Giải Toán Lớp 5 Trang 105 Tập 2 Kết Nối Tri Thức Chi Tiết Nhất
Trang web dehocsinhgioi.com xin giới thiệu đến các em học sinh Giải Toán lớp 5 trang 105 thuộc Bài 68: Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân trong chương trình Toán lớp 5 Tập 2, bộ sách Kết nối tri thức. Bài viết này cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin chinh phục các dạng bài tập tương tự. Bên cạnh đó, chúng tôi còn bổ sung các kiến thức nền tảng, mẹo làm bài và lỗi sai thường gặp để bài học thêm phần hiệu quả.
Đề Bài Toán Lớp 5 Trang 105 Tập 2 Kết Nối Tri Thức
Dưới đây là nội dung chi tiết các bài tập xuất hiện trong sách giáo khoa Toán lớp 5, trang 105, tập 2, thuộc bộ sách Kết nối tri thức.
Bài 1: Viết các phân số thập phân sau thành số thập phân. Đọc các số thập phân đó.
- \frac{3}{10}
- \frac{75}{100}
- \frac{489}{100}
- \frac{6024}{1000}
Bài 2: Rút gọn các phân số:
- \frac{15}{21}
- \frac{20}{35}
- \frac{72}{120}
Bài 3: Quy đồng mẫu số các phân số.
- a) \frac{5}{6} và \frac{37}{48}
- b) \frac{3}{4}; \frac{2}{5} và \frac{13}{20}
Bài 4: Các bạn Mai, Việt, Nam và Rô-bốt thi giải khối ru-bích. Thời gian hoàn thành của mỗi bạn như sau:
- Mai: \frac{3}{10} giờ
- Việt: \frac{1}{2} giờ
- Nam: \frac{2}{5} giờ
- Rô-bốt: \frac{1}{5} giờ
a) Hỏi bạn nào hoàn thành giải khối ru-bích đầu tiên, bạn nào hoàn thành giải khối ru-bích cuối cùng?
b) Mai hoàn thành giải khối ru-bích trước những bạn nào?
Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 68: Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân (trang 103) | Giải Toán lớp 5
Bài 5: Chọn câu trả lời đúng.
Phân số thập phân \frac{317}{100} viết thành hỗn số là:
A. 1frac{21}{100}
B. 2frac{117}{100}
C. 3frac{17}{100}
D. 317frac{1}{100}
Phân Tích Yêu Cầu Bài Toán Lớp 5 Trang 105
Trang 105, Bài 68 trong sách Toán lớp 5 Kết nối tri thức tập trung vào việc củng cố và nâng cao kỹ năng xử lý các loại số quen thuộc trong toán học: số tự nhiên, phân số và số thập phân. Cụ thể, các bài tập yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác như chuyển đổi giữa các dạng số, rút gọn phân số, quy đồng mẫu số và so sánh các phân số, cuối cùng là áp dụng các kiến thức này vào giải các bài toán có lời văn thực tế. Mục tiêu là giúp học sinh nhận biết, phân biệt và sử dụng thành thạo các loại số này trong các tình huống khác nhau.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để hoàn thành tốt các bài tập Giải Toán lớp 5 trang 105, các em cần nắm vững các kiến thức sau:
1. Phân số thập phân và Số thập phân
- Phân số thập phân: Là phân số có mẫu số là lũy thừa của 10 (ví dụ: 10, 100, 1000,…).
- Ví dụ: \frac{3}{10}, \frac{75}{100}, \frac{489}{100}, \frac{6024}{1000}.
- Số thập phân: Là số viết được dưới dạng thập phân, bao gồm phần nguyên và phần thập phân, ngăn cách bởi dấu phẩy.
- Mối liên hệ:
- Mỗi phân số thập phân có thể viết thành số thập phân tương ứng.
- Số chữ số ở phần thập phân của số thập phân bằng số chữ số 0 ở mẫu số của phân số thập phân đó.
- Ví dụ:
- \frac{3}{10} = 3 div 10 = 0,3
- \frac{75}{100} = 75 div 100 = 0,75
- \frac{489}{100} = 489 div 100 = 4,89
- \frac{6024}{1000} = 6024 div 1000 = 6,024
- Mối liên hệ:
2. Rút gọn phân số
- Để rút gọn phân số, ta chia cả tử số và mẫu số cho cùng một ước chung lớn nhất của chúng.
- Ví dụ: Rút gọn \frac{15}{21}. Ước chung lớn nhất của 15 và 21 là 3.
- \frac{15}{21} = \frac{15 div 3}{21 div 3} = \frac{5}{7}
3. Quy đồng mẫu số các phân số
- Quy đồng mẫu số là việc biến đổi hai hay nhiều phân số có mẫu số khác nhau thành các phân số mới bằng chúng và có cùng một mẫu số.
- Các bước:
- Tìm mẫu số chung (thường là BCNN của các mẫu số ban đầu).
- Tìm thừa số phụ cho từng phân số (lấy mẫu số chung chia cho mẫu số của phân số đó).
- Nhân cả tử và mẫu số của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.
- Ví dụ: Quy đồng mẫu số \frac{5}{6} và \frac{37}{48}.
- Mẫu số chung là 48 (vì 48 chia hết cho 6).
- Thừa số phụ của \frac{5}{6} là: 48 div 6 = 8.
- Quy đồng: \frac{5}{6} = \frac{5 \times 8}{6 \times 8} = \frac{40}{48}.
- Phân số thứ hai giữ nguyên: \frac{37}{48}.
- Vậy, hai phân số sau khi quy đồng là \frac{40}{48} và \frac{37}{48}.
4. So sánh phân số
- Muốn so sánh hai phân số, ta có thể quy đồng mẫu số của chúng rồi so sánh các tử số. Phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
- Trong bài 4, để so sánh thời gian hoàn thành của các bạn, ta cần quy đồng mẫu số các phân số chỉ thời gian.
5. Chuyển đổi phân số thành hỗn số
- Muốn chuyển phân số lớn hơn 1 thành hỗn số, ta lấy tử số chia cho mẫu số. Thương tìm được là phần nguyên, số dư là tử số của phân số mới, mẫu số giữ nguyên.
- Ví dụ: Chuyển \frac{317}{100} thành hỗn số.
- Thực hiện phép chia: 317 div 100
- Thương là 3, dư 17.
- Vậy, \frac{317}{100} = 3frac{17}{100}.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 105
Giải Bài 1: Viết phân số thập phân thành số thập phân
Bài tập này giúp các em luyện kỹ năng chuyển đổi giữa phân số thập phân và số thập phân.
- \frac{3}{10}: Mẫu số có 1 chữ số 0, nên số thập phân có 1 chữ số ở phần thập phân. Ta dịch dấu phẩy của số 3 sang trái 1 vị trí: 3 div 10 = 0,3. Đọc là: không phẩy ba.
- \frac{75}{100}: Mẫu số có 2 chữ số 0, nên số thập phân có 2 chữ số ở phần thập phân. Ta dịch dấu phẩy của số 75 sang trái 2 vị trí: 75 div 100 = 0,75. Đọc là: không phẩy bảy mươi lăm.
- \frac{489}{100}: Mẫu số có 2 chữ số 0, nên số thập phân có 2 chữ số ở phần thập phân. Ta dịch dấu phẩy của số 489 sang trái 2 vị trí: 489 div 100 = 4,89. Đọc là: bốn phẩy tám mươi chín.
- \frac{6024}{1000}: Mẫu số có 3 chữ số 0, nên số thập phân có 3 chữ số ở phần thập phân. Ta dịch dấu phẩy của số 6024 sang trái 3 vị trí: 6024 div 1000 = 6,024. Đọc là: sáu phẩy không trăm hai mươi tư.
Mẹo kiểm tra: Đếm số chữ số 0 ở mẫu số của phân số thập phân, sau đó đếm số chữ số ở phần thập phân của số thập phân tương ứng. Nếu bằng nhau là đúng.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn về số lượng chữ số 0 ở mẫu và số chữ số thập phân, hoặc nhầm lẫn vị trí dịch dấu phẩy.
Giải Bài 2: Rút gọn các phân số
Bài tập này rèn luyện kỹ năng tìm ước chung lớn nhất để rút gọn phân số về dạng tối giản.
- \frac{15}{21}: Tìm ước chung lớn nhất của 15 và 21.
- Ước của 15: {1, 3, 5, 15}
- Ước của 21: {1, 3, 7, 21}
- Ước chung lớn nhất là 3.
- Thực hiện rút gọn: \frac{15}{21} = \frac{15 div 3}{21 div 3} = \frac{5}{7}. Phân số \frac{5}{7} là phân số tối giản.
- \frac{20}{35}: Tìm ước chung lớn nhất của 20 và 35.
- Ước của 20: {1, 2, 4, 5, 10, 20}
- Ước của 35: {1, 5, 7, 35}
- Ước chung lớn nhất là 5.
- Thực hiện rút gọn: \frac{20}{35} = \frac{20 div 5}{35 div 5} = \frac{4}{7}. Phân số \frac{4}{7} là phân số tối giản.
- \frac{72}{120}: Tìm ước chung lớn nhất của 72 và 120.
- Phân tích ra thừa số nguyên tố:
- 72 = 2^3 \times 3^2
- 120 = 2^3 \times 3 \times 5
- Ước chung lớn nhất là 2^3 \times 3 = 8 \times 3 = 24.
- Thực hiện rút gọn: \frac{72}{120} = \frac{72 div 24}{120 div 24} = \frac{3}{5}. Phân số \frac{3}{5} là phân số tối giản.
- Phân tích ra thừa số nguyên tố:
Mẹo kiểm tra: Sau khi rút gọn, thử kiểm tra xem tử số và mẫu số còn ước chung nào khác 1 không. Nếu không còn, đó là phân số tối giản.
Lỗi hay gặp: Chia nhầm hoặc tìm sai ước chung lớn nhất, dẫn đến phân số chưa tối giản.
Giải Bài 3: Quy đồng mẫu số các phân số
Bài tập này giúp các em luyện tập kỹ năng tìm mẫu số chung và thực hiện quy đồng.
- a) \frac{5}{6} và \frac{37}{48}
- Ta thấy 48 chia hết cho 6 (48 div 6 = 8). Do đó, ta chọn mẫu số chung là 48.
- Giữ nguyên phân số thứ hai: \frac{37}{48}.
- Quy đồng phân số thứ nhất: \frac{5}{6} = \frac{5 \times 8}{6 \times 8} = \frac{40}{48}.
- Kết quả: \frac{40}{48} và \frac{37}{48}.
- b) \frac{3}{4}; \frac{2}{5} và \frac{13}{20}
- Ta cần tìm mẫu số chung cho 4, 5 và 20.
- Ta thấy 20 chia hết cho 4 (20 div 4 = 5) và 20 chia hết cho 5 (20 div 5 = 4).
- Vậy, ta chọn mẫu số chung là 20.
- Quy đồng phân số thứ nhất: \frac{3}{4} = \frac{3 \times 5}{4 \times 5} = \frac{15}{20}.
- Quy đồng phân số thứ hai: \frac{2}{5} = \frac{2 \times 4}{5 \times 4} = \frac{8}{20}.
- Giữ nguyên phân số thứ ba: \frac{13}{20}.
- Kết quả: \frac{15}{20}; \frac{8}{20} và \frac{13}{20}.
Mẹo kiểm tra: Sau khi quy đồng, kiểm tra xem mẫu số chung có chia hết cho các mẫu số ban đầu không.
Lỗi hay gặp: Tìm mẫu số chung sai (thường là chọn mẫu số chung quá lớn hoặc sai BCNN), hoặc tính sai thừa số phụ dẫn đến phép nhân sai.
Giải Bài 4: So sánh thời gian giải khối ru-bích
Bài tập này áp dụng kiến thức so sánh phân số vào một bài toán thực tế.
Thời gian hoàn thành của Mai, Việt, Nam và Rô-bốt lần lượt là: \frac{3}{10} giờ, \frac{1}{2} giờ, \frac{2}{5} giờ, \frac{1}{5} giờ.
Để so sánh, ta cần quy đồng mẫu số của các phân số này. Mẫu số chung nhỏ nhất của 10, 2, 5, 5 là 10.
- Mai: \frac{3}{10} giờ (giữ nguyên)
- Việt: \frac{1}{2} = \frac{1 \times 5}{2 \times 5} = \frac{5}{10} giờ
- Nam: \frac{2}{5} = \frac{2 \times 2}{5 \times 2} = \frac{4}{10} giờ
- Rô-bốt: \frac{1}{5} = \frac{1 \times 2}{5 \times 2} = \frac{2}{10} giờ
Ta có các phân số đã quy đồng là: \frac{3}{10}, \frac{5}{10}, \frac{4}{10}, \frac{2}{10}.
Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn: \frac{2}{10} < \frac{3}{10} < \frac{4}{10} < \frac{5}{10}[/katex].</p> <p>Thay các phân số tương ứng với tên các bạn: Rô-bốt ([katex]\frac{2}{10}) < Mai (\frac{3}{10}) < Nam (\frac{4}{10}) < Việt (\frac{5}{10}).
a) Hỏi bạn nào hoàn thành giải khối ru-bích đầu tiên, bạn nào hoàn thành giải khối ru-bích cuối cùng?
- Bạn hoàn thành đầu tiên là bạn có thời gian ít nhất, tức là phân số bé nhất: Rô-bốt (\frac{2}{10} giờ).
- Bạn hoàn thành cuối cùng là bạn có thời gian nhiều nhất, tức là phân số lớn nhất: Việt (\frac{5}{10} giờ).
b) Mai hoàn thành giải khối ru-bích trước những bạn nào?
- Mai có thời gian là \frac{3}{10} giờ. Ta so sánh thời gian của Mai với các bạn khác:
- Mai (\frac{3}{10}) < Rô-bốt (\frac{2}{10})? Sai, vì 3 > 2.
- Mai (\frac{3}{10}) < Nam (\frac{4}{10})? Đúng, vì 3 < 4.
- Mai (\frac{3}{10}) < Việt (\frac{5}{10})? Đúng, vì 3 < 5.
- Vậy, Mai hoàn thành giải khối ru-bích trước Nam và Việt.
- Mai có thời gian là \frac{3}{10} giờ. Ta so sánh thời gian của Mai với các bạn khác:
Mẹo kiểm tra: Sau khi quy đồng, đọc kỹ lại câu hỏi để xác định "đầu tiên" (bé nhất) và "cuối cùng" (lớn nhất). Với câu hỏi so sánh "trước", hãy cẩn thận xem xét dấu nhỏ hơn (<) hay lớn hơn (>).
Lỗi hay gặp: Quy đồng sai, hoặc nhầm lẫn khi so sánh phân số sau khi quy đồng, dẫn đến xác định sai bạn hoàn thành đầu tiên, cuối cùng hoặc so sánh sai.
Giải Bài 5: Chọn câu trả lời đúng
Bài tập này kiểm tra khả năng chuyển đổi giữa phân số thập phân và hỗn số.
Phân số thập phân đã cho là \frac{317}{100}.
Để chuyển phân số này thành hỗn số, ta thực hiện phép chia tử số cho mẫu số:
317 div 100
Thương là 3, số dư là 17.
Vậy, \frac{317}{100} viết thành hỗn số là 3frac{17}{100}.
So sánh với các đáp án:
A. 1frac{21}{100} (Sai)
B. 2frac{117}{100} (Sai)
C. 3frac{17}{100} (Đúng)
D. 317frac{1}{100} (Sai)
Đáp án đúng là: C.
Mẹo kiểm tra: Chuyển hỗn số đáp án về lại phân số để so sánh với phân số đề bài cho. Ví dụ, với đáp án C: 3frac{17}{100} = \frac{(3 \times 100) + 17}{100} = \frac{300 + 17}{100} = \frac{317}{100}.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn phần nguyên, tử số hoặc mẫu số của hỗn số khi thực hiện phép chia.
Đáp Án/Kết Quả
Bài 1:
- \frac{3}{10} = 0,3 (ba phẩy một)
- \frac{75}{100} = 0,75 (không phẩy bảy mươi lăm)
- \frac{489}{100} = 4,89 (bốn phẩy tám mươi chín)
- \frac{6024}{1000} = 6,024 (sáu phẩy không trăm hai mươi tư)
Bài 2:
- \frac{15}{21} = \frac{5}{7}
- \frac{20}{35} = \frac{4}{7}
- \frac{72}{120} = \frac{3}{5}
Bài 3:
- a) \frac{5}{6} và \frac{37}{48} sau khi quy đồng là \frac{40}{48} và \frac{37}{48}.
- b) \frac{3}{4}; \frac{2}{5} và \frac{13}{20} sau khi quy đồng là \frac{15}{20}; \frac{8}{20} và \frac{13}{20}.
Bài 4:
- a) Rô-bốt hoàn thành đầu tiên, Việt hoàn thành cuối cùng.
- b) Mai hoàn thành giải khối ru-bích trước Nam và Việt.
Bài 5:
Đáp án đúng là: C. 3frac{17}{100}
Conclusion
Bài viết này đã cung cấp lời giải chi tiết cho từng bài tập trong trang 105, Bài 68 của sách Toán lớp 5 Kết nối tri thức. Việc nắm vững kiến thức về phân số thập phân, số thập phân, kỹ năng rút gọn, quy đồng mẫu số và so sánh phân số là chìa khóa để các em học sinh tự tin giải quyết Giải Toán lớp 5 trang 105. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong các bài kiểm tra và kỳ thi sắp tới!
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 6, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
