Giải Toán Lớp 4 Bài 43: Luyện Tập Trang 97 (Sách Cánh Diều)

Chào mừng các em đến với bài học giải toán lớp 4 trang 97 thuộc bộ sách Cánh Diều. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá và chinh phục các bài tập về phép chia cho số có hai chữ số, củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Bài viết sẽ tập trung vào luyện tập toán lớp 4, chia cho số có hai chữ số, bài tập toán 4 cánh diều, và cách giải toán lớp 4.

Đề Bài
Bài 1: Tính (theo mẫu):
- a) 72 936 : 32
- b) 15 088 : 64
- c) 51 705 : 21
- d) 23 456 : 43
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
- a) 186 : 62
- b) 5781 : 47
- c) 236 : 59
- d) 7163 : 33
- e) 301 : 49
- f) 1387 : 73
- g) 242 : 78
- h) 1045 : 18
Bài 3: Một trường tiểu học thuê ô tô chở 135 học sinh đi trải nghiệm thực tế. Mỗi chiếc ô tô chở được 45 học sinh. Hỏi nhà trường cần thuê bao nhiêu chiếc ô tô?
Bài 4: Cuộc thi Marathon quốc tế đầu tiên của Việt Nam được tổ chức tại Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 2 năm 1992. Năm 2021, cuộc thi thu hút khoảng 10 000 vận động viên tham gia. Biết rằng, năm 2021 có số vận động viên tham gia tăng gấp 40 lần so với năm 1992. Hỏi năm 1992 có khoảng bao nhiêu vận động viên tham gia cuộc thi?
Bài 5: Kể một tình huống thực tế sử dụng phép chia cho số có hai chữ số rồi đố bạn thực hiện phép chia đó.

Phân Tích Yêu Cầu
Bài tập hôm nay xoay quanh chủ đề phép chia cho số có hai chữ số. Chúng ta cần nắm vững quy tắc thực hiện phép chia, cách ước lượng thương, đặt tính và tính toán chính xác. Các bài toán bao gồm cả phép chia hết và phép chia có dư, cũng như các bài toán có lời văn ứng dụng phép chia vào thực tế. Mục tiêu là giúp học sinh củng cố và nâng cao kỹ năng thực hiện phép chia, phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài tập này, chúng ta cần ôn lại các kiến thức sau:
Phép chia cho số có hai chữ số:
- Quy tắc: Khi thực hiện phép chia cho số có hai chữ số, ta thực hiện tương tự như chia cho số có một chữ số, nhưng ta sẽ lấy hai chữ số hoặc ba chữ số của số bị chia để chia cho số chia.
- Ước lượng thương: Lấy chữ số đầu tiên (hoặc hai chữ số đầu tiên) của số bị chia chia cho chữ số đầu tiên của số chia để ước lượng thương. Sau đó, nhân thương ước lượng với số chia rồi trừ đi từ số bị chia tương ứng.
- Kiểm tra: Nhân thương với số chia rồi cộng với số dư (nếu có). Kết quả phải bằng số bị chia. Số dư (nếu có) luôn nhỏ hơn số chia.
Các công thức liên quan:
- Số bị chia = Thương × Số chia + Số dư
- Trong đó: Số dư < Số chia
Các phép toán cơ bản: Nhân, trừ.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Chúng ta sẽ đi vào chi tiết từng bài tập:
Giải Bài 1: Tính (theo mẫu)
Bài tập này yêu cầu thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số. Chúng ta sẽ áp dụng quy tắc đặt tính và thực hiện phép chia từng bước.
a) 72 936 : 32
- Ta lấy 72 chia cho 32. Ước lượng: 7 chia 3 được 2.
- Nhân: 2 \times 32 = 64.
- Trừ: 72 - 64 = 8.
- Hạ 9, ta được 89. Lấy 89 chia cho 32. Ước lượng: 8 chia 3 được 2.
- Nhân: 2 \times 32 = 64.
- Trừ: 89 - 64 = 25.
- Hạ 3, ta được 253. Lấy 253 chia cho 32. Ước lượng: 25 chia 3 được 8.
- Nhân: 8 \times 32 = 256. (Lớn hơn 253, vậy ta thử 7).
- Nhân: 7 \times 32 = 224.
- Trừ: 253 - 224 = 29.
- Hạ 6, ta được 296. Lấy 296 chia cho 32. Ước lượng: 29 chia 3 được 9.
- Nhân: 9 \times 32 = 288.
- Trừ: 296 - 288 = 8.
- Vậy: 72936 : 32 = 2279 (dư 8).
b) 15 088 : 64
- Lấy 150 chia cho 64. Ước lượng: 15 chia 6 được 2.
- Nhân: 2 \times 64 = 128.
- Trừ: 150 - 128 = 22.
- Hạ 8, ta được 228. Lấy 228 chia cho 64. Ước lượng: 22 chia 6 được 3.
- Nhân: 3 \times 64 = 192.
- Trừ: 228 - 192 = 36.
- Hạ 8, ta được 368. Lấy 368 chia cho 64. Ước lượng: 36 chia 6 được 6.
- Nhân: 6 \times 64 = 384. (Lớn hơn 368, vậy ta thử 5).
- Nhân: 5 \times 64 = 320.
- Trừ: 368 - 320 = 48.
- Vậy: 15088 : 64 = 235 (dư 48).
c) 51 705 : 21
- Lấy 51 chia cho 21. Ước lượng: 5 chia 2 được 2.
- Nhân: 2 \times 21 = 42.
- Trừ: 51 - 42 = 9.
- Hạ 7, ta được 97. Lấy 97 chia cho 21. Ước lượng: 9 chia 2 được 4.
- Nhân: 4 \times 21 = 84.
- Trừ: 97 - 84 = 13.
- Hạ 0, ta được 130. Lấy 130 chia cho 21. Ước lượng: 13 chia 2 được 6.
- Nhân: 6 \times 21 = 126.
- Trừ: 130 - 126 = 4.
- Hạ 5, ta được 45. Lấy 45 chia cho 21. Ước lượng: 4 chia 2 được 2.
- Nhân: 2 \times 21 = 42.
- Trừ: 45 - 42 = 3.
- Vậy: 51705 : 21 = 2462 (dư 3).
d) 23 456 : 43
- Lấy 234 chia cho 43. Ước lượng: 23 chia 4 được 5.
- Nhân: 5 \times 43 = 215.
- Trừ: 234 - 215 = 19.
- Hạ 5, ta được 195. Lấy 195 chia cho 43. Ước lượng: 19 chia 4 được 4.
- Nhân: 4 \times 43 = 172.
- Trừ: 195 - 172 = 23.
- Hạ 6, ta được 236. Lấy 236 chia cho 43. Ước lượng: 23 chia 4 được 5.
- Nhân: 5 \times 43 = 215.
- Trừ: 236 - 215 = 21.
- Vậy: 23456 : 43 = 545 (dư 21).
Mẹo kiểm tra: Với mỗi phép chia, ta nhân thương tìm được với số chia rồi cộng với số dư. Kết quả phải bằng số bị chia ban đầu. Ví dụ: 2279 \times 32 + 8 = 72928 + 8 = 72936.
Lỗi hay gặp: Ước lượng sai thương, nhân sai, trừ sai, quên hạ số, hoặc số dư lớn hơn số chia.
Giải Bài 2: Đặt tính rồi tính
Bài tập này yêu cầu thực hiện phép chia cho số có hai chữ số, bao gồm cả phép chia hết và phép chia có dư.
a) 186 : 62
- Lấy 186 chia cho 62. Ước lượng: 18 chia 6 được 3.
- Nhân: 3 \times 62 = 186.
- Trừ: 186 - 186 = 0.
- Vậy: 186 : 62 = 3.
b) 5781 : 47
- Lấy 578 chia cho 47. Ước lượng: 57 chia 47 được 1.
- Nhân: 1 \times 47 = 47.
- Trừ: 57 - 47 = 10.
- Hạ 8, ta được 108. Lấy 108 chia cho 47. Ước lượng: 10 chia 4 được 2.
- Nhân: 2 \times 47 = 94.
- Trừ: 108 - 94 = 14.
- Hạ 1, ta được 141. Lấy 141 chia cho 47. Ước lượng: 14 chia 4 được 3.
- Nhân: 3 \times 47 = 141.
- Trừ: 141 - 141 = 0.
- Vậy: 5781 : 47 = 123.
c) 236 : 59
- Lấy 236 chia cho 59. Ước lượng: 23 chia 5 được 4.
- Nhân: 4 \times 59 = 236.
- Trừ: 236 - 236 = 0.
- Vậy: 236 : 59 = 4.
d) 7163 : 33
- Lấy 71 chia cho 33. Ước lượng: 7 chia 3 được 2.
- Nhân: 2 \times 33 = 66.
- Trừ: 71 - 66 = 5.
- Hạ 6, ta được 56. Lấy 56 chia cho 33. Ước lượng: 5 chia 3 được 1.
- Nhân: 1 \times 33 = 33.
- Trừ: 56 - 33 = 23.
- Hạ 3, ta được 233. Lấy 233 chia cho 33. Ước lượng: 23 chia 3 được 7.
- Nhân: 7 \times 33 = 231.
- Trừ: 233 - 231 = 2.
- Vậy: 7163 : 33 = 217 (dư 2).
e) 301 : 49
- Lấy 301 chia cho 49. Ước lượng: 30 chia 4 được 7.
- Nhân: 7 \times 49 = 343. (Lớn hơn 301, vậy ta thử 6).
- Nhân: 6 \times 49 = 294.
- Trừ: 301 - 294 = 7.
- Vậy: 301 : 49 = 6 (dư 7).
f) 1387 : 73
- Lấy 138 chia cho 73. Ước lượng: 13 chia 7 được 1.
- Nhân: 1 \times 73 = 73.
- Trừ: 138 - 73 = 65.
- Hạ 7, ta được 657. Lấy 657 chia cho 73. Ước lượng: 65 chia 7 được 9.
- Nhân: 9 \times 73 = 657.
- Trừ: 657 - 657 = 0.
- Vậy: 1387 : 73 = 19.
g) 242 : 78
- Lấy 242 chia cho 78. Ước lượng: 24 chia 7 được 3.
- Nhân: 3 \times 78 = 234.
- Trừ: 242 - 234 = 8.
- Vậy: 242 : 78 = 3 (dư 8).
h) 1045 : 18
- Lấy 104 chia cho 18. Ước lượng: 10 chia 1 được 10 (không được, lớn nhất là 9). Ước lượng 104 chia 18: 10 chia 1 được 10, thử 9.
- Nhân: 9 \times 18 = 162. (Lớn hơn 104, vậy ta thử 5).
- Nhân: 5 \times 18 = 90.
- Trừ: 104 - 90 = 14.
- Hạ 5, ta được 145. Lấy 145 chia cho 18. Ước lượng: 14 chia 1 được 14 (không được). Ước lượng 145 chia 18: 14 chia 1 được 14, thử 8.
- Nhân: 8 \times 18 = 144.
- Trừ: 145 - 144 = 1.
- Vậy: 1045 : 18 = 58 (dư 1).
Mẹo kiểm tra: Luôn nhớ kiểm tra lại kết quả bằng cách nhân thương với số chia rồi cộng số dư.
Lỗi hay gặp: Sai sót trong quá trình nhân và trừ, đặc biệt khi ước lượng thương. Đôi khi học sinh quên hạ số hoặc đặt số dư không đúng vị trí.
Giải Bài 3: Bài toán thực tế
Đề bài: Một trường tiểu học thuê ô tô chở 135 học sinh đi trải nghiệm thực tế. Mỗi chiếc ô tô chở được 45 học sinh. Hỏi nhà trường cần thuê bao nhiêu chiếc ô tô?
Phân tích: Bài toán cho biết tổng số học sinh cần chở và số học sinh mỗi ô tô chở được. Chúng ta cần tìm số ô tô cần thuê. Đây là bài toán chia.
Lời giải:
Nhà trường cần thuê số chiếc ô tô là:
135 div 45 = 3 (chiếc ô tô)
Đáp số: 3 chiếc ô tô.
Kiến thức áp dụng: Phép chia cho số có hai chữ số.
Giải Bài 4: Bài toán thực tế (Lịch sử và Toán học)
Đề bài: Cuộc thi Marathon quốc tế đầu tiên của Việt Nam được tổ chức tại Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 2 năm 1992. Năm 2021, cuộc thi thu hút khoảng 10 000 vận động viên tham gia. Biết rằng, năm 2021 có số vận động viên tham gia tăng gấp 40 lần so với năm 1992. Hỏi năm 1992 có khoảng bao nhiêu vận động viên tham gia cuộc thi?
Phân tích: Bài toán cho biết số vận động viên năm 2021 và mối quan hệ (tăng gấp 40 lần) so với năm 1992. Chúng ta cần tìm số vận động viên năm 1992. Đây là bài toán tìm số bé khi biết số lớn và tỉ lệ.
Lời giải:
Năm 1992 có khoảng số vận động viên tham gia cuộc thi là:
10000 div 40 = 250 (vận động viên)
Đáp số: 250 vận động viên.
Kiến thức áp dụng: Phép chia cho số có hai chữ số, giải bài toán có lời văn.
Giải Bài 5: Tình huống thực tế
Đề bài: Kể một tình huống thực tế sử dụng phép chia cho số có hai chữ số rồi đố bạn thực hiện phép chia đó.
Tình huống:
Một đoàn khách du lịch gồm 216 người muốn đi tham quan. Ban tổ chức đã chuẩn bị các thuyền, mỗi thuyền có sức chứa tối đa là 12 khách. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu thuyền để chở hết đoàn khách du lịch?
Phân tích: Chúng ta có tổng số khách du lịch và sức chứa của mỗi thuyền. Cần tìm số thuyền. Đây là bài toán chia.
Lời giải:
Số thuyền cần thuê là:
216 div 12 = 18 (thuyền)
Đáp số: Cần ít nhất 18 thuyền.
Kiến thức áp dụng: Phép chia cho số có hai chữ số, ứng dụng vào thực tế.
Đáp Án/Kết Quả
- Bài 1:
- a) 72936 : 32 = 2279 (dư 8)
- b) 15088 : 64 = 235 (dư 48)
- c) 51705 : 21 = 2462 (dư 3)
- d) 23456 : 43 = 545 (dư 21)
- Bài 2:
- a) 186 : 62 = 3
- b) 5781 : 47 = 123
- c) 236 : 59 = 4
- d) 7163 : 33 = 217 (dư 2)
- e) 301 : 49 = 6 (dư 7)
- f) 1387 : 73 = 19
- g) 242 : 78 = 3 (dư 8)
- h) 1045 : 18 = 58 (dư 1)
- Bài 3: Nhà trường cần thuê 3 chiếc ô tô.
- Bài 4: Năm 1992 có khoảng 250 vận động viên tham gia.
- Bài 5: Cần 18 thuyền để chở 216 khách du lịch, mỗi thuyền chở 12 khách.
Conclusion
Qua bài giải toán lớp 4 trang 97 này, các em học sinh đã được ôn tập và thực hành thành thạo các phép chia cho số có hai chữ số. Việc nắm vững kỹ năng này không chỉ giúp các em hoàn thành tốt các bài tập trong sách giáo khoa mà còn là nền tảng quan trọng cho việc học các kiến thức toán học phức tạp hơn ở các lớp trên. Hãy tiếp tục luyện tập để làm chủ hoàn toàn chủ đề luyện tập toán lớp 4 này nhé!
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 22, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
