Giải Toán Lớp 4 Trang 80 Kết Nối Tri Thức: Phép Trừ Số Có Nhiều Chữ Số

Tìm kiếm lời giải chi tiết cho giải toán lớp 4 trang 80 thuộc bộ sách Kết nối tri thức? Bài viết này sẽ cung cấp đáp án và hướng dẫn từng bước cho các bài tập về phép trừ số có nhiều chữ số, giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin chinh phục các dạng bài toán tương tự.

Đề Bài
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
- 36 724 – 3 291
- 637 891 – 412 520
- 895 332 – 282 429
Bài 2:
Khi bay trong 5 phút, muỗi đập cánh 180 000 lần. Ong đập cánh 60 000 lần. Hỏi khi bay trong 5 phút, muỗi đập cánh nhiều hơn ong bao nhiêu lần?
Bài 3:
Khoang chứa nhiên liệu của máy bay màu xanh có 240 373 lít. Khoang chứa nhiên liệu của máy bay màu hồng có 25 350 lít. Hỏi khoang chứa nhiên liệu của máy bay nào có nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu lít?

Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập trên trang 80 của sách Toán lớp 4, bộ Kết nối tri thức, tập trung vào kỹ năng thực hiện phép trừ các số có nhiều chữ số, bao gồm cả phép trừ không nhớ và có nhớ. Bên cạnh đó, bài tập còn yêu cầu vận dụng phép trừ vào giải các bài toán thực tế liên quan đến so sánh số lượng hoặc tìm hiệu.
- Bài 1: Yêu cầu học sinh thực hiện phép trừ theo cột dọc, đòi hỏi sự chính xác trong việc căn chỉnh các hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm… và thực hiện đúng quy tắc mượn khi trừ.
- Bài 2 & 3: Yêu cầu học sinh xác định phép tính phù hợp (phép trừ) để giải quyết các tình huống thực tế đã cho, sau đó thực hiện phép tính và đưa ra câu trả lời chính xác.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài toán này, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
Quy tắc thực hiện phép trừ số có nhiều chữ số:
- Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.
- Thực hiện phép trừ lần lượt từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị.
- Khi chữ số ở hàng trên bé hơn chữ số ở hàng dưới, ta phải mượn 1 ở hàng trên bên trái, rồi trừ đi 1 ở hàng mượn đó sau khi trừ xong hàng hiện tại.
Cách giải bài toán có lời văn:
- Đọc kỹ đề bài để xác định “cái gì đã cho” (dữ kiện) và “cái gì cần tìm” (yêu cầu).
- Phân tích mối quan hệ giữa các dữ kiện để chọn phép tính phù hợp (trong trường hợp này là phép trừ).
- Viết câu lời giải và phép tính.
- Tính toán kết quả chính xác.
- Viết đáp số.
Các phép tính cần nhớ:
Trừ các số có nhiều chữ số:
a - b = cSo sánh hai số:
Để so sánh hai số, ta xem xét số chữ số của chúng. Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Nếu hai số có cùng số chữ số, ta so sánh từng cặp chữ số từ trái sang phải.Nếu số thứ nhất lớn hơn số thứ hai, ta dùng dấu
>.
Nếu số thứ nhất bé hơn số thứ hai, ta dùng dấu<[/katex]</code>.Nếu hai số bằng nhau, ta dùng dấu <code>[katex]=.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
Để thực hiện phép trừ các số có nhiều chữ số, chúng ta cần đặt tính sao cho các hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm... thẳng cột với nhau và thực hiện phép trừ từ phải sang trái.
Phép tính 1: 36 724 – 3 291
36724 - 3291 -------- Hàng đơn vị: 4 trừ 1 bằng 3. Viết 3.
- Hàng chục: 2 không trừ được 9. Mượn 1 ở hàng trăm (thành 12). 12 trừ 9 bằng 3. Viết 3.
- Hàng trăm: Hàng trăm ban đầu là 7, đã cho 1 nên còn 6. 6 trừ 2 bằng 4. Viết 4.
- Hàng nghìn: 6 trừ 3 bằng 3. Viết 3.
- Hàng chục nghìn: 3 trừ 0 bằng 3. Viết 3.
Kết quả:
3343336724 - 3291 ------- 33433Phép tính 2: 637 891 – 412 520
637891 - 412520 --------- Hàng đơn vị: 1 trừ 0 bằng 1. Viết 1.
- Hàng chục: 9 trừ 2 bằng 7. Viết 7.
- Hàng trăm: 8 trừ 5 bằng 3. Viết 3.
- Hàng nghìn: 7 trừ 2 bằng 5. Viết 5.
- Hàng chục nghìn: 3 trừ 1 bằng 2. Viết 2.
- Hàng trăm nghìn: 6 trừ 4 bằng 2. Viết 2.
Kết quả:
225371637891 - 412520 -------- 225371Phép tính 3: 895 332 – 282 429
895332 - 282429 --------- Hàng đơn vị: 2 không trừ được 9. Mượn 1 ở hàng chục (thành 12). 12 trừ 9 bằng 3. Viết 3.
- Hàng chục: Hàng chục ban đầu là 3, đã cho 1 nên còn 2. 2 không trừ được 2. Mượn 1 ở hàng trăm (thành 12). 12 trừ 2 bằng 10. Viết 0.
- Hàng trăm: Hàng trăm ban đầu là 3, đã cho 1 nên còn 2. 2 không trừ được 4. Mượn 1 ở hàng nghìn (thành 12). 12 trừ 4 bằng 8. Viết 8.
- Hàng nghìn: Hàng nghìn ban đầu là 5, đã cho 1 nên còn 4. 4 trừ 2 bằng 2. Viết 2.
- Hàng chục nghìn: 9 trừ 8 bằng 1. Viết 1.
- Hàng trăm nghìn: 8 trừ 2 bằng 6. Viết 6.
Kết quả:
612891895332 - 282429 -------- 612891Mẹo kiểm tra: Để kiểm tra kết quả phép trừ, ta lấy kết quả cộng với số trừ, nếu ra số bị trừ thì phép tính đúng. Ví dụ:
33433 + 3291 = 36724.Lỗi hay gặp: Học sinh thường quên mượn 1 khi trừ hoặc quên trừ đi 1 ở hàng đã mượn. Việc căn chỉnh sai cột cũng dẫn đến kết quả sai.
Bài 2:
Đề bài: Khi bay trong 5 phút, muỗi đập cánh 180 000 lần. Ong đập cánh 60 000 lần. Hỏi khi bay trong 5 phút, muỗi đập cánh nhiều hơn ong bao nhiêu lần?
Phân tích yêu cầu: Bài toán cho biết số lần đập cánh của muỗi và ong trong cùng một khoảng thời gian (5 phút). Yêu cầu tìm số lần muỗi đập cánh nhiều hơn ong. Từ khóa "nhiều hơn" chỉ ra chúng ta cần thực hiện phép trừ.
Kiến thức cần dùng: Phép trừ số có nhiều chữ số.
Hướng dẫn giải:
Để tìm số lần muỗi đập cánh nhiều hơn ong, ta lấy số lần đập cánh của muỗi trừ đi số lần đập cánh của ong.Ta thực hiện phép tính:
180000 - 60000180000 - 60000 -------- 120000- Hàng đơn vị: 0 trừ 0 bằng 0.
- Hàng chục: 0 trừ 0 bằng 0.
- Hàng trăm: 0 trừ 0 bằng 0.
- Hàng nghìn: 0 trừ 0 bằng 0.
- Hàng chục nghìn: 8 trừ 6 bằng 2. Viết 2.
- Hàng trăm nghìn: 1 trừ 0 bằng 1. Viết 1.
Kết quả là 120 000.
Đáp án/Kết quả:
Vậy, khi bay trong 5 phút, muỗi đập cánh nhiều hơn ong là 120 000 lần.
Đáp số:120000lần.
Bài 3:
Đề bài: Khoang chứa nhiên liệu của máy bay màu xanh có 240 373 lít. Khoang chứa nhiên liệu của máy bay màu hồng có 25 350 lít. Hỏi khoang chứa nhiên liệu của máy bay nào có nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu lít?
Phân tích yêu cầu: Bài toán cho biết dung tích nhiên liệu của hai khoang máy bay khác nhau. Yêu cầu của đề bài có hai phần:
- Xác định khoang nào có dung tích nhiều hơn.
- Tính xem khoang đó nhiều hơn bao nhiêu lít.
Kiến thức cần dùng: So sánh hai số và phép trừ số có nhiều chữ số.
Hướng dẫn giải:
Đầu tiên, ta so sánh dung tích nhiên liệu của hai khoang máy bay:
Khoang máy bay màu xanh có:240373lít.
Khoang máy bay màu hồng có:25350lít.Vì
240373có 6 chữ số, còn25350có 5 chữ số, nên240373 > 25350.
Như vậy, khoang chứa nhiên liệu của máy bay màu xanh có nhiều hơn.Tiếp theo, ta tính xem khoang máy bay màu xanh nhiều hơn khoang máy bay màu hồng bao nhiêu lít bằng phép trừ:
240373 - 25350240373 - 25350 -------- 215023- Hàng đơn vị: 3 trừ 0 bằng 3. Viết 3.
- Hàng chục: 7 trừ 5 bằng 2. Viết 2.
- Hàng trăm: 3 trừ 3 bằng 0. Viết 0.
- Hàng nghìn: 0 không trừ được 5. Mượn 1 ở hàng chục nghìn (thành 10). 10 trừ 5 bằng 5. Viết 5.
- Hàng chục nghìn: Hàng chục nghìn ban đầu là 4, đã cho 1 nên còn 3. 3 trừ 2 bằng 1. Viết 1.
- Hàng trăm nghìn: 2 trừ 0 bằng 2. Viết 2.
Kết quả là 215 023.
Đáp án/Kết quả:
Vậy, khoang chứa nhiên liệu của máy bay màu xanh có nhiều hơn và nhiều hơn215023lít.
Đáp số: 215 023 lít.
Conclusion
Thông qua các bài tập trên trang 80 của sách Toán lớp 4 Kết nối tri thức, học sinh đã được rèn luyện kỹ năng thực hiện phép trừ các số có nhiều chữ số một cách chính xác, từ đó áp dụng vào giải các bài toán thực tế. Việc nắm vững quy tắc đặt tính và thực hiện phép trừ, kết hợp với khả năng phân tích đề bài, sẽ giúp các em tự tin hơn khi làm toán. Hãy luyện tập thường xuyên để nâng cao khả năng của mình với giải toán lớp 4 trang 80 và các bài toán tương tự.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 8, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
