giờ.
- Thời gian ngủ là \frac{8}{24} ngày.
- Rút gọn phân số: \frac{8 div 8}{24 div 8} = \frac{1}{3} ngày.
Tổng thời gian:
- Thời gian học + xem ti-vi + ngủ = \frac{1}{3} + \frac{1}{24} + \frac{1}{3} ngày.
- Quy đồng mẫu số 3, 24, 3: Mẫu số chung là 24.
- \frac{8}{24} + \frac{1}{24} + \frac{8}{24} = \frac{8+1+8}{24} = \frac{17}{24} ngày.
- (Phần thời gian còn lại là \frac{24}{24} - \frac{17}{24} = \frac{7}{24} ngày, có thể dành cho ăn uống, sinh hoạt khác).
Lưu ý: Các em hãy tự thay số liệu thời gian của mình vào để tính toán cho chính xác nhé!
Hình ảnh minh họa thời gian biểu
Đáp Án/Kết Quả
Dưới đây là tổng hợp các kết quả cuối cùng cho các bài tập:
Bài 1:
- \frac{1}{2} - \frac{3}{8} = \frac{1}{8}
- \frac{4}{3} - \frac{8}{15} = \frac{4}{5}
- \frac{5}{6} - \frac{7}{12} = \frac{1}{4}
- \frac{11}{4} - \frac{9}{8} = \frac{13}{8}
- \frac{17}{16} - \frac{3}{4} = \frac{5}{16}
- \frac{3}{36} - \frac{5}{6} = \frac{-3}{4} (Hoặc \frac{1}{36} nếu giả sử đề bài là \frac{31}{36})
Bài 2:
- a) \frac{2}{5} - \frac{3}{15} = \frac{1}{5}
- b) \frac{9}{27} - \frac{2}{9} = \frac{1}{9}
- c) \frac{18}{24} - \frac{4}{8} = \frac{1}{4}
- d) \frac{6}{16} - \frac{10}{64} = \frac{7}{32}
Bài 3: Ngày thứ nhất sửa được nhiều hơn ngày thứ hai \frac{1}{2} đoạn vỉa hè.
Bài 4:
- a) Thời gian ngủ của bạn Dũng là \frac{3}{8} ngày.
- b) Tùy thuộc vào thời gian biểu của mỗi em.
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em đã có thể tự tin giải quyết mọi bài tập liên quan đến phép trừ các phân số khác mẫu số. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp các em nắm vững kiến thức và áp dụng linh hoạt vào các dạng toán khác nhau. Chúc các em học tốt!
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
