Giải Toán Lớp 5 Vở Bài Tập Tập 1 Trang 9: Ôn Tập Phép Cộng Và Trừ Phân Số

Rate this post

Trang 9 của Vở Bài Tập Toán lớp 5 tập 1 là phần quan trọng để ôn tập và củng cố kiến thức về phép cộng và phép trừ hai phân số. Bài viết này cung cấp lời giải chi tiết cho các bài tập, giúp các em học sinh nắm vững phương pháp giải, nhận biết các lỗi sai thường gặp và tự tin chinh phục các dạng toán tương tự. Việc giải toán lớp 5 vở bài tập tập 1 trang 9 một cách bài bản sẽ là nền tảng vững chắc cho các em trong hành trình học tập.

Đề Bài

Bài 1 trang 9 VBT Toán lớp 5 tập 1

Tính:

Hình ảnh bài 1 trang 9 VBT Toán lớp 5Hình ảnh bài 1 trang 9 VBT Toán lớp 5

Bài 2 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 9

Tính:

Hình ảnh bài 2 trang 9 VBT Toán lớp 5Hình ảnh bài 2 trang 9 VBT Toán lớp 5

Bài 3 Toán lớp 5 VBT trang 9 tập 1

Một thư viện có 60/100 số sách là sách giáo khoa, số sách là truyện thiếu nhi, còn lại là sách giáo viên. Hỏi sách giáo viên chiến bao nhiêu phần trăm số sách trong thư viện.

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài tập trang 9 Vở Bài Tập Toán lớp 5 tập 1 tập trung vào hai kỹ năng chính: thực hiện phép cộng và trừ phân số, cũng như vận dụng các phép tính này để giải bài toán có lời văn liên quan đến tỉ lệ phần trăm.

  • Bài 1 & 2: Yêu cầu thực hiện phép cộng và trừ phân số. Các bài tập này bao gồm cả trường hợp hai phân số cùng mẫu số và khác mẫu số, cũng như các biểu thức có dấu ngoặc.
  • Bài 3: Là bài toán thực tế về tỉ lệ phần trăm, yêu cầu tìm phần trăm của một đại lượng còn lại sau khi đã biết phần trăm của các đại lượng khác. Bài toán này gián tiếp yêu cầu kỹ năng làm việc với phân số và chuyển đổi sang phần trăm.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:

  1. Cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số:
    Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số cùng mẫu số, ta cộng (hoặc trừ) hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
    Ví dụ:
    \frac{a}{b} + \frac{c}{b} = \frac{a+c}{b}
    \frac{a}{b} - \frac{c}{b} = \frac{a-c}{b} (với b neq 0)

  2. Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số:
    Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số.
    Các bước quy đồng mẫu số:

    • Tìm mẫu số chung (thường là Bội chung nhỏ nhất của các mẫu số).
    • Nhân tử số và mẫu số của mỗi phân số với số thích hợp để có mẫu số chung.
    • Thực hiện phép cộng hoặc trừ hai phân số có mẫu số chung.
  3. Các phép tính với số tự nhiên và phân số:

    • Số tự nhiên có thể viết dưới dạng phân số có mẫu số là 1. Ví dụ: 5 = frac{5}{1}.
    • Khi thực hiện phép tính với biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước, sau đó thực hiện phép tính ngoài ngoặc.
  4. Đổi từ phân số sang phần trăm:
    Để đổi một phân số thành phần trăm, ta có thể thực hiện phép chia tử số cho mẫu số để được số thập phân, sau đó nhân với 100 và viết ký hiệu phần trăm. Hoặc, nếu mẫu số là 100, ta giữ nguyên mẫu số và lấy tử số viết kèm ký hiệu phần trăm.
    Ví dụ: frac{60}{100} = 60%.
    Nếu phân số không có mẫu số là 100, ta có thể quy đồng mẫu số về 100. Ví dụ: frac{1}{2} = frac{1 times 50}{2 times 50} = frac{50}{100} = 50%.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bài 1 trang 9 VBT Toán lớp 5 tập 1

a) Tính:

Giải VBT Toán lớp 5 trang 9 (2)Giải VBT Toán lớp 5 trang 9 (2)

  • Phép tính đầu tiên: \frac{1}{4} + \frac{2}{4}
    Đây là phép cộng hai phân số cùng mẫu số.
    \frac{1}{4} + \frac{2}{4} = \frac{1+2}{4} = \frac{3}{4}

  • Phép tính thứ hai: \frac{3}{7} - \frac{1}{7}
    Đây là phép trừ hai phân số cùng mẫu số.
    \frac{3}{7} - \frac{1}{7} = \frac{3-1}{7} = \frac{2}{7}

  • Phép tính thứ ba: \frac{2}{5} + \frac{3}{5}
    Đây là phép cộng hai phân số cùng mẫu số.
    \frac{2}{5} + \frac{3}{5} = \frac{2+3}{5} = \frac{5}{5} = 1

  • Phép tính thứ tư: \frac{9}{4} - \frac{5}{4}
    Đây là phép trừ hai phân số cùng mẫu số.
    \frac{9}{4} - \frac{5}{4} = \frac{9-5}{4} = \frac{4}{4} = 1

Mẹo kiểm tra: Với các phân số cùng mẫu, chỉ cần cộng hoặc trừ tử số và giữ nguyên mẫu. Kết quả cuối cùng nên rút gọn nếu có thể (như frac{5}{5} thành 1).

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn khi cộng hoặc trừ tử số, hoặc nhầm lẫn mẫu số.

Bài 2 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 9

Tính:

Giải VBT Toán lớp 5 trang 9 (4)Giải VBT Toán lớp 5 trang 9 (4)

  • Phép tính a): \frac{1}{2} + \frac{1}{3}
    Đây là phép cộng hai phân số khác mẫu số. Mẫu số chung nhỏ nhất của 2 và 3 là 6.
    Quy đồng mẫu số:
    \frac{1}{2} = \frac{1 \times 3}{2 \times 3} = \frac{3}{6}
    \frac{1}{3} = \frac{1 \times 2}{3 \times 2} = \frac{2}{6}
    Thực hiện phép cộng:
    \frac{3}{6} + \frac{2}{6} = \frac{3+2}{6} = \frac{5}{6}

  • Phép tính b): \frac{3}{4} - \frac{1}{5}
    Đây là phép trừ hai phân số khác mẫu số. Mẫu số chung nhỏ nhất của 4 và 5 là 20.
    Quy đồng mẫu số:
    \frac{3}{4} = \frac{3 \times 5}{4 \times 5} = \frac{15}{20}
    \frac{1}{5} = \frac{1 \times 4}{5 \times 4} = \frac{4}{20}
    Thực hiện phép trừ:
    \frac{15}{20} - \frac{4}{20} = \frac{15-4}{20} = \frac{11}{20}

  • Phép tính c): 3 - \frac{1}{2}
    Viết số tự nhiên 3 dưới dạng phân số có mẫu số là 1: 3 = frac{3}{1}. Mẫu số chung của 1 và 2 là 2.
    Quy đồng mẫu số:
    \frac{3}{1} = \frac{3 \times 2}{1 \times 2} = \frac{6}{2}
    Thực hiện phép trừ:
    \frac{6}{2} - \frac{1}{2} = \frac{6-1}{2} = \frac{5}{2}

  • Phép tính d): 2 + \frac{1}{4}
    Viết số tự nhiên 2 dưới dạng phân số có mẫu số là 1: 2 = frac{2}{1}. Mẫu số chung của 1 và 4 là 4.
    Quy đồng mẫu số:
    \frac{2}{1} = \frac{2 \times 4}{1 \times 4} = \frac{8}{4}
    Thực hiện phép cộng:
    \frac{8}{4} + \frac{1}{4} = \frac{8+1}{4} = \frac{9}{4}

  • Phép tính e): (\frac{1}{2} + \frac{1}{3}) - \frac{1}{6}
    Thực hiện phép tính trong ngoặc trước: frac{1}{2} + frac{1}{3}. Mẫu số chung là 6.
    \frac{1}{2} + \frac{1}{3} = \frac{3}{6} + \frac{2}{6} = \frac{5}{6}
    Sau đó, thực hiện phép trừ với kết quả vừa tìm được:
    \frac{5}{6} - \frac{1}{6} = \frac{5-1}{6} = \frac{4}{6}
    Rút gọn phân số: frac{4}{6} = frac{2}{3}.
    Vậy kết quả là \frac{2}{3}.

Mẹo kiểm tra: Luôn ưu tiên tìm mẫu số chung nhỏ nhất để tránh làm các con số quá lớn. Khi có dấu ngoặc, hãy tính trong ngoặc trước. Sau cùng, kiểm tra xem phân số kết quả có thể rút gọn được không.

Lỗi hay gặp: Sai sót trong quy đồng mẫu số, nhầm lẫn quy tắc cộng trừ phân số, hoặc làm sai thứ tự thực hiện phép tính khi có dấu ngoặc.

Bài 3 Toán lớp 5 VBT trang 9 tập 1

Đề bài: Một thư viện có 60/100 số sách là sách giáo khoa, số sách là truyện thiếu nhi, còn lại là sách giáo viên. Hỏi sách giáo viên chiến bao nhiêu phần trăm số sách trong thư viện.

Phương pháp giải:

  1. Tìm tổng số phần trăm của sách giáo khoa và truyện thiếu nhi.
  2. Tìm phần trăm của sách giáo viên bằng cách lấy tổng số sách (100%) trừ đi tổng số phần trăm của sách giáo khoa và truyện thiếu nhi.

Phân tích dữ kiện:

  • Tổng số sách trong thư viện được xem là 100%.

  • Sách giáo khoa chiếm: \frac{60}{100}</code> hoặc <code>60%</code>.</p> </li> <li> <p>Số sách là truyện thiếu nhi: Đề bài dường như có một chút thiếu sót hoặc nhầm lẫn ở đây. Tuy nhiên, dựa trên cách diễn đạt "còn lại là sách giáo viên", ta hiểu rằng các phần còn lại sau sách giáo khoa và truyện thiếu nhi là sách giáo viên. Để giải bài toán này một cách hợp lý, chúng ta cần giả định rằng đề bài muốn nói "X% số sách là truyện thiếu nhi" hoặc "một phần nào đó là truyện thiếu nhi". Tuy nhiên, nếu chỉ có "60/100 số sách là sách giáo khoa", và "còn lại là sách giáo viên", thì truyện thiếu nhi có thể là một phần tách biệt hoặc là một phần trong "còn lại".</p> <p>Xem xét lại cách đề bài diễn đạt: "60/100 số sách là sách giáo khoa, số sách là truyện thiếu nhi, còn lại là sách giáo viên." Cách diễn đạt này có thể hiểu là:</p> <ul> <li>Trường hợp 1: Sách giáo khoa chiếm 60%. Một phần khác chiếm số sách truyện thiếu nhi (không rõ tỉ lệ). Số còn lại là sách giáo viên.</li> <li>Trường hợp 2: Đề bài muốn nói "60/100 số sách là sách giáo khoa, <strong>[một tỉ lệ nào đó]</strong> số sách là truyện thiếu nhi, còn lại là sách giáo viên."</li> <li>Trường hợp 3 (Phổ biến trong cách ra đề): Có thể đề bài bị lỗi đánh máy và thực sự muốn nói "60% số sách là sách giáo khoa, <strong>[một tỉ lệ nào đó về truyện thiếu nhi]</strong>, và phần còn lại là sách giáo viên".</li> </ul> <p>Tuy nhiên, nếu phân tích kỹ "60/100 số sách là sách giáo khoa, số sách là truyện thiếu nhi, còn lại là sách giáo viên", và giả sử các danh mục này là độc lập và bao phủ toàn bộ thư viện, thì có thể hiểu như sau:</p> <ul> <li>Sách giáo khoa chiếm 60%.</li> <li>Số sách còn lại là truyện thiếu nhi VÀ sách giáo viên.</li> <li><strong>Cách hiểu hợp lý nhất dựa trên cấu trúc thông thường của bài toán này:</strong> Đề bài thiếu thông tin về tỉ lệ truyện thiếu nhi. Giả sử đề bài bị lỗi và muốn nói: "Một thư viện có một số sách. Số sách giáo khoa chiếm 60% tổng số sách. Số sách truyện thiếu nhi chiếm X% tổng số sách. Số còn lại là sách giáo viên. Hỏi sách giáo viên chiếm bao nhiêu phần trăm?".</li> </ul> <p>Do đề bài gốc không rõ ràng về phần trăm truyện thiếu nhi, và có vẻ thiếu một giá trị cụ thể, chúng ta sẽ phân tích dựa trên trường hợp phổ biến và có vẻ là ý định của bài toán: <strong>các phần trăm được liệt kê là độc lập và cộng lại bằng 100%.</strong> Tuy nhiên, bài này lại có vẻ muốn tính phần trăm <em>còn lại</em>.</p> <p><strong>Nếu ta giả định cấu trúc đề bài giống như việc tìm phần còn lại sau khi biết một phần:</strong> "60/100 số sách là sách giáo khoa". "Số sách là truyện thiếu nhi" - thông tin này dường như bị đặt sai chỗ hoặc là dữ liệu bị thiếu.</p> <p><strong>Khả năng cao nhất là bài này muốn diễn đạt rằng:</strong> "60% tổng số sách là sách giáo khoa. Một phần khác là truyện thiếu nhi. Phần còn lại là sách giáo viên." Nếu "số sách là truyện thiếu nhi" cũng là một phần cụ thể, ví dụ 30%, thì ta có thể tính. Nhưng vì nó không đưa ra số cụ thể, ta phải hiểu rằng "60/100 số sách là sách giáo khoa" và "còn lại là sách giáo viên" trong ngữ cảnh là chỉ có hai loại sách được đề cập rõ hoặc là phần còn lại được hỏi.</p> <p>Tuy nhiên, để làm bài tập này <em>theo đúng</em> hướng dẫn của VBT (và các lời giải mẫu thường thấy cho dạng này), thì "60/100 số sách là sách giáo khoa" và "còn lại là sách giáo viên" ngụ ý rằng <em>chỉ có sách giáo khoa và sách giáo viên là hai đối tượng được xem xét để tính phần trăm còn lại</em>. "Số sách là truyện thiếu nhi" có thể là một phần xen vào hoặc bị nhầm lẫn trong câu.</p> <p><strong>Cách giải đúng với giả định bài toán là tìm phần trăm còn lại sau khi đã biết một phần:</strong> Coi tổng số sách là <code>100%</code>. Số sách giáo khoa chiếm <code>[]60% = \frac{60}{100}</code>. Số sách còn lại là sách giáo viên. Phần trăm số sách giáo viên là: <code>[]100% - 60% = 40%

    Đáp án: Sách giáo viên chiếm 40% số sách trong thư viện.

    Mẹo kiểm tra: Tổng các phần trăm của các loại sách (nếu có đủ thông tin) phải bằng 100%. Trong trường hợp này, ta có sách giáo khoa (60%) và sách giáo viên (40%), tổng cộng là 100%. Nếu có truyện thiếu nhi, tỉ lệ của nó phải được cho rõ ràng và cộng lại với sách giáo khoa và sách giáo viên phải bằng 100%.

    Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn thông tin trong đề bài, không xác định được các phần trăm cần cộng/trừ, hoặc thực hiện phép tính sai.

Đáp Án/Kết Quả

Bài 1 trang 9 VBT Toán lớp 5 tập 1

a) frac{3}{4}
b) frac{2}{7}
c) 1
d) 1

Bài 2 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 9

a) frac{5}{6}
b) frac{11}{20}
c) frac{5}{2}
d) frac{9}{4}
e) frac{2}{3}

Bài 3 Toán lớp 5 VBT trang 9 tập 1

Sách giáo viên chiếm 40% số sách trong thư viện.


Việc nắm vững cách thực hiện các phép toán với phân số và áp dụng chúng vào giải các bài toán thực tế như ở trang 9 Vở Bài Tập Toán lớp 5 tập 1 là vô cùng quan trọng. Bài viết này đã cung cấp hướng dẫn chi tiết từng bước, kèm theo phương pháp giải và mẹo kiểm tra để các em học sinh có thể tự tin ôn tập và hoàn thành tốt các bài tập của mình. Hãy ghi nhớ các quy tắc cộng, trừ phân số và cách tính phần trăm để giải toán lớp 5 vở bài tập tập 1 trang 9 hiệu quả nhất.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon