Toán lớp 5 trang 120 Kết nối tri thức | Giải Toán lớp 5

Rate this post

Chào mừng quý thầy cô và các em học sinh đến với bài viết Giải Toán lớp 5 trang 120 Kết nối tri thức. Trang này cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập trong sách giáo khoa Toán lớp 5, thuộc Bài 30: Ôn tập số thập phân. Bài viết tập trung vào việc giúp học sinh nắm vững kiến thức về số thập phân, đọc số thập phânbiểu diễn số thập phân.

Đề Bài

Giải Toán lớp 5 trang 120 Bài 1: Chọn số thập phân thích hợp với cách đọc số thập phân đó.

Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 30: Ôn tập số thập phân (trang 120) | Giải Toán lớp 5Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 30: Ôn tập số thập phân (trang 120) | Giải Toán lớp 5

Giải Toán lớp 5 trang 120 Bài 2: Số?

[Giải Toán lớp 5 trang 120 Bài 3:
a) Chữ số 3 trong số 2,03 thuộc hàng phần trăm
b) Chữ số 3 trong số 109,37 thuộc hàng chục
c) Chữ số 3 trong số 98,213 thuộc hàng phần nghìn

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài tập trang 120, Bài 30 sách Toán lớp 5 Kết nối tri thức xoay quanh việc củng cố và nâng cao hiểu biết về số thập phân. Bài 1 yêu cầu học sinh kết nối giữa cách viết và cách đọc số thập phân, giúp nhận diện các chữ số ở từng hàng. Bài 2 tập trung vào kỹ năng chuyển đổi đơn vị đo lường thông qua số thập phân, nhấn mạnh mối quan hệ giữa các đơn vị khác nhau (ví dụ: mm sang m, ml sang l, g sang kg). Bài 3 kiểm tra khả năng xác định vị trí (hàng) của một chữ số cụ thể trong số thập phân, bao gồm hàng phần mười, phần trăm và phần nghìn.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để hoàn thành tốt các bài tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:

  1. Cấu tạo số thập phân: Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, cách nhau bởi dấu phẩy (hoặc dấu chấm ở một số quốc gia, nhưng trong chương trình Việt Nam dùng dấu phẩy).
    • Phần nguyên gồm các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn,…
    • Phần thập phân gồm các hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn,…
  2. Đọc số thập phân: Đọc phần nguyên trước, sau đó đọc dấu phẩy (hoặc “phẩy”), cuối cùng đọc phần thập phân. Ví dụ: 2,03 đọc là “hai phẩy không ba”.
  3. Viết số thập phân: Viết phần nguyên, viết dấu phẩy, sau đó viết phần thập phân.
  4. Quy đổi đơn vị đo lường: Nắm vững các quy tắc quy đổi giữa các đơn vị đo độ dài, dung tích, khối lượng.
    • Độ dài: 1 m = 10 dm = 100 cm = 1000 mm. Do đó, 1 mm = \frac{1}{1000} m.
    • Dung tích: 1 l = 1000 ml. Do đó, 1 ml = \frac{1}{1000} l.
    • Khối lượng: 1 kg = 1000 g. Do đó, 1 g = \frac{1}{1000} kg.
  5. Xác định hàng của chữ số trong số thập phân:
    • Chữ số ngay sau dấu phẩy là hàng phần mười.
    • Chữ số thứ hai sau dấu phẩy là hàng phần trăm.
    • Chữ số thứ ba sau dấu phẩy là hàng phần nghìn, v.v.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bài 1: Chọn số thập phân thích hợp với cách đọc số thập phân đó.

Bài tập này yêu cầu học sinh ghép nối cách đọc và cách viết của các số thập phân. Để làm đúng, học sinh cần đọc kỹ từng cách đọc và đối chiếu với các số được cho để tìm ra cặp tương ứng.

  • Ví dụ: Cách đọc “Hai phẩy không ba” tương ứng với số 2,03.
  • Ví dụ: Cách đọc “Một trăm linh chín phẩy ba bảy” tương ứng với số 109,37.
  • Ví dụ: Cách đọc “Chín mươi tám phẩy hai trăm mười ba” tương ứng với số 98,213.

Mẹo kiểm tra: Đọc to số thập phân và viết ra nháp, sau đó so sánh với các phương án được đưa ra.

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn vị trí các chữ số hoặc đọc sai phần thập phân (ví dụ: đọc 2,03 là “hai phẩy ba”).

Bài 2: Số?

Bài tập này yêu cầu chuyển đổi đơn vị đo lường sang dạng số thập phân.

  • a) 8 mm = ? m

    • Phân tích: Chúng ta cần chuyển đổi từ milimét (mm) sang mét (m). Ta biết rằng 1 m = 1000 mm.
    • Thực hiện: Để chuyển từ mm sang m, ta chia số mm cho 1000.
      8 \text{ mm} = \frac{8}{1000} \text{ m} = 0,008 \text{ m}
    • Đáp án: 8 mm = 0,008 m.
  • b) 17 ml = ? l

    • Phân tích: Chúng ta cần chuyển đổi từ mililit (ml) sang lít (l). Ta biết rằng 1 l = 1000 ml.
    • Thực hiện: Để chuyển từ ml sang l, ta chia số ml cho 1000.
      17 \text{ ml} = \frac{17}{1000} \text{ l} = 0,017 \text{ l}
    • Đáp án: 17 ml = 0,017 l.
  • c) 500 g = ? kg

    • Phân tích: Chúng ta cần chuyển đổi từ gam (g) sang kilôgam (kg). Ta biết rằng 1 kg = 1000 g.
    • Thực hiện: Để chuyển từ g sang kg, ta chia số g cho 1000.
      500 \text{ g} = \frac{500}{1000} \text{ kg} = 0,5 \text{ kg}
    • Đáp án: 500 g = 0,5 kg.

Mẹo kiểm tra: Nhớ quy tắc: khi chuyển từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn hơn, ta chia cho 10, 100, 1000,… tùy thuộc vào mối quan hệ giữa hai đơn vị đó.

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn quy tắc nhân chia, đặc biệt khi chuyển đổi qua các đơn vị có hệ số 1000.

Bài 3: Đúng hay sai?

Bài tập này yêu cầu xác định xem phát biểu về vị trí (hàng) của chữ số trong số thập phân có đúng hay không.

  • a) Chữ số 3 trong số 2,03 thuộc hàng phần trăm

    • Phân tích: Số 2,03 có phần nguyên là 2 và phần thập phân là 03. Chữ số 0 đứng ngay sau dấu phẩy thuộc hàng phần mười. Chữ số 3 đứng thứ hai sau dấu phẩy thuộc hàng phần trăm.
    • Kết luận: Phát biểu này là Đúng.
    • \text{Số } 2,03
      \text{Hàng:} underset{\text{đơn vị}}{overset{2}{}}\text{ , } underset{\text{phần mười}}{overset{0}{}}\text{ } underset{\text{phần trăm}}{overset{3}{}}
  • b) Chữ số 3 trong số 109,37 thuộc hàng chục

    • Phân tích: Số 109,37 có phần nguyên là 109 và phần thập phân là 37. Chữ số 1 ở hàng trăm, chữ số 0 ở hàng chục, chữ số 9 ở hàng đơn vị. Chữ số 3 ở phần thập phân đứng ngay sau dấu phẩy thuộc hàng phần mười. Chữ số 7 thuộc hàng phần trăm.
    • Kết luận: Phát biểu này là Sai. Chữ số 3 thuộc hàng phần mười. (Chữ số 0 trong số 109,37 thuộc hàng chục).
    • \text{Số } 109,37
      \text{Hàng:} underset{\text{trăm}}{overset{1}{}}\text{ } underset{\text{chục}}{overset{0}{}}\text{ } underset{\text{đơn vị}}{overset{9}{}}\text{ , } underset{\text{phần mười}}{overset{3}{}}\text{ } underset{\text{phần trăm}}{overset{7}{}}
  • c) Chữ số 3 trong số 98,213 thuộc hàng phần nghìn

    • Phân tích: Số 98,213 có phần nguyên là 98 và phần thập phân là 213. Chữ số 2 đứng sau dấu phẩy thuộc hàng phần mười. Chữ số 1 đứng thứ hai sau dấu phẩy thuộc hàng phần trăm. Chữ số 3 đứng thứ ba sau dấu phẩy thuộc hàng phần nghìn.
    • Kết luận: Phát biểu này là Đúng.
    • \text{Số } 98,213
      \text{Hàng:} underset{\text{chục}}{overset{9}{}}\text{ } underset{\text{đơn vị}}{overset{8}{}}\text{ , } underset{\text{phần mười}}{overset{2}{}}\text{ } underset{\text{phần trăm}}{overset{1}{}}\text{ } underset{\text{phần nghìn}}{overset{3}{}}

Mẹo kiểm tra: Viết ra nháp cấu trúc hàng của số thập phân và điền các chữ số vào đúng vị trí tương ứng.

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn với các hàng trong phần nguyên (hàng chục, hàng trăm).

Đáp Án/Kết Quả

  • Bài 1: Học sinh cần nối đúng các cặp đọc số và viết số.
  • Bài 2:
    • 8 mm = 0,008 m
    • 17 ml = 0,017 l
    • 500 g = 0,5 kg
  • Bài 3:
    • a) Đúng
    • b) Sai (chữ số 3 thuộc hàng phần mười)
    • c) Đúng

Bài viết Giải Toán lớp 5 trang 120 Kết nối tri thức đã cung cấp lời giải chi tiết cho từng bài tập, giúp học sinh củng cố kiến thức về cấu tạo, đọc, viết và chuyển đổi đơn vị đo lường liên quan đến số thập phân. Việc ôn tập các bài tập này sẽ giúp các em tự tin hơn trong học tập.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 6, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon