Giải Toán Lớp 6 Trang 13 Cánh Diều Tập 1 Chuẩn Format WordPress

Rate this post

Đề Bài

Bài 2 trang 13 Toán lớp 6 Tập 1: Đọc và viết:

a) Số tự nhiên lớn nhất có sáu chữ số khác nhau;

b) Số tự nhiên nhỏ nhất có bảy chữ số khác nhau;

c) Số tự nhiên chẵn lớn nhất có tám chữ số khác nhau;

d) Số tự nhiên lẻ nhỏ nhất có tám chữ số khác nhau.

Bài 3 trang 13 Toán lớp 6 Tập 1: Đọc số liệu về các đại dương trong bảng dưới đây:

Đọc số liệu về các đại dương trong bảng dưới đây:Đọc số liệu về các đại dương trong bảng dưới đây:

Bài 4 trang 13 Toán lớp 6 Tập 1:

a) Đọc các số La Mã sau: IV, VIII, XI, XXIII, XXIV, XXVII.

b) Viết các số sau bằng số La Mã: 6, 14, 18, 19, 22, 26, 30.

Bài 5 trang 13 Toán lớp 6 Tập 1:

a) Viết các số sau theo thứ tự tăng dần: 12 059 369, 9 909 820, 12 058 967, 12 059 305.

b) Viết các số sau theo thứ tự giảm dần: 50 413 000, 39 502 403, 50 412 999, 39 502 413.

Bài 6 trang 13 Toán lớp 6 Tập 1: Viết tập hợp các số tự nhiên x thỏa mãn mỗi điều kiện sau:

a) x ≤ 6

b) 35 ≤ x ≤ 39

c) 216 < x ≤ 219

Bài 7 trang 13 Toán lớp 6 Tập 1: Tìm chữ số thích hợp ở dấu sao cho:

Bài 8 trang 13 Toán lớp 6 Tập 1: Cô Ngọc cần mua một chiếc phích nước. Giá chiếc phích nước mà cô Ngọc định mua ở năm cửa hàng như sau:

Cô Ngọc nên mua phích ở cửa hàng nào thì có giá rẻ nhất?

Phân Tích Yêu Cầu

Bài viết này tổng hợp lời giải chi tiết cho các bài tập từ trang 13, Bài 2 đến Bài 8 của Sách giáo khoa Toán lớp 6, Tập 1, bộ sách Cánh Diều. Nội dung bao gồm các dạng bài tập về: đọc và viết số tự nhiên, đọc và viết số La Mã, so sánh và sắp xếp số tự nhiên, xác định tập hợp số theo điều kiện cho trước, tìm chữ số còn thiếu trong một số dựa trên điều kiện so sánh, và so sánh giá cả để đưa ra lựa chọn hợp lý nhất.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản sau:

  1. Số tự nhiên: Khái niệm số tự nhiên, cách đọc, viết, so sánh và sắp xếp số tự nhiên, đặc biệt là các số có nhiều chữ số.

    • Số tự nhiên nhỏ nhất là 0.
    • Để so sánh hai số tự nhiên, ta so sánh số lượng chữ số trước. Nếu số lượng chữ số bằng nhau, ta so sánh từng cặp chữ số từ trái sang phải.
    • Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn số có ít chữ số hơn.
  2. Số La Mã: Hiểu quy tắc đọc, viết các số La Mã từ 1 đến 30 (hoặc xa hơn tùy theo đề bài), biết các ký hiệu cơ bản như I (1), V (5), X (10).

    • Nguyên tắc ghép số La Mã: Số La Mã được viết theo thứ tự từ lớn đến bé, các số được cộng lại với nhau (ví dụ: VI = V + I = 5 + 1 = 6).
    • Trường hợp đặc biệt: Nếu một ký hiệu nhỏ hơn đứng trước một ký hiệu lớn hơn, ta lấy số lớn trừ đi số nhỏ (ví dụ: IV = V – I = 5 – 1 = 4; IX = X – I = 10 – 1 = 9).
  3. Tập hợp: Khái niệm tập hợp, cách liệt kê các phần tử của tập hợp theo điều kiện cho trước (ví dụ: x ≤ 6, 35 ≤ x ≤ 39).

    • Ký hiệu: { } để biểu diễn tập hợp, ; hoặc , để phân tách các phần tử.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng bài tập.

Giải Bài 2 trang 13 Toán lớp 6

Bài tập này yêu cầu đọc và viết các số tự nhiên dựa trên các tiêu chí về số chữ số, tính khác nhau của các chữ số và tính chẵn/lẻ.

a) Số tự nhiên lớn nhất có sáu chữ số khác nhau:
Để số là lớn nhất, ta cần chọn các chữ số lớn nhất có thể từ 9 xuống và đặt ở các vị trí có giá trị cao (từ trái sang phải). Các chữ số phải khác nhau.

  • Chữ số hàng trăm nghìn: Chọn chữ số lớn nhất là 9.
  • Chữ số hàng chục nghìn: Chọn chữ số lớn nhất còn lại, khác 9, là 8.
  • Chữ số hàng nghìn: Chọn chữ số lớn nhất còn lại, khác 9 và 8, là 7.
  • Cứ tiếp tục như vậy cho đến hàng đơn vị.
    Ta được số: 987 654.
    Đọc số: Chín trăm tám mươi bảy nghìn sáu trăm năm mươi tư.

b) Số tự nhiên nhỏ nhất có bảy chữ số khác nhau:
Để số là nhỏ nhất, ta cần chọn các chữ số nhỏ nhất có thể. Tuy nhiên, chữ số đầu tiên (hàng triệu) không thể là 0.

  • Chữ số hàng triệu: Chọn chữ số nhỏ nhất khác 0 là 1.
  • Chữ số hàng trăm nghìn: Chọn chữ số nhỏ nhất còn lại, có thể là 0.
  • Chữ số hàng chục nghìn: Chọn chữ số nhỏ nhất còn lại.
    Cứ tiếp tục như vậy, chọn các chữ số khác nhau theo thứ tự tăng dần từ 0.
    Ta được số: 1 023 456.
    Đọc số: Một triệu không trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi sáu.

c) Số tự nhiên chẵn lớn nhất có tám chữ số khác nhau:
Để là số chẵn lớn nhất, chữ số hàng đơn vị phải là một chữ số chẵn (0, 2, 4, 6, 8) và phải chọn các chữ số lớn nhất có thể từ trái sang phải.

  • Chữ số hàng chục triệu: Chọn chữ số lớn nhất là 9.
  • Chữ số hàng triệu: Chọn chữ số lớn nhất còn lại là 8.
  • Chữ số hàng trăm nghìn: Chọn chữ số lớn nhất còn lại là 7.
  • Chữ số hàng đơn vị: Phải là một số chẵn và khác các chữ số đã chọn. Để số lớn nhất, ta cần digit nhỏ nhất có thể ở hàng đơn vị mà vẫn chẵn. Giả sử ta có các chữ số 9, 8, 7, 6, 5, 4, 3, 2 đã được chọn cho các vị trí từ trái sang phải. Chữ số chẵn còn lại nhỏ nhất có thể là 0. Tuy nhiên, ta cần số lớn nhất, nên ta cần ưu tiên các chữ số lớn cho các vị trí có giá trị cao. Hãy thử lại.
    Các chữ số có thể dùng là 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Ta cần 8 chữ số khác nhau.
    Để số lớn nhất, các chữ số đầu tiên phải lớn nhất: 9, 8, 7, 6, 5, 4, 3.
    Bây giờ ta còn các chữ số {0, 1, 2}. Để số là chẵn và lớn nhất, chữ số hàng đơn vị phải là 0 hoặc 2. Ta ưu tiên 2 cho vị trí hàng đơn vị để số lớn hơn.
    Nếu hàng đơn vị là 2, thì 7 chữ số đầu là 9, 8, 7, 6, 5, 4, 3.
    Ta được số: 98 765 432.
    Đọc số: Chín mươi tám triệu bảy trăm sáu mươi lăm nghìn bốn trăm ba mươi hai.

d) Số tự nhiên lẻ nhỏ nhất có tám chữ số khác nhau:
Để số là nhỏ nhất, chữ số đầu tiên (hàng chục triệu) phải nhỏ nhất có thể và khác 0, đó là 1.
Để số là lẻ, chữ số hàng đơn vị phải là một chữ số lẻ (1, 3, 5, 7, 9).
Chúng ta cần 8 chữ số khác nhau.

  • Chữ số hàng chục triệu: Chọn 1.
  • Chữ số hàng triệu: Chọn 0 (nhỏ nhất còn lại).
  • Các chữ số tiếp theo: Chọn lần lượt các số nhỏ nhất còn lại: 2, 3, 4, 5, 6.
  • Vậy ta đã có các chữ số {1, 0, 2, 3, 4, 5, 6}. Ta cần 2 chữ số nữa. Các chữ số còn lại là {7, 8, 9}.
  • Chữ số hàng đơn vị phải là số lẻ. Trong {7, 8, 9}, các số lẻ là 7 và 9. Để số là nhỏ nhất, ta cần chọn chữ số lẻ nhỏ nhất cho hàng đơn vị, đó là 7.
  • Vậy ta đã dùng {1, 0, 2, 3, 4, 5, 6, 7}.
    Ta sắp xếp các chữ số đã chọn theo thứ tự từ hàng chục triệu đến hàng đơn vị: 1, 0, 2, 3, 4, 5, 6, 7.
    Số cần tìm là: 10 234 567.
    Đọc số: Mười triệu hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi bảy.

Giải Bài 3 trang 13 Toán lớp 6

Bài tập này yêu cầu đọc số liệu về diện tích và độ sâu trung bình của các đại dương.

  • Ấn Độ Dương:

    • Diện tích: Bảy mươi sáu triệu hai trăm nghìn ki-lô-mét vuông.
    • Độ sâu trung bình: Ba nghìn tám trăm chín mươi bảy mét.
  • Bắc Băng Dương:

    • Diện tích: Mười bốn triệu tám trăm nghìn ki-lô-mét vuông.
    • Độ sâu trung bình: Một nghìn hai trăm linh năm mét.
  • Đại Tây Dương:

    • Diện tích: Chín mươi mốt triệu sáu trăm nghìn ki-lô-mét vuông.
    • Độ sâu trung bình: Ba nghìn chín trăm hai mươi sáu mét.
  • Thái Bình Dương:

    • Diện tích: Một trăm bảy mươi tám triệu bảy trăm nghìn ki-lô-mét vuông.
    • Độ sâu trung bình: Bốn nghìn không trăm hai mươi tám mét.

Giải Bài 4 trang 13 Toán lớp 6

Bài tập này gồm hai phần: đọc số La Mã và viết số La Mã.

a) Đọc các số La Mã:

  • IV: Chữ I (1) đứng trước V (5) => V – I = 5 – 1 = 4. Đọc là bốn.
  • VIII: V (5) đứng trước I (1) lặp lại 3 lần => V + I + I + I = 5 + 1 + 1 + 1 = 8. Đọc là tám.
  • XI: X (10) đứng trước I (1) => X + I = 10 + 1 = 11. Đọc là mười một.
  • XXIII: X (10) lặp lại 2 lần, đứng trước I (1) lặp lại 3 lần => X + X + I + I + I = 10 + 10 + 1 + 1 + 1 = 23. Đọc là hai mươi ba.
  • XXIV: X (10) lặp lại 2 lần, đứng trước IV (4) => X + X + IV = 10 + 10 + 4 = 24. Đọc là hai mươi tư.
  • XXVII: X (10) lặp lại 2 lần, đứng trước V (5) và I (1) lặp lại 2 lần => X + X + V + I + I = 10 + 10 + 5 + 1 + 1 = 27. Đọc là hai mươi bảy.

b) Viết các số bằng số La Mã:
Để viết số La Mã, ta phân tích số đó thành tổng các số La Mã cơ bản (1, 5, 10) và tuân thủ quy tắc ghép.

  • 6: Tách thành 5 + 1 => V + I = VI.
  • 14: Tách thành 10 + 4. Số 4 viết là IV (5-1). Vậy 10 + IV = X + IV = XIV.
  • 18: Tách thành 10 + 5 + 3. Số 10 là X, số 5 là V, số 3 là III (1+1+1). Vậy 10 + 5 + III = X + V + III = XVIII.
  • 19: Tách thành 10 + 9. Số 9 viết là IX (10-1). Vậy 10 + IX = X + IX = XIX.
  • 22: Tách thành 10 + 10 + 2. Số 10 là X, số 2 là II (1+1). Vậy 10 + 10 + II = X + X + II = XXII.
  • 26: Tách thành 10 + 10 + 5 + 1. Số 10 là X, số 5 là V, số 1 là I. Vậy 10 + 10 + 5 + I = X + X + V + I = XXVI.
  • 30: Tách thành 10 + 10 + 10. Số 10 là X. Vậy 10 + 10 + 10 = X + X + X = XXX.

Giải Bài 5 trang 13 Toán lớp 6

Bài tập này yêu cầu sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự tăng dần và giảm dần.

a) Sắp xếp theo thứ tự tăng dần: 12 059 369, 9 909 820, 12 058 967, 12 059 305.
Để sắp xếp, ta so sánh số lượng chữ số trước.

  • Số 9 909 820 có 7 chữ số.
  • Ba số còn lại (12 059 369, 12 058 967, 12 059 305) đều có 8 chữ số.
    Do đó, 9 909 820 là số nhỏ nhất.
    Bây giờ, ta so sánh ba số có 8 chữ số:
  • 12 059 369
  • 12 058 967
  • 12 059 305
    Ta thấy hàng chục nghìn của các số này khác nhau: 8 nghìn so với 9 nghìn. Số có 8 nghìn sẽ nhỏ hơn số có 9 nghìn.
    Vậy: 12 058 967 < 12 059 305 và 12 059 369.
    Tiếp tục so sánh 12 059 305 và 12 059 369. Chữ số hàng trăm giống nhau (3), chữ số hàng chục khác nhau (0 so với 6). Vì 0 < 6 nên 12 059 305 < 12 059 369.
    Thứ tự tăng dần là: 9 909 820; 12 058 967; 12 059 305; 12 059 369.

b) Sắp xếp theo thứ tự giảm dần: 50 413 000, 39 502 403, 50 412 999, 39 502 413.
Tất cả các số đều có 8 chữ số. Ta so sánh từ trái sang phải.

  • So sánh hai số đầu tiên có hàng chục triệu là 5: 50 413 000 và 50 412 999.
    Hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn đều giống nhau (50 41…).
    So sánh hàng trăm: 3 (ở 50 413 000) và 2 (ở 50 412 999). Vì 3 > 2, nên 50 413 000 > 50 412 999.
  • So sánh hai số có hàng chục triệu là 3: 39 502 403 và 39 502 413.
    Hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm đều giống nhau (39 502 4..).
    So sánh hàng chục: 0 (ở 39 502 403) và 1 (ở 39 502 413). Vì 0 < 1, nên 39 502 403 < 39 502 413.
    Kết hợp lại, ta có: 50 413 000 > 50 412 999 > 39 502 413 > 39 502 403.
    Thứ tự giảm dần là: 50 413 000; 50 412 999; 39 502 413; 39 502 403.

Giải Bài 6 trang 13 Toán lớp 6

Bài tập này yêu cầu viết tập hợp các số tự nhiên thỏa mãn các điều kiện cho trước.

a) x ≤ 6:
Điều kiện này có nghĩa là x là số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 6. Các số tự nhiên bắt đầu từ 0.
Các số thỏa mãn là: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6.
Tập hợp A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}.

b) 35 ≤ x ≤ 39:
Điều kiện này có nghĩa là x là số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 35 và nhỏ hơn hoặc bằng 39.
Các số thỏa mãn là: 35, 36, 37, 38, 39.
Tập hợp B = {35; 36; 37; 38; 39}.

c) 216 < x ≤ 219:
Điều kiện này có nghĩa là x là số tự nhiên lớn hơn 216 và nhỏ hơn hoặc bằng 219.
Các số thỏa mãn là: 217, 218, 219.
Tập hợp C = {217; 218; 219}.

Giải Bài 7 trang 13 Toán lớp 6

Bài tập này yêu cầu tìm chữ số thích hợp để điền vào dấu sao cho điều kiện so sánh số được thỏa mãn.

a) 3 369 < < 3 389 (với là chữ số hàng chục)

  • Số có dạng 3 39.
  • Ta thấy hàng nghìn, hàng trăm và hàng đơn vị của ba số đều giống nhau. Do đó, ta chỉ cần so sánh chữ số hàng chục.
  • Điều kiện so sánh trở thành: 6 < < 8.
  • là chữ số nên phải là một số tự nhiên từ 0 đến 9.
  • Chữ số duy nhất thỏa mãn điều kiện 6 < < 8 là 7.
    Vậy chữ số thích hợp là 7. Số đầy đủ là 3 379.

b) 2 020 ≤ < 2 040 (với là chữ số hàng chục)

  • Số có dạng 2 00.
  • Ta thấy hàng nghìn, hàng trăm và hàng đơn vị của ba số đều giống nhau. Do đó, ta chỉ cần so sánh chữ số hàng chục.
  • Điều kiện so sánh trở thành: 2 ≤ < 4.
  • là chữ số nên phải là một số tự nhiên từ 0 đến 9.
  • Các chữ số thỏa mãn điều kiện 2 ≤ < 4 là 2 và 3.
    Vậy chữ số thích hợp có thể là 2 hoặc 3. Các số đầy đủ là 2 020 hoặc 2 030.

Giải Bài 8 trang 13 Toán lớp 6

Bài tập này yêu cầu xác định cửa hàng có giá phích nước rẻ nhất.

Để tìm ra cửa hàng có giá rẻ nhất, chúng ta cần so sánh giá của chiếc phích nước ở cả năm cửa hàng.

  • Cửa hàng Bình Minh: 105 000 đồng
  • Cửa hàng An Khang: 107 000 đồng
  • Cửa hàng Gia đình: 110 000 đồng
  • Cửa hàng Vạn An: 115 000 đồng
  • Cửa hàng Hữu Nghị: 120 000 đồng

Chúng ta tiến hành so sánh các giá trị này:
105 000 < 107 000 < 110 000 < 115 000 < 120 000.

Số nhỏ nhất trong dãy này là 105 000, tương ứng với giá phích nước ở cửa hàng Bình Minh.

Vậy, cô Ngọc nên mua phích nước ở cửa hàng Bình Minh để có giá rẻ nhất.


Giải Toán lớp 6 trang 13 Cánh Diều tập trung vào việc củng cố các kỹ năng đọc, viết, so sánh, sắp xếp số tự nhiên, cũng như làm quen với hệ thống số La Mã và cách biểu diễn tập hợp. Việc nắm vững các kiến thức cơ bản này sẽ là nền tảng quan trọng cho các bài học tiếp theo trong chương trình Toán lớp 6.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon