Giải Toán Lớp 5 Trang 136 Kết Nối Tri Thức: Hướng Dẫn Chi Tiết

Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục giải bài tập Toán lớp 5. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá và giải chi tiết các bài tập trong giải toán lớp 5 trang 136 thuộc bộ sách Kết nối tri thức. Mục tiêu của chúng ta là giúp các em nắm vững kiến thức, hiểu rõ từng bước giải và tự tin chinh phục các dạng bài tập tương tự. Bài viết sẽ tập trung vào việc làm rõ các khái niệm, phương pháp giải và các lỗi sai thường gặp, đảm bảo tính chính xác và dễ hiểu nhất.

Đề Bài
Bài 4: Trong một đợt thu gom giấy vụn, lớp 5A đã thu gom được 45 kg giấy vụn, lớp 5B đã thu gom được số giấy vụn bằng \frac{2}{3} số giấy vụn của lớp 5A, lớp 5C thu gom được ít hơn lớp 5B là 15 kg. Biết 1 kg giấy vụn làm được 15 cuốn vở tái chế. Hỏi số giấy vụn của cả ba lớp làm được bao nhiêu cuốn vở tái chế?
Bài 1:
a) Số?
b) Nêu cách đọc các số thập phân sau:
Bài 2:
a) >; <; =?
b) Sắp xếp các số 5,1; 6,321; 5,099; 6,3209 theo thứ tự từ bé đến lớn.
Bài 3: Đặt tính rồi tính
| 34,28 + 19,45 | 68,72 – 39,24 | 17,32 × 14 | 75,52 : 16 |

Phân Tích Yêu Cầu
Bài viết này tập trung vào việc cung cấp lời giải chi tiết cho các bài tập Toán lớp 5 trang 136, sách Kết nối tri thức. Các bài tập bao gồm: một bài toán có lời văn về đổi đơn vị và tính toán liên quan đến giấy vụn, các bài tập về số thập phân (nhận biết, đọc, so sánh, sắp xếp) và các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số thập phân. Mục tiêu là giúp học sinh hiểu rõ cách làm, áp dụng đúng kiến thức và kỹ năng đã học.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài tập này, chúng ta cần ôn lại một số kiến thức và kỹ năng cơ bản sau:
Phân số và phép nhân:
- Muốn tìm \frac{a}{b} của một số, ta lấy số đó nhân với \frac{a}{b}.
- Công thức: Số lượng = Số ban đầu \times \frac{a}{b}.
Các phép tính với số tự nhiên và số thập phân:
- So sánh hai số thập phân:
- Nếu hai số có phần nguyên khác nhau, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu hai số có phần nguyên giống nhau, ta so sánh các chữ số ở hàng phần mười, rồi hàng phần trăm, hàng phần nghìn… lần lượt từ trái sang phải. Chữ số đầu tiên khác nhau sẽ quyết định số nào lớn hơn.
- Nếu một số là số nguyên và số kia là số thập phân, ta có thể coi số nguyên là số thập phân có phần thập phân bằng 0 để so sánh.
- Sắp xếp các số thập phân: Dựa trên quy tắc so sánh hai số thập phân, ta có thể sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.
- Phép cộng, trừ số thập phân: Viết sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau, sau đó cộng hoặc trừ như cộng, trừ các số tự nhiên rồi viết dấu phẩy ở hiệu hoặc tổng.
- Phép nhân số thập phân:
- Nhân như nhân các số tự nhiên.
- Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của cả hai thừa số.
- Lấy tích tìm được, đếm từ phải sang trái bấy nhiêu chữ số rồi đặt dấu phẩy.
- Phép chia số thập phân:
- Chia số thập phân cho số tự nhiên: Chia lần lượt từ trái sang phải. Khi chia xong chữ số đầu tiên của phần thập phân của số bị chia, ta đặt dấu phẩy vào thương.
- Chia số thập phân cho số thập phân: Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia. Chuyển dấu phẩy của số bị chia sang phải bấy nhiêu chữ số, rồi thực hiện phép chia tương tự như chia số thập phân cho số tự nhiên.
- So sánh hai số thập phân:
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 4: Bài toán về thu gom giấy vụn
- Phân tích yêu cầu: Bài toán yêu cầu tính tổng số cuốn vở tái chế làm được từ giấy vụn của ba lớp. Chúng ta cần tìm khối lượng giấy vụn của từng lớp, sau đó tính tổng khối lượng, và cuối cùng là đổi sang số cuốn vở tái chế.
- Bước 1: Tìm số giấy vụn lớp 5B thu gom.
- Lớp 5B thu gom được bằng \frac{2}{3} số giấy vụn của lớp 5A.
- Lớp 5A thu gom được 45 kg.
- Số kg giấy vụn lớp 5B thu gom là:
45 \times \frac{2}{3} - Thực hiện phép tính:
45 \times \frac{2}{3} = \frac{45 \times 2}{3} = \frac{90}{3} = 30(kg)
- Bước 2: Tìm số giấy vụn lớp 5C thu gom.
- Lớp 5C thu gom được ít hơn lớp 5B là 15 kg.
- Số kg giấy vụn lớp 5B thu gom là 30 kg.
- Số kg giấy vụn lớp 5C thu gom là:
30 - 15 - Thực hiện phép tính:
30 - 15 = 15(kg)
- Bước 3: Tìm tổng số giấy vụn cả ba lớp thu gom.
- Lớp 5A: 45 kg
- Lớp 5B: 30 kg
- Lớp 5C: 15 kg
- Tổng số kg giấy vụn là:
45 + 30 + 15 - Thực hiện phép tính:
45 + 30 + 15 = 90(kg)
- Bước 4: Tìm số cuốn vở tái chế làm được.
- Biết 1 kg giấy vụn làm được 15 cuốn vở tái chế.
- Tổng số giấy vụn là 90 kg.
- Số cuốn vở tái chế là:
90 \times 15 - Thực hiện phép tính:
90 \times 15 = 1350(cuốn)
- Mẹo kiểm tra:
- Kiểm tra lại phép tính nhân và trừ ở các bước đầu.
- Xem xét kết quả cuối có hợp lý với các số liệu ban đầu hay không. Ví dụ: lớp 5B thu được ít hơn lớp 5A (30 kg < 45 kg), lớp 5C thu được ít hơn lớp 5B (15 kg < 30 kg), tất cả đều hợp lý.
- Lỗi hay gặp:
- Nhầm lẫn mối quan hệ giữa các lớp (ví dụ: “bằng 2/3 của” và “ít hơn”).
- Tính sai phép nhân phân số hoặc phép cộng trừ số thập phân.
Bài 1: Số thập phân
a) Tìm số:
- Đề bài cho các hình ảnh biểu diễn số. Chúng ta cần đọc và ghi lại các số thập phân này.
- Hình 1: Biểu diễn số 35,471. Có 35 đơn vị, 4 phần mười, 7 phần trăm, 1 phần nghìn.
- Hình 2: Biểu diễn số 24,607. Có 24 đơn vị, 6 phần mười, 0 phần trăm, 7 phần nghìn.
- Hình 3: Biểu diễn số 0,026. Có 0 đơn vị, 0 phần mười, 2 phần trăm, 6 phần nghìn.
- Hình 4: Biểu diễn số 5,004. Có 5 đơn vị, 0 phần mười, 0 phần trăm, 4 phần nghìn.
- Số cần điền: 35,471; 24,607; 0,026; 5,004.
- Mẹo kiểm tra: Đếm số chữ số ở phần thập phân và vị trí của chúng. Ví dụ, 35,471 có 3 chữ số thập phân.
b) Nêu cách đọc các số thập phân:
- 35,471: Đọc là “Ba mươi lăm phẩy bốn trăm bảy mốt”.
- Phần nguyên “35” đọc là “Ba mươi lăm”.
- Phần thập phân “471”: số 4 đứng ở hàng phần mười, số 7 ở hàng phần trăm, số 1 ở hàng phần nghìn. Đọc là “bốn trăm bảy mươi mốt”. Ghép lại: “Ba mươi lăm phẩy bốn trăm bảy mốt”.
- 24,607: Đọc là “Hai mươi tư phẩy sáu trăm linh bảy”.
- Phần nguyên “24” đọc là “Hai mươi tư”.
- Phần thập phân “607”: số 6 ở hàng phần mười, số 0 ở hàng phần trăm, số 7 ở hàng phần nghìn. Đọc là “sáu trăm linh bảy”. Ghép lại: “Hai mươi tư phẩy sáu trăm linh bảy”.
- 0,026: Đọc là “Không phẩy không hai sáu”.
- Phần nguyên “0” đọc là “Không”.
- Phần thập phân “026”: số 0 ở hàng phần mười, số 2 ở hàng phần trăm, số 6 ở hàng phần nghìn. Đọc là “không hai sáu”. Ghép lại: “Không phẩy không hai sáu”.
- 5,004: Đọc là “Năm phẩy không không bốn”.
- Phần nguyên “5” đọc là “Năm”.
- Phần thập phân “004”: số 0 ở hàng phần mười, số 0 ở hàng phần trăm, số 4 ở hàng phần nghìn. Đọc là “không không bốn”. Ghép lại: “Năm phẩy không không bốn”.
- Lỗi hay gặp: Đọc sai tên hàng (phần mười, phần trăm, phần nghìn) hoặc sai cách đọc số ở phần thập phân.
- 35,471: Đọc là “Ba mươi lăm phẩy bốn trăm bảy mốt”.
Bài 2: So sánh và sắp xếp số thập phân
a) So sánh các số:
- 5,099 và 5,1:
- Hai số có phần nguyên giống nhau (5).
- So sánh phần thập phân: Hàng phần mười: 0 của 5,099 và 1 của 5,1.
- Vì
0 < 1[/katex]</code>, nên <code>[katex]5,099 < 5,1[/katex]</code>.</li> </ul> </li> <li><strong>6,321 và 6,3209:</strong> <ul> <li>Hai số có phần nguyên giống nhau (6).</li> <li>So sánh phần thập phân: <ul> <li>Hàng phần mười: 3 và 3 (bằng nhau).</li> <li>Hàng phần trăm: 2 và 2 (bằng nhau).</li> <li>Hàng phần nghìn: 1 của 6,321 và 0 của 6,3209.</li> </ul> </li> <li>Vì <code>[katex]1 > 0, nên6,321 > 6,3209.
- 102,30 và 102,3000:
- Hai số có phần nguyên giống nhau (102).
- Phần thập phân của số thứ nhất là 30. Phần thập phân của số thứ hai là 3000.
- Để so sánh dễ hơn, ta có thể thêm các chữ số 0 vào cuối phần thập phân của số thứ nhất để có cùng số chữ số thập phân với số thứ hai: 102,3000.
- Bây giờ, hai số là 102,3000 và 102,3000. Chúng bằng nhau.
- Hoặc ta có thể nhận xét: Các chữ số ở hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn... đều giống nhau.
- Vậy
102,30 = 102,3000.
- Mẹo kiểm tra: Khi so sánh, hãy đảm bảo các chữ số ở cùng một hàng được so sánh với nhau. Nếu một số hết chữ số thập phân mà số kia còn, có thể thêm số 0 vào cuối số thứ nhất để so sánh tiếp.
- 5,099 và 5,1:
b) Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn:
- Các số cần sắp xếp: 5,1; 6,321; 5,099; 6,3209.
- Bước 1: So sánh các số có phần nguyên giống nhau.
- Phần nguyên là 5: có 5,1 và 5,099.
- So sánh 5,1 và 5,099: Hàng phần mười là 1 và 0. Vì
0 < 1[/katex]</code>, nên <code>[katex]5,099 < 5,1[/katex]</code>.</li> </ul> </li> <li>Phần nguyên là 6: có 6,321 và 6,3209. <ul> <li>So sánh 6,321 và 6,3209: Hàng phần mười (3=3), hàng phần trăm (2=2), hàng phần nghìn (1 và 0). Vì <code>[katex]0 < 1[/katex]</code>, nên <code>[katex]6,3209 < 6,321[/katex]</code>.</li> </ul> </li> </ul> </li> <li><strong>Bước 2: So sánh hai số có phần nguyên nhỏ nhất (5) với hai số có phần nguyên lớn nhất (6).</strong> <ul> <li>Rõ ràng các số có phần nguyên là 5 sẽ nhỏ hơn các số có phần nguyên là 6.</li> </ul> </li> <li><strong>Bước 3: Ghép các kết quả để có thứ tự cuối cùng.</strong> <ul> <li>Ta có: <code>[katex]5,099 < 5,1[/katex]</code> và <code>[katex]6,3209 < 6,321[/katex]</code>.</li> <li>Kết hợp lại, thứ tự từ bé đến lớn là: <code>[katex]5,099 < 5,1 < 6,3209 < 6,321[/katex]</code>.</li> </ul> </li> <li><strong>Các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 5,099; 5,1; 6,3209; 6,321.</strong></li> <li><strong>Lỗi hay gặp:</strong> Bỏ qua việc so sánh phần nguyên, hoặc so sánh sai ở các hàng thập phân khác nhau.</li> </ul> </li> </ul> <p><strong>Bài 3: Đặt tính rồi tính</strong></p> <p>Đây là các bài tập thực hành các phép tính cơ bản với số thập phân. Chúng ta sẽ thực hiện từng phép tính.</p> <ul> <li> <p><strong>a) 34,28 + 19,45</strong></p> <ul> <li>Đặt tính: Viết sao cho hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng phần mười thẳng hàng phần mười, v.v. <pre><code> 34,28 + 19,45 -------</code></pre> </li> <li>Thực hiện phép cộng: <pre><code> 34,28 + 19,45 ------- 53,73</code></pre> </li> <li>Kết quả: <code>[katex]34,28 + 19,45 = 53,73
- So sánh 5,1 và 5,099: Hàng phần mười là 1 và 0. Vì
b) 68,72 – 39,24
- Đặt tính:
68,72 - 39,24 ------- - Thực hiện phép trừ:
68,72 - 39,24 ------- 29,48 - Kết quả:
68,72 – 39,24 = 29,48
- Đặt tính:
c) 17,32 × 14
- Đặt tính: Nhân như nhân số tự nhiên, sau đó đặt dấu phẩy ở kết quả.
17,32 x 14 ------- 6928 (17,32 x 4) 17320 (17,32 x 10) ------- - Thực hiện phép nhân và đặt dấu phẩy:
1732 14 = 24248- Số thập phân có 2 chữ số (ở 17,32).
- Đếm từ phải sang trái 2 chữ số rồi đặt dấu phẩy.
17,32 x 14 ------- 6928 1732 ------- 242,48
- Kết quả:
17,32 \times 14 = 242,48
- Đặt tính: Nhân như nhân số tự nhiên, sau đó đặt dấu phẩy ở kết quả.
d) 75,52 : 16
- Đặt tính: Chia số thập phân cho số tự nhiên.
75,52 | 16 -----|---- - Thực hiện phép chia:
- Lấy 75 chia cho 16 được 4, dư 11. Viết 4 vào thương.
75 = 4 16 + 11. - Hạ 5 của phần thập phân của số bị chia xuống cạnh số dư 11, được 115. Đặt dấu phẩy vào thương.
- Lấy 115 chia cho 16 được 7, dư 3. Viết 7 vào thương.
115 = 7 16 + 3. - Hạ 2 của phần thập phân của số bị chia xuống cạnh số dư 3, được 32.
- Lấy 32 chia cho 16 được 2, dư 0. Viết 2 vào thương.
32 = 2 16 + 0.75,52 | 16 -----|---- 115 | 4,72 32 0
- Lấy 75 chia cho 16 được 4, dư 11. Viết 4 vào thương.
- Kết quả:
75,52 : 16 = 4,72 - Mẹo kiểm tra:
- Với phép cộng/trừ: Cộng ngược lại hoặc trừ ngược lại. Ví dụ:
53,73 - 19,45 = 34,28hoặc29,48 + 39,24 = 68,72. - Với phép nhân: Lấy kết quả nhân với thừa số kia. Ví dụ:
242,48 : 14 = 17,32hoặc17,32 14 = 242,48. - Với phép chia: Lấy thương nhân với số chia. Ví dụ:
4,72 16 = 75,52.
- Với phép cộng/trừ: Cộng ngược lại hoặc trừ ngược lại. Ví dụ:
- Lỗi hay gặp: Đặt sai dấu phẩy ở kết quả, thực hiện sai các phép toán cộng, trừ, nhân, chia cơ bản.
- Đặt tính: Chia số thập phân cho số tự nhiên.
Đáp Án/Kết Quả
Bài 4: Số giấy vụn của cả ba lớp làm được là 1350 cuốn vở tái chế.
Bài 1:
a) Các số là: 35,471; 24,607; 0,026; 5,004.
b) Cách đọc:- 35,471: Ba mươi lăm phẩy bốn trăm bảy mốt.
- 24,607: Hai mươi tư phẩy sáu trăm linh bảy.
- 0,026: Không phẩy không hai sáu.
- 5,004: Năm phẩy không không bốn.
Bài 2:
a) So sánh: 5,099 < 5,1; 6,321 > 6,3209; 102,30 = 102,3000.
b) Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 5,099; 5,1; 6,3209; 6,321.
Bài 3: - 34,28 + 19,45 = 53,73
- 68,72 – 39,24 = 29,48
- 17,32 × 14 = 242,48
- 75,52 : 16 = 4,72
Kết Luận
Chúng ta đã cùng nhau đi qua từng bài tập trong giải toán lớp 5 trang 136 thuộc bộ sách Kết nối tri thức. Qua bài viết này, các em đã được ôn lại và thực hành các kiến thức quan trọng về phân số, số thập phân, cách đọc, so sánh, sắp xếp và các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số thập phân. Hãy ghi nhớ các bước giải, phương pháp kiểm tra và những lỗi thường gặp để có thể tự tin áp dụng vào các bài tập tương tự trong tương lai. Chúc các em học tốt!
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết. - Phần nguyên là 5: có 5,1 và 5,099.

