Giải Toán Lớp 4 Trang 63 Kết Nối Tri Thức: Đơn Vị Đo Diện Tích Mi-li-mét Vuông

Rate this post

Giải Toán Lớp 4 Trang 63 Kết Nối Tri Thức: Đơn Vị Đo Diện Tích Mi-li-mét Vuông

Chào mừng quý thầy cô và các em học sinh đến với bài viết chi tiết về giải toán lớp 4 trang 63, tập trung vào chủ đề Đề-xi-mét vuông, mét vuông và mi-li-mét vuông theo chương trình Kết nối tri thức. Trang 63 trong sách Toán lớp 4 cung cấp những bài tập thực hành quan trọng giúp các em củng cố kiến thức về các đơn vị đo diện tích nhỏ, làm quen với cách chuyển đổi và áp dụng chúng vào giải quyết các vấn đề thực tế. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau đi sâu vào từng bài tập, phân tích yêu cầu, cung cấp kiến thức nền tảng và đưa ra hướng dẫn giải chi tiết, dễ hiểu nhất.

Giải Toán Lớp 4 Trang 63 Kết Nối Tri Thức: Đơn Vị Đo Diện Tích Mi-li-mét Vuông

Đề Bài

Dưới đây là nội dung các bài tập trong sách Toán lớp 4, Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông, trang 63, sách Kết nối tri thức.

Bài 1: Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

ĐọcViết
Năm mươi lăm mi-li-mét vuông55 mm²
Hai trăm linh tư mi-li-mét vuông?
?2 040 mm²
Mười nghìn mi-li-mét vuông?

Bài 2: Số?

[a)] 1 cm² = ..?.. mm²
2 cm² = ..?.. mm²
200 mm² = ..?.. cm²

[b)] 1 cm² 30 mm² = ..?.. mm²
8 cm² 5 mm² = ..?.. mm²
7 cm² 14 mm² = ..?.. mm²

Bài 3: Chọn câu trả lời đúng.

Diện tích của một nhãn vở khoảng:
A. 15 mm²
B. 15 cm²
C. 15 dm²
D. 15 m²

Giải Toán Lớp 4 Trang 63 Kết Nối Tri Thức: Đơn Vị Đo Diện Tích Mi-li-mét Vuông

Phân Tích Yêu Cầu

Trang 63 của sách Toán lớp 4, bộ Kết nối tri thức, tập trung vào việc củng cố và mở rộng kiến thức về các đơn vị đo diện tích nhỏ, đặc biệt là mi-li-mét vuông (mm²). Các bài tập được thiết kế để học sinh:

  • Nhận biết và đọc/viết các giá trị diện tích có đơn vị mm².
  • Chuyển đổi giữa cm² và mm², cũng như kết hợp các đơn vị này.
  • Ước lượng và so sánh diện tích của các vật thể thực tế với các đơn vị đo đã học.

Yêu cầu chung của các bài tập này là rèn luyện kỹ năng tính toán, sự chính xác trong việc ghi nhớ các quy tắc chuyển đổi đơn vị và khả năng áp dụng kiến thức vào tình huống cụ thể.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết tốt các bài tập trên trang 63, các em cần nắm vững các kiến thức sau đây về đơn vị đo diện tích:

  1. Quan hệ giữa centimet vuông (cm²) và mi-li-mét vuông (mm²):

    • Một hình vuông có cạnh dài 1 cm sẽ có diện tích là 1 cm².
    • Cạnh 1 cm này tương đương với 10 mi-li-mét (mm).
    • Do đó, diện tích của hình vuông đó có thể tính bằng cách lấy độ dài cạnh theo đơn vị mi-li-mét, rồi bình phương lên: 10 mm × 10 mm = 100 mm².
    • Từ đó, ta có quy tắc chuyển đổi quan trọng:
      mathbf{1 \text{ cm}^2 = 100 \text{ mm}^2}
  2. Cách chuyển đổi đơn vị:

    • Từ cm² sang mm²: Nhân số đo với 100.
      Ví dụ: 2 cm² = 2 × 100 mm² = 200 mm².
    • Từ mm² sang cm²: Chia số đo cho 100.
      Ví dụ: 200 mm² = 200 ÷ 100 cm² = 2 cm².
    • Khi có số đo dạng kết hợp (ví dụ: 1 cm² 30 mm²):
      • Chuyển phần cm² sang mm² rồi cộng với phần mm² còn lại.
      • Ví dụ: 1 cm² 30 mm² = (1 × 100 mm²) + 30 mm² = 100 mm² + 30 mm² = 130 mm².
  3. Khái niệm về các đơn vị đo diện tích khác (dm², m²):

    • Đề-xi-mét vuông (dm²) và mét vuông (m²) là các đơn vị đo diện tích lớn hơn cm² và mm².
    • 1 dm = 10 cm, nên 1 dm² = 10 cm × 10 cm = 100 cm².
    • 1 m = 10 dm, nên 1 m² = 10 dm × 10 dm = 100 dm².
    • 1 m = 100 cm, nên 1 m² = 100 cm × 100 cm = 10 000 cm².
  4. Ước lượng diện tích:

    • Các đơn vị đo diện tích được dùng để đo diện tích của các bề mặt, hình phẳng.
    • mm² rất nhỏ, dùng để đo diện tích các vật rất bé (móng tay, con tem nhỏ).
    • cm² dùng để đo diện tích các vật nhỏ hơn (nhãn vở, tấm thiệp).
    • dm² dùng để đo diện tích các vật lớn hơn (quyển sách giáo khoa, tờ giấy A4).
    • m² dùng để đo diện tích các bề mặt lớn (sàn nhà, mảnh vườn).

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng bài tập.

Bài 1: Hoàn thành bảng

Bài tập này yêu cầu chúng ta điền vào bảng, liên quan đến việc đọc và viết các số đo diện tích bằng đơn vị mi-li-mét vuông (mm²). Chúng ta cần áp dụng quy tắc chuyển đổi và cách đọc số.

Phân tích yêu cầu:

  • Dòng 1: Đã cho “Năm mươi lăm mi-li-mét vuông”, viết là 55 mm². Đây là mẫu.
  • Dòng 2: Cho “Hai trăm linh tư mi-li-mét vuông”, cần viết dưới dạng số.
  • Dòng 3: Cho “2 040 mm²”, cần viết cách đọc.
  • Dòng 4: Cho “Mười nghìn mi-li-mét vuông”, cần viết dưới dạng số.

Kiến thức cần dùng:

  • Cách đọc và viết số tự nhiên.
  • Đơn vị đo diện tích mm².

Hướng dẫn giải:

  • Dòng 2: “Hai trăm linh tư mi-li-mét vuông”.

    • “Hai trăm” là 200.
    • “Linh tư” có nghĩa là thêm 0 vào hàng chục, rồi đến 4 ở hàng đơn vị.
    • Vậy số đó là 204.
    • Viết dưới dạng số đo diện tích: 204 \text{ mm}^2.
  • Dòng 3: “2 040 mm²”.

    • Đây là số 2040.
    • Ta đọc như sau: hàng nghìn là 2 (hai nghìn), hàng trăm là 0 (không trăm), hàng chục là 4 (bốn chục), hàng đơn vị là 0 (linh).
    • Đọc đầy đủ: “Hai nghìn không trăm bốn mươi mi-li-mét vuông”.
  • Dòng 4: “Mười nghìn mi-li-mét vuông”.

    • “Mười nghìn” là 10 000.
    • Viết dưới dạng số đo diện tích: 10,000 \text{ mm}^2. (Lưu ý: số lớn hơn 999 có thể dùng dấu chấm hoặc khoảng trắng để phân tách hàng nghìn, ở đây ta dùng khoảng trắng để rõ ràng).

Bảng hoàn chỉnh:

ĐọcViết
Năm mươi lăm mi-li-mét vuông55 mm²
Hai trăm linh tư mi-li-mét vuông204 mm²
Hai nghìn không trăm bốn mươi mi-li-mét vuông2 040 mm²
Mười nghìn mi-li-mét vuông10 000 mm²

Mẹo kiểm tra: Đọc ngược lại từ số sang chữ để đối chiếu. Đảm bảo các chữ số được đặt đúng vào hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị.

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn cách đọc số có chữ “linh” hoặc quên viết đơn vị mm².

Bài 2: Số?

Bài tập này yêu cầu thực hiện các phép chuyển đổi đơn vị giữa centimet vuông (cm²) và mi-li-mét vuông (mm²), cũng như kết hợp hai đơn vị này.

Phân tích yêu cầu:

  • Phần a) gồm ba phép chuyển đổi: cm² sang mm², cm² sang mm² (với số lớn hơn), và mm² sang cm².
  • Phần b) gồm ba phép tính yêu cầu đổi các số đo phức hợp (bao gồm cả cm² và mm²) sang đơn vị mm².

Kiến thức cần dùng:

  • Quy tắc chuyển đổi: mathbf{1 \text{ cm}^2 = 100 \text{ mm}^2}
  • Nhân/chia cho 100.
  • Cộng các số đo diện tích.

Hướng dẫn giải:

Phần a):

  • mathbf{1 \text{ cm}^2 = ..?.. \text{ mm}^2}
    • Dựa vào quy tắc đã học: 1 \text{ cm}^2 = 100 \text{ mm}^2.
    • Điền vào chỗ trống: 100.
  • mathbf{2 \text{ cm}^2 = ..?.. \text{ mm}^2}
    • Ta có: 2 cm² = 2 × 100 mm².
    • Kết quả: 200 \text{ mm}^2.
    • Điền vào chỗ trống: 200.
  • mathbf{200 \text{ mm}^2 = ..?.. \text{ cm}^2}
    • Để đổi từ mm² sang cm², ta chia cho 100.
    • Ta có: 200 mm² = 200 ÷ 100 cm².
    • Kết quả: 2 \text{ cm}^2.
    • Điền vào chỗ trống: 2.

Phần b):

  • mathbf{1 \text{ cm}^2 \text{ } 30 \text{ mm}^2 = ..?.. \text{ mm}^2}
    • Bước 1: Đổi 1 cm² sang mm². Ta có 1 cm² = 100 mm².
    • Bước 2: Cộng kết quả với phần mm² còn lại: 100 mm² + 30 mm².
    • Kết quả: 130 \text{ mm}^2.
    • Điền vào chỗ trống: 130.
  • mathbf{8 \text{ cm}^2 \text{ } 5 \text{ mm}^2 = ..?.. \text{ mm}^2}
    • Bước 1: Đổi 8 cm² sang mm². Ta có 8 cm² = 8 × 100 mm² = 800 mm².
    • Bước 2: Cộng kết quả với phần mm² còn lại: 800 mm² + 5 mm².
    • Kết quả: 805 \text{ mm}^2.
    • Điền vào chỗ trống: 805.
  • mathbf{7 \text{ cm}^2 \text{ } 14 \text{ mm}^2 = ..?.. \text{ mm}^2}
    • Bước 1: Đổi 7 cm² sang mm². Ta có 7 cm² = 7 × 100 mm² = 700 mm².
    • Bước 2: Cộng kết quả với phần mm² còn lại: 700 mm² + 14 mm².
    • Kết quả: 714 \text{ mm}^2.
    • Điền vào chỗ trống: 714.

Đáp án cuối cùng:
a) 1 cm² = 100 mm²
2 cm² = 200 mm²
200 mm² = 2 cm²
b) 1 cm² 30 mm² = 130 mm²
8 cm² 5 mm² = 805 mm²
7 cm² 14 mm² = 714 mm²

Mẹo kiểm tra: Với các bài toán đổi đơn vị, hãy nhớ quy tắc cơ bản:

  • Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé (cm² sang mm²): nhân với 100.
  • Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn (mm² sang cm²): chia cho 100.
  • Khi kết hợp đơn vị, luôn chuyển phần đơn vị lớn hơn về đơn vị bé hơn rồi cộng lại.

Lỗi hay gặp: Quên nhân hoặc chia cho 100, nhầm lẫn giữa phép nhân và phép chia, cộng sai khi kết hợp đơn vị.

Bài 3: Chọn câu trả lời đúng

Bài tập này đòi hỏi kỹ năng ước lượng diện tích và so sánh các đơn vị đo diện tích.

Phân tích yêu cầu:
Chúng ta cần xem xét một vật thể có tên gọi là “nhãn vở” và ước lượng diện tích của nó trong số bốn lựa chọn đã cho, sử dụng các đơn vị mm², cm², dm², m².

Kiến thức cần dùng:

  • Sự hiểu biết về kích thước tương đối của các đơn vị đo diện tích: mm², cm², dm², m².
  • Khả năng hình dung và so sánh kích thước của vật thể (nhãn vở) với các đơn vị này.

Hướng dẫn giải:

Hãy cùng xem xét từng lựa chọn:

  • A. 15 mm²: Đơn vị mm² là rất nhỏ. Một hình vuông có cạnh 1 mm sẽ có diện tích 1 mm². Hình vuông có cạnh 1 cm (tức 10 mm) sẽ có diện tích 100 mm². 15 mm² là một diện tích cực kỳ nhỏ, chỉ tương đương với diện tích của một vài hạt cát hoặc một móng tay rất bé. Một nhãn vở chắc chắn sẽ lớn hơn nhiều.

  • B. 15 cm²: Đơn vị cm² là một đơn vị phù hợp để đo diện tích các vật nhỏ như nhãn vở, tấm bưu thiếp, quân cờ domino. Một hình vuông có cạnh 1 cm có diện tích 1 cm². Nếu có một hình vuông với cạnh khoảng 4 cm (4 cm x 4 cm = 16 cm²), nó sẽ có kích thước tương đương một nhãn vở thông thường. 15 cm² là một con số hợp lý cho diện tích của một nhãn vở.

  • C. 15 dm²: Đơn vị dm² lớn hơn cm². 1 dm² = 100 cm². Vậy 15 dm² = 15 × 100 cm² = 1500 cm². Đây là một diện tích khá lớn, tương đương với diện tích của một cuốn tạp chí lớn hoặc một chiếc đĩa CD lớn. Nhãn vở không thể có diện tích lớn như vậy.

  • D. 15 m²: Đơn vị m² là rất lớn, dùng để đo diện tích của một căn phòng, một mảnh sân. 1 m² = 10 000 cm². 15 m² sẽ là một diện tích khổng lồ, không thể nào là diện tích của một nhãn vở.

Kết luận: Dựa trên sự so sánh về kích thước của các đơn vị đo diện tích, 15 cm² là con số ước lượng hợp lý nhất cho diện tích của một nhãn vở.

Đáp án đúng là: B

Mẹo kiểm tra: Luôn hình dung về kích thước của các đơn vị đo diện tích. cm² là ô vuông nhỏ 1cm x 1cm, dm² là ô vuông 1dm x 1dm (tức 10cm x 10cm), m² là ô vuông 1m x 1m (tức 100cm x 100cm). So sánh kích thước của vật thể với hình dung đó.

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn kích thước giữa các đơn vị, chọn một đơn vị không phù hợp để ước lượng.

Đáp Án/Kết Quả

Dưới đây là tóm tắt các đáp án cho các bài tập đã giải:

  • Bài 1:
    | Đọc | Viết |
    | :—————————————– | :—————- |
    | Năm mươi lăm mi-li-mét vuông | 55 mm² |
    | Hai trăm linh tư mi-li-mét vuông | 204 mm² |
    | Hai nghìn không trăm bốn mươi mi-li-mét vuông | 2 040 mm² |
    | Mười nghìn mi-li-mét vuông | 10 000 mm² |

  • Bài 2:

    • a) 1 cm² = 100 mm²
      2 cm² = 200 mm²
      200 mm² = 2 cm²
    • b) 1 cm² 30 mm² = 130 mm²
      8 cm² 5 mm² = 805 mm²
      7 cm² 14 mm² = 714 mm²
  • Bài 3: Đáp án đúng là B. 15 cm².


Bài viết này đã cung cấp một cách chi tiết để giải các bài tập giải toán lớp 4 trang 63 trong sách Kết nối tri thức. Việc nắm vững các quy tắc chuyển đổi đơn vị đo diện tích giữa cm² và mm² là chìa khóa để hoàn thành xuất sắc các bài tập này. Chúc các em học tốt và ngày càng yêu thích môn Toán!

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 9, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon