Giải Toán Lớp 6 Trang 63 Tập 1 Chân Trời Sáng Tạo: Phép Cộng và Trừ Số Nguyên

Rate this post

Nội dung chi tiết giúp học sinh lớp 6 hiểu rõ cách giải bài tập trang 63 sách Toán lớp 6 Tập 1, thuộc bộ sách Chân trời sáng tạo. Bài viết này tập trung vào việc giải toán lớp 6 trang 63 một cách chuẩn xác và dễ hiểu nhất.

Đề Bài

Thực hành 5 trang 63 Toán lớp 6 Tập 1:
Tính T = – 9 + (-2) – (-3) + (-8).

Bài 1 trang 63 Toán lớp 6 Tập 1:
Không thực hiện phép tính, tìm dấu thích hợp cho dấu ? ở bảng sau:

Bảng so sánh dấu của tổng hai số nguyênBảng so sánh dấu của tổng hai số nguyên

Bài 2 trang 63 Toán lớp 6 Tập 1:
Thực hiện các phép tính sau:
a) 23 + 45;
b) (-42) + (-54);
c) 2 025 + (-2 025);
d) 15 + (-14);
e) 35 + (-135).

Bài 3 trang 63 Toán lớp 6 Tập 1:
Em hãy dùng số nguyên âm để giải bài toán sau:
Một chiếc tàu ngầm đang ở độ sâu 20 m, tàu tiếp tục lặn thêm 15 m. Hỏi khi đó tàu ngầm ở độ sâu là bao nhiêu mét?

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài tập trang 63 sách Toán lớp 6 tập trung vào việc củng cố và vận dụng kiến thức về phép cộng và phép trừ hai số nguyên. Học sinh cần nắm vững quy tắc xác định dấu của kết quả phép tính, cách thực hiện các phép tính với số nguyên âm, số nguyên dương và cách biểu diễn các đại lượng trong thực tế dưới dạng số nguyên.

Đối với Bài 1, yêu cầu là suy luận về dấu của tổng dựa trên dấu của các số hạng mà không cần tính toán cụ thể. Điều này giúp học sinh hình thành trực giác về tính chất của phép cộng số nguyên.

Bài 2 đòi hỏi học sinh thực hiện trực tiếp các phép cộng với nhiều trường hợp khác nhau: hai số nguyên dương, hai số nguyên âm, một số nguyên dương và một số nguyên âm, và trường hợp tổng bằng 0.

Bài 3 là bài toán thực tế, yêu cầu học sinh chuyển đổi thông tin từ ngữ cảnh thực tế sang ngôn ngữ toán học (số nguyên) và sau đó áp dụng phép cộng số nguyên để tìm kết quả.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập này, chúng ta cần nhớ lại các quy tắc sau đây về phép cộng và phép trừ hai số nguyên:

  1. Cộng hai số nguyên dương:
    Cộng hai số nguyên dương như cộng hai số tự nhiên.
    Ví dụ: 23 + 45 = 68

  2. Cộng hai số nguyên âm:
    Để cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu trừ (-) trước kết quả.
    Ví dụ: (-42) + (-54) = -(42 + 54) = -96

  3. Cộng một số nguyên dương và một số nguyên âm:

    • Nếu hai số có giá trị tuyệt đối bằng nhau, kết quả bằng 0.
      Ví dụ: 2025 + (-2025) = 0
    • Nếu hai số có giá trị tuyệt đối khác nhau, ta lấy giá trị tuyệt đối lớn hơn trừ đi giá trị tuyệt đối bé hơn rồi đặt dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn trước kết quả.
      Ví dụ: 15 + (-14) = (15 - 14) = 1 (vì |15| > |-14| và dấu của 15 là dương)
      Ví dụ: 35 + (-135) = -(135 - 35) = -100 (vì |-135| > |35| và dấu của -135 là âm)
  4. Trừ hai số nguyên:
    Muốn trừ số nguyên b cho số nguyên a, ta cộng a với số đối của b.
    Công thức: a - b = a + (-b)

  5. Biểu diễn các đại lượng trong thực tế:

    • Độ sâu, số âm dưới mực nước biển, nợ, lỗ… thường được biểu diễn bằng số nguyên âm.
    • Độ cao, số dương trên mực nước biển, có lãi, lời… thường được biểu diễn bằng số nguyên dương.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng bài tập.

Giải Thực hành 5 trang 63 Toán lớp 6 Tập 1

Đề bài: Tính T = – 9 + (-2) – (-3) + (-8).

Phân tích:
Bài toán này yêu cầu thực hiện phép tính cộng và trừ các số nguyên. Ta cần áp dụng quy tắc đổi dấu khi trừ số nguyên và quy tắc cộng hai số nguyên.
T = - 9 + (-2) – (-3) + (-8)

Các bước thực hiện:

  1. Áp dụng quy tắc trừ hai số nguyên a - b = a + (-b). Ở đây, – (-3) có nghĩa là cộng với số đối của -3, tức là cộng với 3.
    T = -9 + (-2) + 3 + (-8)

  2. Nhóm các số nguyên âm và các số nguyên dương lại với nhau để dễ tính toán.
    T = big[ (-9) + (-2) + (-8) big] + 3

  3. Thực hiện phép cộng các số nguyên âm: (-9) + (-2) + (-8). Ta cộng các giá trị tuyệt đối: 9 + 2 + 8 = 19. Vì tất cả đều là số âm, kết quả là -19.
    T = -19 + 3

  4. Thực hiện phép cộng một số nguyên âm và một số nguyên dương: -19 + 3. Vì |-19| > |3|, ta lấy giá trị tuyệt đối lớn hơn trừ giá trị tuyệt đối bé hơn và giữ dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.
    T = -(19 - 3) = -16

Mẹo kiểm tra:
Bạn có thể tính lần lượt từ trái sang phải:
T = -9 + (-2) - (-3) + (-8)
T = -11 - (-3) + (-8)
T = -11 + 3 + (-8)
T = -8 + (-8)
T = -16
Kết quả vẫn là -16.

Lỗi hay gặp:
Nhầm lẫn dấu khi thực hiện phép trừ số nguyên âm hoặc khi cộng hai số nguyên khác dấu.

Đáp án:
T = -16

Giải Bài 1 trang 63 Toán lớp 6 Tập 1

Đề bài: Không thực hiện phép tính, tìm dấu thích hợp cho dấu ? ở bảng sau:

abDấu (a + b)
2546?
– 51– 37?
– 234112?
2027– 2021?

Phân tích:
Chúng ta cần xác định dấu của tổng a + b dựa trên dấu và độ lớn (giá trị tuyệt đối) của ab.

Các bước thực hiện:

  • Dòng 1: a = 25 (số dương), b = 46 (số dương).
    Khi cộng hai số nguyên dương, kết quả luôn là một số nguyên dương.
    Dấu của (a + b)+.

  • Dòng 2: a = -51 (số âm), b = -37 (số âm).
    Khi cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng và đặt dấu trừ trước kết quả. Do đó, kết quả luôn là một số nguyên âm.
    Dấu của (a + b)-.

  • Dòng 3: a = -234 (số âm), b = 112 (số dương).
    Ta cần so sánh giá trị tuyệt đối của ab.
    |a| = |-234| = 234
    |b| = |112| = 112
    |a| > |b| (tức là 234 > 112), kết quả của phép cộng sẽ mang dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn, đó là dấu âm của a.
    Dấu của (a + b)-.

  • Dòng 4: a = 2027 (số dương), b = -2021 (số âm).
    Ta cần so sánh giá trị tuyệt đối của ab.
    |a| = |2027| = 2027
    |b| = |-2021| = 2021
    |a| > |b| (tức là 2027 > 2021), kết quả của phép cộng sẽ mang dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn, đó là dấu dương của a.
    Dấu của (a + b)+.

Hoàn thành bảng:

abDấu (a + b)
2546+
– 51– 37
– 234112
2027– 2021+

Mẹo kiểm tra:
Bạn có thể tự nhẩm hoặc viết ra giấy để kiểm tra:
25 + 46 = 71 (dương)
(-51) + (-37) = -88 (âm)
(-234) + 112 = -122 (âm)
2027 + (-2021) = 6 (dương)
Kết quả các dấu đều khớp.

Lỗi hay gặp:
Quên mất quy tắc so sánh giá trị tuyệt đối khi cộng hai số nguyên khác dấu.

Giải Bài 2 trang 63 Toán lớp 6 Tập 1

Đề bài: Thực hiện các phép tính sau:
a) 23 + 45;
b) (-42) + (-54);
c) 2 025 + (-2 025);
d) 15 + (-14);
e) 35 + (-135).

Phân tích:
Bài tập này yêu cầu áp dụng trực tiếp các quy tắc cộng hai số nguyên đã học.

Các bước thực hiện:

a) 23 + 45: Đây là phép cộng hai số nguyên dương. Ta cộng hai số như bình thường.
23 + 45 = 68

b) katex + (-54)[/katex]: Đây là phép cộng hai số nguyên âm. Ta cộng hai giá trị tuyệt đối và đặt dấu trừ trước kết quả.
katex + (-54) = -(42 + 54) = -96[/katex]

c) 2025 + (-2025): Đây là phép cộng một số nguyên dương với số đối của nó. Khi hai số có giá trị tuyệt đối bằng nhau, kết quả luôn bằng 0.
2025 + (-2025) = 0

d) 15 + (-14): Đây là phép cộng một số nguyên dương và một số nguyên âm. Giá trị tuyệt đối của 15 là 15, giá trị tuyệt đối của -14 là 14. Vì |15| > |-14|[], kết quả sẽ mang dấu dương. Ta lấy giá trị tuyệt đối lớn hơn trừ đi giá trị tuyệt đối bé hơn. []15 + (-14) = (15 - 14) = 1

e) 35 + (-135): Đây là phép cộng một số nguyên dương và một số nguyên âm. Giá trị tuyệt đối của 35 là 35, giá trị tuyệt đối của -135 là 135. Vì |-135| > |35|[], kết quả sẽ mang dấu âm. Ta lấy giá trị tuyệt đối lớn hơn trừ đi giá trị tuyệt đối bé hơn, sau đó đặt dấu trừ. []35 + (-135) = -(135 - 35) = -100

Đáp án:
a) 68
b) -96
c) 0
d) 1
e) -100

Giải Bài 3 trang 63 Toán lớp 6 Tập 1

Đề bài: Một chiếc tàu ngầm đang ở độ sâu 20 m, tàu tiếp tục lặn thêm 15 m. Hỏi khi đó tàu ngầm ở độ sâu là bao nhiêu mét?

Phân tích:
Bài toán này cho biết vị trí ban đầu của tàu ngầm và sự thay đổi về độ sâu. Ta cần sử dụng số nguyên âm để biểu diễn độ sâu và thực hiện phép cộng.

Các bước thực hiện:

  1. Biểu diễn vị trí ban đầu:
    Tàu ngầm đang ở độ sâu 20 m. Độ sâu thường được biểu diễn bằng số nguyên âm. Vậy, vị trí ban đầu của tàu ngầm là -20 mét (so với mực nước biển).

  2. Biểu diễn sự thay đổi:
    Tàu tiếp tục lặn thêm 15 m. “Lặn thêm” nghĩa là độ sâu tăng lên, hoặc nói cách khác là di chuyển xuống thêm. Điều này tương ứng với việc cộng thêm một số âm. Sự thay đổi này là -15 mét.

  3. Tính toán vị trí cuối cùng:
    Để tìm độ sâu cuối cùng, ta cộng vị trí ban đầu với sự thay đổi độ sâu.
    Vị trí cuối cùng = Vị trí ban đầu + Sự thay đổi
    Vị trí cuối cùng = (-20) + (-15)

  4. Thực hiện phép cộng:
    Đây là phép cộng hai số nguyên âm. Ta cộng hai giá trị tuyệt đối và đặt dấu trừ trước kết quả.
    katex + (-15) = -(20 + 15) = -35[/katex]

  5. Kết luận:
    Kết quả là -35 mét. Điều này có nghĩa là tàu ngầm đang ở độ sâu 35 mét so với mực nước biển.

Đáp án:
Khi đó tàu ngầm ở độ sâu 35 mét.

Đáp Án/Kết Quả

  • Thực hành 5: T = -16
  • Bài 1: Bảng điền dấu hoàn chỉnh đã được trình bày ở phần hướng dẫn.
  • Bài 2:
    a) 68
    b) -96
    c) 0
    d) 1
    e) -100
  • Bài 3: Tàu ngầm ở độ sâu 35 mét.

Kết Luận

Việc nắm vững quy tắc cộng và trừ số nguyên là nền tảng quan trọng cho các bài toán nâng cao sau này. Thông qua các bài tập giải toán lớp 6 trang 63, học sinh được rèn luyện kỹ năng áp dụng các quy tắc này vào cả bài tập lý thuyết và bài toán thực tế. Chúc các em học tốt và tự tin chinh phục mọi dạng bài tập Toán lớp 6!

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 6, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon