Luyện Tập Chung Số Thập Phân và Tỉ Số Phần Trăm Lớp 5 – Giải Chi Tiết SGK Cánh Diều

Rate this post

Trong hành trình chinh phục kiến thức Toán học lớp 5, việc nắm vững mối quan hệ giữa số thập phân và tỉ số phần trăm là vô cùng quan trọng. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết cho các bài tập “Luyện tập chung số thập phân và tỉ số phần trăm” trong Sách Giáo Khoa Toán 5, sách Cánh Diều, giúp các em học sinh dễ dàng hiểu và áp dụng. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá cách chuyển đổi, tính toán và giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến chủ đề này, đảm bảo nắm chắc kiến thức và làm tốt các bài kiểm tra.

Đề Bài

Câu 1

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 1 trang 102 SGK Toán 5 Cánh diều

a) Ghép thẻ ghi số thập phân với thẻ ghi tỉ số phần trăm có cùng giá trị:

b) Viết các số thập phân sau dưới dạng tỉ số phần trăm:

c) Viết các tỉ số phần trăm sau dưới dạng số thập phân:

Câu 2

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 2 trang 102 SGK Toán 5 Cánh diều

Tìm thương của các phép chia sau và viết lại dưới dạng tỉ số phần trăm:
a) 3 : 8
b) 3,2 : 8
c) 20 : 16
d) 7 : 5

Câu 3

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 3 trang 102 SGK Toán 5 Cánh diều

Khối Năm của một trường tiểu học có 150 học sinh, trong đó có 30 em là tình nguyện viên đội bảo vệ môi trường. Hỏi khối Năm của trường tiểu học đó có bao nhiêu phần trăm học sinh là tình nguyện viên đội bảo vệ môi trường?

Câu 4

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 4 trang 102 SGK Toán 5 Cánh diều

Theo một tổ chức quốc tế về bảo vệ rừng nhiệt đới, trên thế giới có khoảng 14,5 triệu km² rừng nhiệt đới nguyên sinh. Tuy nhiên, khoảng 34% diện tích rừng đó đã bị phá hủy do việc khai thác gỗ và chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Tính diện tích rừng bị phá hủy.
(Nguồn: https://baochinhphu.vn)

Câu 5

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 5 trang 103 SGK Toán 5 Cánh diều

Một người bán hàng chi ra số tiền vốn là 2 000 000 đồng để mua hàng. Sau khi bán hết hàng thì người đó thu được số tiền là 2 200 000 đồng. Hỏi:
a) Người bán hàng đó đã được lãi bao nhiêu tiền?
b) Tiền lãi bằng bao nhiêu phần trăm của tiền vốn?
(Ghi chú: Tiền lãi = Tiền thu được – Tiền vốn)

Câu 6

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 6 trang 103 SGK Toán 5 Cánh diều

Một người bán hàng chi ra số tiền vốn là 3 000 000 đồng để mua hàng. Sau khi bán hết hàng thì người đó thu được số tiền là 2 850 000 đồng. Hỏi:
a) Người bán hàng đó đã bị lỗ bao nhiêu tiền?
b) Tiền lỗ bằng bao nhiêu phần trăm của tiền vốn?
(Ghi chú: Tiền lỗ = Tiền vốn – Tiền thu được)

Câu 7

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 7 trang 103 SGK Toán 5 Cánh diều

Chi tiêu trong tháng 8 của gia đình cô Lan được ghi lại như sau:

Đọc bảng trên và cho biết:
a) Gia đình cô Lan đã chi tiêu tất cả bao nhiêu tiền vào tháng 8?
b) Gia đình cô Lan đã chi tiêu bao nhiêu phần trăm cho tiền ăn? Bao nhiêu phần trăm cho tiết kiệm?
c) Đặt các câu hỏi liên quan đến thông tin trên.

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài tập trong phần “Luyện tập chung” này tập trung vào việc củng cố và nâng cao kỹ năng chuyển đổi, tính toán liên quan đến số thập phân và tỉ số phần trăm. Các yêu cầu chính bao gồm:

  • Câu 1: Thực hành ghép, chuyển đổi giữa số thập phân và tỉ số phần trăm.
  • Câu 2: Tính thương của phép chia và biểu diễn kết quả dưới dạng tỉ số phần trăm.
  • Câu 3: Vận dụng tỉ số phần trăm để tính tỉ lệ trong một tập thể (học sinh).
  • Câu 4: Tính toán phần trăm của một đại lượng cho trước (diện tích rừng bị phá hủy).
  • Câu 5 & 6: Giải bài toán thực tế về lãi, lỗ theo tỉ số phần trăm của tiền vốn.
  • Câu 7: Đọc và phân tích dữ liệu từ bảng biểu, tính toán tỉ lệ phần trăm chi tiêu và đặt câu hỏi.

Hiểu rõ mối quan hệ giữa số thập phân và tỉ số phần trăm là chìa khóa để giải quyết các bài toán này.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập này, chúng ta cần nắm vững các kiến thức sau:

  1. Chuyển đổi số thập phân sang tỉ số phần trăm:
    Nhân số thập phân với 100 rồi viết kí hiệu ‘%’ vào bên phải kết quả.
    Công thức: Số thập phân $times$ 100% = Tỉ số phần trăm

  2. Chuyển đổi tỉ số phần trăm sang số thập phân:
    Chia tỉ số phần trăm cho 100.
    Công thức: Tỉ số phần trăm $div$ 100 = Số thập phân

  3. Tìm thương dưới dạng tỉ số phần trăm:
    Thực hiện phép chia, sau đó chuyển đổi kết quả sang tỉ số phần trăm.
    Công thức: a div b = c. Chuyển $c$ thành tỉ số phần trăm.

  4. Tìm tỉ số phần trăm của hai số:
    Lấy số thứ nhất chia cho số thứ hai, rồi nhân kết quả với 100 và viết kí hiệu ‘%’.
    Công thức: (Số thứ nhất : Số thứ hai) $times$ 100%

  5. Tính phần trăm của một số:
    Muốn tính P% của một số $A$, ta tính: A \times \dfrac{P}{100} hoặc A \times P%.

  6. Đọc và phân tích bảng biểu:
    Xác định rõ các thông tin được cung cấp trong bảng, đơn vị tính và mối quan hệ giữa các dữ liệu.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Câu 1: Ghép, chuyển đổi số thập phân và tỉ số phần trăm

a) Ghép thẻ: Ta cần tìm các cặp có giá trị bằng nhau.

  • 0,5 tương ứng với 50%.
  • 0,25 tương ứng với 25%.
  • 0,1 tương ứng với 10%.
  • 0,75 tương ứng với 75%.
  • 0,05 tương ứng với 5%.

b) Viết số thập phân dưới dạng tỉ số phần trăm:
Áp dụng quy tắc: Nhân số thập phân với 100 và thêm kí hiệu ‘%’.

  • 0,4 = 0,4 \times 100% = 40%
  • 0,752 = 0,752 \times 100% = 75,2%
  • 1,36 = 1,36 \times 100% = 136%
  • 0,018 = 0,018 \times 100% = 1,8%
  • 3,9 = 3,9 \times 100% = 390%

c) Viết tỉ số phần trăm dưới dạng số thập phân:
Áp dụng quy tắc: Chia tỉ số phần trăm cho 100.

  • 80% = 80 div 100 = 0,8
  • 8% = 8 div 100 = 0,08
  • 56% = 56 div 100 = 0,56
  • 210% = 210 div 100 = 2,1
  • 0,7% = 0,7 div 100 = 0,007
  • Mẹo kiểm tra: Khi chuyển từ số thập phân sang phần trăm, giá trị số thường tăng lên 100 lần. Khi chuyển từ phần trăm sang số thập phân, giá trị số thường giảm đi 100 lần.
  • Lỗi hay gặp: Quên viết kí hiệu ‘%’ sau khi nhân với 100, hoặc sai sót trong phép chia/nhân với 100 (nhầm dấu phẩy).

Câu 2: Tìm thương và viết dưới dạng tỉ số phần trăm

Áp dụng phương pháp: Tìm thương của phép chia, sau đó nhân kết quả với 100 và thêm kí hiệu ‘%’.

a) 3 div 8 = 0,375. Chuyển đổi: 0,375 \times 100% = 37,5%.
b) 3,2 div 8 = 0,4. Chuyển đổi: 0,4 \times 100% = 40%.
c) 20 div 16 = 1,25. Chuyển đổi: 1,25 \times 100% = 125%.
d) 7 div 5 = 1,4. Chuyển đổi: 1,4 \times 100% = 140%.

  • Mẹo kiểm tra: Thương của phép chia khi biểu diễn dưới dạng phần trăm có thể lớn hơn 100% nếu số bị chia lớn hơn số chia.
  • Lỗi hay gặp: Sai kết quả phép chia, hoặc sai sót khi chuyển đổi sang phần trăm.

Câu 3: Tính tỉ lệ phần trăm học sinh tình nguyện viên

  • Phân tích: Bài toán cho biết tổng số học sinh và số học sinh tình nguyện viên, yêu cầu tính tỉ lệ phần trăm học sinh tình nguyện viên so với tổng số học sinh.

  • Cách làm:

    1. Tìm thương của số học sinh tình nguyện viên và tổng số học sinh: $30 div 150$.
    2. Chuyển thương này thành tỉ số phần trăm.
  • Bài giải:
    Số phần trăm học sinh là tình nguyện viên đội bảo vệ môi trường của khối Năm là:
    30 div 150 = 0,2
    Chuyển đổi: 0,2 = 20%

    Đáp số: 20%

  • Mẹo kiểm tra: Phần trăm thường nhỏ hơn 100% nếu là tỉ lệ của một phần trong tổng thể. 30 là một phần nhỏ của 150, nên 20% là hợp lý.

  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn vai trò của các số trong phép chia, hoặc sai sót trong phép chuyển đổi sang phần trăm.

Câu 4: Tính diện tích rừng bị phá hủy

  • Phân tích: Bài toán cho biết tổng diện tích rừng nhiệt đới nguyên sinh và tỉ lệ phần trăm diện tích bị phá hủy. Yêu cầu tính diện tích rừng bị phá hủy theo đơn vị triệu km².

  • Cách làm: Ta cần tính 34% của 14,5 triệu km².

  • Phương pháp giải: Diện tích rừng bị phá hủy = Diện tích rừng nhiệt đới nguyên sinh $times$ Số phần trăm diện tích rừng nhiệt đới bị phá hủy.

  • Bài giải:
    Diện tích rừng bị phá hủy là:
    14,5 \times 34% = 14,5 \times \dfrac{34}{100} = 14,5 \times 0,34 = 4,93 (triệu km²)

    Đáp số: 4,93 triệu km²

  • Mẹo kiểm tra: Diện tích rừng bị phá hủy phải nhỏ hơn tổng diện tích ban đầu. 4,93 triệu km² nhỏ hơn 14,5 triệu km², điều này hợp lý.

  • Lỗi hay gặp: Sai phép nhân hoặc nhầm lẫn khi chuyển phần trăm.

Câu 5: Bài toán lãi, lỗ (trường hợp lãi)

  • Phân tích: Bài toán cho biết tiền vốn và tiền thu được sau khi bán hàng. Yêu cầu tính số tiền lãi và tỉ lệ lãi so với tiền vốn.

  • Cách làm:
    a) Tính tiền lãi bằng cách lấy tiền thu được trừ đi tiền vốn.
    b) Tính tỉ lệ phần trăm lãi bằng cách lấy tiền lãi chia cho tiền vốn rồi nhân với 100%.

  • Bài giải:
    a) Số tiền người bán hàng đó đã được lãi là:
    2 200 000 - 2 000 000 = 200 000 (đồng)

    b) Tỉ số phần trăm của tiền lãi so với tiền vốn là:
    200 000 div 2 000 000 = 0,1
    Chuyển đổi: 0,1 = 10%

    Đáp số:
    a) 200 000 đồng
    b) 10%

  • Mẹo kiểm tra: Nếu tiền thu được lớn hơn tiền vốn, đó là lãi. Tỉ lệ lãi thường dương.

  • Lỗi hay gặp: Sai phép trừ hoặc phép chia, nhầm lẫn tiền vốn và tiền thu được.

Câu 6: Bài toán lãi, lỗ (trường hợp lỗ)

  • Phân tích: Tương tự câu 5, nhưng lần này người bán hàng bị lỗ. Cần tính số tiền lỗ và tỉ lệ lỗ so với tiền vốn.

  • Cách làm:
    a) Tính tiền lỗ bằng cách lấy tiền vốn trừ đi tiền thu được.
    b) Tính tỉ lệ phần trăm lỗ bằng cách lấy tiền lỗ chia cho tiền vốn rồi nhân với 100%.

  • Bài giải:
    a) Số tiền người bán hàng đó đã bị lỗ là:
    3 000 000 - 2 850 000 = 150 000 (đồng)

    b) Tỉ số phần trăm tiền lỗ so với tiền vốn là:
    150 000 div 3 000 000 = 0,05
    Chuyển đổi: 0,05 = 5%

    Đáp số:
    a) 150 000 đồng
    b) 5%

  • Mẹo kiểm tra: Nếu tiền thu được nhỏ hơn tiền vốn, đó là lỗ. Tỉ lệ lỗ thường là một số dương nhỏ.

  • Lỗi hay gặp: Sai phép trừ hoặc phép chia, nhầm lẫn tiền vốn và tiền thu được.

Câu 7: Phân tích chi tiêu gia đình

  • Phân tích: Bài toán cung cấp dữ liệu chi tiêu hàng tháng dưới dạng bảng và yêu cầu tính tổng chi tiêu, tỉ lệ phần trăm cho từng khoản mục, và đặt câu hỏi liên quan.

  • Đơn vị: Lưu ý các đơn vị: triệu đồng và nghìn đồng. Cần đổi về cùng một đơn vị để tính toán (ví dụ: triệu đồng). $600$ nghìn đồng = 0,6 triệu đồng.

  • Bài giải:
    a) Gia đình cô Lan đã chi tiêu tất cả bao nhiêu tiền vào tháng 8?
    Tổng chi tiêu = Tiền ăn + Tiền điện, nước, Internet + Tiền học + Xăng xe, đi lại + Tiền tiết kiệm + Các khoản chi khác.
    Tổng chi tiêu = 4,8 + 0,9 + 3 + 0,6 + 1,2 + 1,5 = 12 (triệu đồng)

    b) Gia đình cô Lan đã chi tiêu bao nhiêu phần trăm cho tiền ăn? Bao nhiêu phần trăm cho tiết kiệm?

    • Phần trăm chi cho tiền ăn:
      4,8 div 12 = 0,4. Chuyển đổi: 0,4 = 40%
    • Phần trăm chi cho tiết kiệm:
      1,2 div 12 = 0,1. Chuyển đổi: 0,1 = 10%

    c) Đặt câu hỏi:

    • Gia đình cô Lan đã chi tiêu bao nhiêu phần trăm cho tiền học?
    • Khoản chi nào chiếm tỉ lệ phần trăm cao nhất?
    • Tỉ lệ phần trăm chi tiêu cho tiền ăn và tiền học cộng lại là bao nhiêu?
  • Mẹo kiểm tra: Tổng các phần trăm chi tiêu cho từng mục phải bằng 100% (nếu có tất cả các khoản mục). Tổng số tiền chi tiêu phải đúng.

  • Lỗi hay gặp: Sai sót trong cộng các số thập phân, nhầm lẫn khi tính tỉ lệ phần trăm, hoặc sai sót trong việc đổi đơn vị.

Đáp Án/Kết Quả

Câu 1:
a) Ghép các cặp số thập phân và tỉ số phần trăm có giá trị tương đương.
b) 0,4 = 40%; 0,752 = 75,2%; 1,36 = 136%; 0,018 = 1,8%; 3,9 = 390%.
c) 80% = 0,8; 8% = 0,08; 56% = 0,56; 210% = 2,1; 0,7% = 0,007.

Câu 2:
a) 37,5%
b) 40%
c) 125%
d) 140%

Câu 3: 20%

Câu 4: 4,93 triệu km²

Câu 5:
a) 200 000 đồng
b) 10%

Câu 6:
a) 150 000 đồng
b) 5%

Câu 7:
a) 12 triệu đồng
b) 40% cho tiền ăn, 10% cho tiết kiệm.
c) Ví dụ câu hỏi: Gia đình cô Lan đã chi tiêu bao nhiêu phần trăm cho tiền học?

Kết Luận

Việc luyện tập thường xuyên các dạng bài tập về số thập phân và tỉ số phần trăm sẽ giúp các em học sinh không chỉ nắm vững kiến thức nền tảng mà còn phát triển khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề. Qua các bài tập trên, các em đã được thực hành chuyển đổi, tính toán và áp dụng vào các tình huống thực tế, từ đó tự tin hơn trong học tập. Hãy tiếp tục ôn tập và làm thêm nhiều bài tập tương tự để thành thạo chủ đề quan trọng này nhé!

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon