Giải Toán Lớp 6 Trang 97 Tập 1 Kết Nối Tri Thức

Rate this post

Trang 97 trong sách giáo khoa Toán lớp 6, Tập 1, thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, bao gồm các bài tập cuối Chương 4, tập trung vào việc nhận biết, đếm và vẽ các hình phẳng cơ bản như hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác đều, hình thang cân, hình thoi, hình bình hành và hình lục giác đều. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho từng bài tập, giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán hình học.

Đề Bài

Bài 4.28 trang 97 Toán lớp 6 Tập 1: Hãy đếm xem trong hình bên có bao nhiêu hình vuông, bao nhiêu hình chữ nhật.

Bài 4.29 trang 97 Toán lớp 6 Tập 1: Hãy đếm số hình tam giác đều, số hình thang cân và số hình thoi trong hình vẽ bên

Bài 4.30 trang 97 Toán lớp 6 Tập 1: Vẽ hình theo các yêu cầu sau:
a) Hình tam giác đều có cạnh bằng 5 cm.
b) Hình vuông có cạnh bằng 6 cm.
c) Hình chữ nhật có chiều dài 4 cm, chiều rộng 3 cm.

Bài 4.31 trang 97 Toán lớp 6 Tập 1:
a) Vẽ hình bình hành có một cạnh dài 4 cm, một cạnh dài 3 cm.
b) Vẽ hình thoi có cạnh bằng 3 cm.

Bài 4.32 trang 97 Toán lớp 6 Tập 1: Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật có chiều dài 6 cm, chiều rộng 5 cm.

Bài 4.33 trang 97 Toán lớp 6 Tập 1: Cho hình lục giác đều ABCDEF như hình sau, biết OA = 6 cm; BF = 10,4 cm.
a) Tính diện tích hình thoi ABOF.
b) Tính diện tích hình lục giác đều ABCDEF.

Bài 4.34 trang 97 Toán lớp 6 Tập 1: Một mảnh vườn có hình dạng như hình dưới đây. Tính diện tích mảnh vườn.

Một mảnh vườn có hình dạng như hình dưới đây. Tính diện tích mảnh vườnMột mảnh vườn có hình dạng như hình dưới đây. Tính diện tích mảnh vườn

Bài 4.35 trang 97 Toán lớp 6 Tập 1: Một hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Hãy cắt và ghép lại thành một hình vuông có diện tích tương đương.

Một hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. hãy cắt và ghépMột hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. hãy cắt và ghép

Bài 4.36 trang 97 Toán lớp 6 Tập 1: Bản thiết kế một hiên nhà được biểu thị ở hình sau. Nếu chi phí làm mỗi 9 dm² hiên là 103 nghìn đồng thì chi phí của cả hiên nhà sẽ là bao nhiêu?

Bản thiết kế một hiên nhà được biểu thị ở hình sau. Nếu chi phíBản thiết kế một hiên nhà được biểu thị ở hình sau. Nếu chi phí

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài tập trang 97 Toán lớp 6 tập trung vào việc củng cố và mở rộng kiến thức về các hình học phẳng đã học. Yêu cầu chung của các bài tập này là:

  1. Nhận dạng và đếm hình: Học sinh cần phân biệt rõ ràng các loại hình (vuông, chữ nhật, tam giác đều, thang cân, thoi, bình hành, lục giác đều) và đếm chính xác số lượng hình có trong một hình phức tạp hơn.
  2. Vẽ hình theo yêu cầu: Dựa trên các thông số cho trước (độ dài cạnh, góc), học sinh cần sử dụng thước kẻ, compa và thước đo góc để vẽ lại các hình một cách chính xác.
  3. Tính toán chu vi và diện tích: Áp dụng các công thức đã học để tính chu vi và diện tích của các hình chữ nhật, hình thoi, hình lục giác đều, và các hình phức tạp hơn bằng cách phân chia thành các hình nhỏ.
  4. Cắt ghép hình: Hiểu và thực hiện được thao tác cắt ghép hình để biến đổi hình dạng mà vẫn giữ nguyên diện tích.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:

1. Định nghĩa và tính chất các hình phẳng cơ bản:

  • Hình vuông: Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc vuông. Các cạnh đối song song. Hai đường chéo bằng nhau, cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường và vuông góc với nhau.
  • Hình chữ nhật: Tứ giác có bốn góc vuông. Các cạnh đối bằng nhau và song song. Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
  • Hình tam giác đều: Tam giác có ba cạnh bằng nhau và ba góc bằng nhau (mỗi góc bằng 60 độ).
  • Hình thang cân: Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau. Hai cạnh bên bằng nhau. Hai đường chéo bằng nhau.
  • Hình thoi: Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau. Hai đường chéo vuông góc với nhau, cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường và là các đường phân giác của các góc.
  • Hình bình hành: Tứ giác có các cạnh đối song song và bằng nhau. Các góc đối bằng nhau. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
  • Hình lục giác đều: Hình có sáu cạnh bằng nhau và sáu góc bằng nhau (mỗi góc bằng 120 độ). Hình lục giác đều có thể được chia thành sáu tam giác đều có chung đỉnh tại tâm của hình lục giác.

2. Công thức tính chu vi và diện tích:

  • Chu vi hình chữ nhật:
    P = 2 \times (chiều dài + chiều rộng)
  • Diện tích hình chữ nhật:
    S = chiều dài \times chiều rộng
  • Chu vi hình vuông:
    P = 4 \times cạnh
  • Diện tích hình vuông:
    S = cạnh \times cạnh
  • Diện tích hình tam giác:
    S = \frac{1}{2} \times đáy \times chiều cao
  • Diện tích hình thang:
    S = \frac{1}{2} \times (đáy lớn + đáy bé) \times chiều cao
  • Diện tích hình thoi:
    S = \frac{1}{2} \times (đường chéo 1 \times đường chéo 2)
  • Diện tích hình bình hành:
    S = đáy \times chiều cao
  • Diện tích hình lục giác đều: Có thể tính bằng cách chia thành 6 tam giác đều và tính diện tích mỗi tam giác, sau đó nhân lên 6. Nếu cạnh hình lục giác là a, thì diện tích một tam giác đều cạnh afrac{sqrt{3}}{4}a^2. Vậy diện tích lục giác đều là 6 times frac{sqrt{3}}{4}a^2 = frac{3sqrt{3}}{2}a^2. Tuy nhiên, trong bài tập này, hình lục giác đều được chia thành các tam giác đều từ tâm, nên ta có thể tính diện tích dựa trên bán kính đường tròn ngoại tiếp (chính là cạnh của tam giác đều).

3. Dụng cụ vẽ hình:

  • Thước thẳng (đo độ dài).
  • Compa (vẽ đường tròn, xác định khoảng cách).
  • Thước đo góc (đo và vẽ góc).
  • Êke (vẽ góc vuông, góc 30°, 45°, 60°).

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bài 4.28: Đếm hình vuông và hình chữ nhật

Phân Tích Yêu Cầu: Bài toán yêu cầu đếm số lượng hình vuông và hình chữ nhật có trong một hình ghép phức tạp.

Kiến Thức Cần Dùng: Định nghĩa hình vuông và hình chữ nhật, kỹ năng nhận dạng và đếm hình.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:
Để đếm chính xác, chúng ta cần đặt tên các đỉnh của hình theo thứ tự để dễ dàng gọi tên các hình nhỏ và lớn.
Giả sử các điểm được đặt tên như trong hình vẽ gốc.

  • Đếm hình vuông:
    Chúng ta cần tìm các hình có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc vuông.

    1. Hình vuông nhỏ nhất: Có 5 hình vuông nhỏ. Gọi tên các đỉnh theo hình vẽ, ta có các hình vuông: APIM, PBNI, INCQ, MIQD.
    2. Hình vuông có cạnh gấp đôi: Xét hình ABCD. Nếu các đoạn thẳng chia đều các cạnh, ta có thể có các hình vuông lớn hơn.
      Trong hình này, ta có các hình vuông:
    • Hình vuông ABCD (hình lớn nhất).
    • Hình vuông APIM.
    • Hình vuông PBNI.
    • Hình vuông INCQ.
    • Hình vuông MIQD.
      Tuy nhiên, hình vẽ minh họa cho thấy hình ABCD được chia thành các hình nhỏ hơn. Nếu ABCD là hình vuông lớn, và các điểm P, M, N, I, Q chia đều các cạnh, thì ta có thể có các hình vuông nhỏ hơn. Dựa vào hình vẽ và cách đặt tên trong lời giải gốc, các hình vuông được liệt kê là: ABCD, APIM, PBNI, INCQ, MIQD. Điều này ngụ ý rằng ABCD là một hình vuông lớn, và các điểm P, I, N, Q, M chia các cạnh của nó thành các đoạn bằng nhau.
    • Hình vuông ABCD (hình lớn nhất).
    • Hình vuông APIM.
    • Hình vuông PBNI.
    • Hình vuông INCQ.
    • Hình vuông MIQD.
      Tổng cộng có 5 hình vuông.
  • Đếm hình chữ nhật:
    Chúng ta cần tìm các hình có bốn góc vuông và các cạnh đối bằng nhau.

    1. Các hình chữ nhật tạo bởi 2 hình vuông nhỏ theo chiều ngang: ABNM, MNCD.
    2. Các hình chữ nhật tạo bởi 2 hình vuông nhỏ theo chiều dọc: APQD, PBCQ.
    3. Hình chữ nhật lớn nhất: ABCD (nếu nó không phải là hình vuông). Tuy nhiên, nếu ABCD là hình vuông thì nó cũng là hình chữ nhật.
      Dựa vào cách phân chia trong lời giải gốc, các hình chữ nhật được liệt kê là: ABNM, MNCD, APQD, PBCQ.
    • Hình chữ nhật ABNM (ghép từ APIM và PBNI).
    • Hình chữ nhật MNCD (ghép từ INCQ và MIQD).
    • Hình chữ nhật APQD (ghép từ APIM và MIQD).
    • Hình chữ nhật PBCQ (ghép từ PBNI và INCQ).
      Tổng cộng có 4 hình chữ nhật.

Đáp Án/Kết Quả: Có 5 hình vuông và 4 hình chữ nhật.


Bài 4.29: Đếm hình tam giác đều, hình thang cân, hình thoi

Phân Tích Yêu Cầu: Bài toán yêu cầu đếm số lượng các loại hình hình học cụ thể (tam giác đều, thang cân, thoi) trong một hình vẽ phức tạp.

Kiến Thức Cần Dùng: Định nghĩa và tính chất của hình tam giác đều, hình thang cân, hình thoi. Kỹ năng nhận dạng và đếm hình.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:
Để giải bài này, chúng ta cần đặt tên các đỉnh của hình theo gợi ý trong lời giải gốc để dễ dàng gọi tên các hình.

  • Đếm hình tam giác đều:
    Hình tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau và ba góc bằng nhau (60 độ).
    Dựa vào hình vẽ và cách đặt tên, các hình tam giác đều được liệt kê là: ABC, BCE, BED, CEF, ADF.

    • Tam giác ABC.
    • Tam giác BCE.
    • Tam giác BED.
    • Tam giác CEF.
    • Tam giác ADF.
      Tổng cộng có 5 hình tam giác đều.
  • Đếm hình thang cân:
    Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.
    Dựa vào hình vẽ và cách đặt tên, các hình thang cân được liệt kê là: BCFD, ACED, ABEF.

    • Hình thang cân BCFD.
    • Hình thang cân ACED.
    • Hình thang cân ABEF.
      Tổng cộng có 3 hình thang cân.
  • Đếm hình thoi:
    Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
    Dựa vào hình vẽ và cách đặt tên, các hình thoi được liệt kê là: ABEC, BCFE, BCED.

    • Hình thoi ABEC.
    • Hình thoi BCFE.
    • Hình thoi BCED.
      Tổng cộng có 3 hình thoi.

Đáp Án/Kết Quả: Có 5 hình tam giác đều, 3 hình thang cân và 3 hình thoi.


Bài 4.30: Vẽ hình theo yêu cầu

Phân Tích Yêu Cầu: Bài toán yêu cầu vẽ ba loại hình hình học khác nhau (tam giác đều, hình vuông, hình chữ nhật) với các kích thước cụ thể.

Kiến Thức Cần Dùng: Định nghĩa và tính chất của tam giác đều, hình vuông, hình chữ nhật. Kỹ năng sử dụng thước thẳng, compa, thước đo góc, êke để vẽ hình.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:

a) Vẽ tam giác đều có cạnh bằng 5 cm:

  • Bước 1: Dùng thước thẳng vẽ một đoạn thẳng AB có độ dài 5 cm.
  • Bước 2: Dùng thước đo góc hoặc êke, vẽ một góc 60 độ tại điểm A (góc BAx).
  • Bước 3: Dùng thước đo góc hoặc êke, vẽ một góc 60 độ tại điểm B (góc ABy).
  • Bước 4: Hai tia Ax và By cắt nhau tại điểm C. Nối A với C và B với C. Ta được tam giác đều ABC với các cạnh AB = BC = CA = 5 cm và các góc angle A = angle B = angle C = 60^circ.

b) Vẽ hình vuông có cạnh bằng 6 cm:

  • Bước 1: Dùng thước thẳng vẽ một đoạn thẳng AB có độ dài 6 cm.
  • Bước 2: Dùng êke, vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại điểm A. Trên đường thẳng này, dùng thước đo đoạn AD có độ dài 6 cm.
  • Bước 3: Dùng êke, vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại điểm B. Trên đường thẳng này, dùng thước đo đoạn BC có độ dài 6 cm.
  • Bước 4: Nối điểm C với điểm D. Ta được hình vuông ABCD với các cạnh AB = BC = CD = DA = 6 cm và các góc vuông tại A, B, C, D.

c) Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 4 cm, chiều rộng 3 cm:

  • Bước 1: Dùng thước thẳng vẽ một đoạn thẳng AB có độ dài 4 cm (đây là chiều dài).
  • Bước 2: Dùng êke, vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại điểm A. Trên đường thẳng này, dùng thước đo đoạn AD có độ dài 3 cm (đây là chiều rộng).
  • Bước 3: Dùng êke, vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại điểm B. Trên đường thẳng này, dùng thước đo đoạn BC có độ dài 3 cm.
  • Bước 4: Nối điểm D với điểm C. Ta được hình chữ nhật ABCD với các cạnh AB = CD = 4 cm và AD = BC = 3 cm, cùng các góc vuông tại A, B, C, D.

Mẹo kiểm tra: Sau khi vẽ, hãy dùng thước đo lại tất cả các cạnh và góc để đảm bảo chúng đúng với yêu cầu đề bài.


Bài 4.31: Vẽ hình bình hành và hình thoi

Phân Tích Yêu Cầu: Bài toán yêu cầu vẽ hai loại hình tứ giác đặc biệt: hình bình hành và hình thoi, với các kích thước cạnh cho trước.

Kiến Thức Cần Dùng: Định nghĩa và tính chất của hình bình hành, hình thoi. Kỹ năng sử dụng thước thẳng, compa, thước đo góc để vẽ hình.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:

a) Vẽ hình bình hành có một cạnh dài 4 cm, một cạnh dài 3 cm:

  • Bước 1: Dùng thước thẳng vẽ một đoạn thẳng AB có độ dài 4 cm.
  • Bước 2: Dùng thước đo góc, vẽ một góc tùy ý tại điểm B (ví dụ góc angle ABx). Trên tia Bx, dùng thước đo đoạn BC có độ dài 3 cm.
  • Bước 3: Dùng compa, đặt một đầu tại C và vẽ một cung tròn có bán kính bằng độ dài AB (4 cm).
  • Bước 4: Dùng compa, đặt một đầu tại A và vẽ một cung tròn có bán kính bằng độ dài BC (3 cm).
  • Bước 5: Hai cung tròn cắt nhau tại điểm D. Nối A với D và C với D. Ta được hình bình hành ABCD với AB = CD = 4 cm và BC = DA = 3 cm.

b) Vẽ hình thoi có cạnh bằng 3 cm:

  • Bước 1: Dùng thước thẳng vẽ một đoạn thẳng AB có độ dài 3 cm.
  • Bước 2: Dùng compa, đặt một đầu tại B và vẽ một cung tròn có bán kính 3 cm.
  • Bước 3: Dùng compa, đặt một đầu tại A và vẽ một cung tròn có bán kính 3 cm. Hai cung tròn này cắt nhau tại một điểm, gọi là C. Ta có tam giác ABC với AB = BC = CA = 3 cm (nếu vẽ tam giác đều). Tuy nhiên, để vẽ hình thoi, ta chỉ cần xác định điểm C sao cho BC = 3 cm.
  • Bước 4: Dùng compa, đặt một đầu tại B và vẽ một cung tròn có bán kính 3 cm (đây là cạnh BC).
  • Bước 5: Dùng compa, đặt một đầu tại A và vẽ một cung tròn có bán kính 3 cm (đây là cạnh AD).
  • Bước 6: Hai cung tròn cắt nhau tại điểm D. Nối A với D và C với D. Nối B với C. Ta được hình thoi ABCD với AB = BC = CD = DA = 3 cm.
    Lưu ý: Để vẽ hình thoi, ta có thể vẽ hai cạnh liên tiếp AB và BC bằng 3cm. Sau đó, dùng compa bán kính 3cm quay từ A để tìm D, và từ C để tìm D. Hoặc vẽ hai đường chéo vuông góc nhau tại trung điểm.

Mẹo kiểm tra: Với hình bình hành, kiểm tra xem các cặp cạnh đối có song song và bằng nhau không. Với hình thoi, kiểm tra xem cả bốn cạnh có bằng nhau không.


Bài 4.32: Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật

Phân Tích Yêu Cầu: Bài toán yêu cầu tính chu vi và diện tích của một hình chữ nhật khi biết chiều dài và chiều rộng của nó.

Kiến Thức Cần Dùng: Công thức tính chu vi và diện tích hình chữ nhật.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:
Cho hình chữ nhật có chiều dài l = 6 cm và chiều rộng w = 5 cm.

  • Tính chu vi:
    Áp dụng công thức chu vi hình chữ nhật:
    P = 2 \times (chiều dài + chiều rộng)
    P = 2 \times (6 \text{ cm} + 5 \text{ cm})
    P = 2 \times 11 \text{ cm}
    P = 22 \text{ cm}

  • Tính diện tích:
    Áp dụng công thức diện tích hình chữ nhật:
    S = chiều dài \times chiều rộng
    S = 6 \text{ cm} \times 5 \text{ cm}
    S = 30 \text{ cm}^2

Đáp Án/Kết Quả: Chu vi hình chữ nhật là 22 cm và diện tích là 30 cm².


Bài 4.33: Tính diện tích hình thoi và hình lục giác đều

Phân Tích Yêu Cầu: Bài toán yêu cầu tính diện tích của một hình thoi và một hình lục giác đều, dựa trên các thông số cho trước liên quan đến bán kính đường tròn ngoại tiếp và độ dài đường chéo.

Kiến Thức Cần Dùng: Tính chất hình lục giác đều (chia thành 6 tam giác đều), định nghĩa hình thoi, công thức tính diện tích hình thoi, công thức tính diện tích tam giác đều.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:
Cho hình lục giác đều ABCDEF với tâm O. Biết OA = 6 cm (đây là bán kính đường tròn ngoại tiếp, cũng là cạnh của các tam giác đều tạo nên lục giác) và BF = 10,4 cm (đây là đường chéo dài nhất của lục giác, bằng hai lần bán kính đường tròn ngoại tiếp).

a) Tính diện tích hình thoi ABOF:
Hình thoi ABOF có hai đường chéo là OA và OF (đường chéo ngắn) và BF (đường chéo dài).
Tuy nhiên, theo hình vẽ và cách đặt tên, hình thoi ABOF có các đỉnh là A, B, O, F. Hai đường chéo của hình thoi ABOF là AO và BF.

  • Đường chéo thứ nhất: AO = 6 cm.
  • Đường chéo thứ hai: BF = 10,4 cm.
    Áp dụng công thức tính diện tích hình thoi:
    S_{ABOF} = \frac{1}{2} \times (đường chéo 1 \times đường chéo 2)
    S_{ABOF} = \frac{1}{2} \times (AO \times BF)
    S_{ABOF} = \frac{1}{2} \times (6 \text{ cm} \times 10,4 \text{ cm})
    S_{ABOF} = \frac{1}{2} \times 62,4 \text{ cm}^2
    S_{ABOF} = 31,2 \text{ cm}^2

b) Tính diện tích hình lục giác đều ABCDEF:
Hình lục giác đều ABCDEF có thể được chia thành 6 tam giác đều có chung đỉnh O. Các tam giác này là OAB, OBC, OCD, ODE, OEF, OFA.
Mỗi tam giác này có cạnh bằng bán kính đường tròn ngoại tiếp, tức là bằng OA = 6 cm.
Diện tích của một tam giác đều có cạnh aS_{tam giác đều} = \frac{\sqrt{3}}{4}a^2.
Tuy nhiên, lời giải gốc sử dụng cách tính khác dựa trên diện tích hình thoi ABOF.
Ta thấy hình thoi ABOF được tạo thành từ hai tam giác đều là OAB và OFA (vì lục giác đều có các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau, tâm O nối với các đỉnh tạo thành các tam giác đều).
Diện tích hình thoi ABOF là 31,2 cm². Hình thoi này được tạo từ hai tam giác đều OAB và OFA.
Do đó, diện tích của mỗi tam giác đều (OAB hoặc OFA) là:
S_{OAB} = S_{OFA} = \frac{1}{2} \times S_{ABOF} = \frac{1}{2} \times 31,2 \text{ cm}^2 = 15,6 \text{ cm}^2
Vì hình lục giác đều ABCDEF được tạo thành từ 6 tam giác đều giống hệt nhau (OAB, OBC, OCD, ODE, OEF, OFA), nên diện tích của hình lục giác đều là:
S_{ABCDEF} = 6 \times S_{OAB}
S_{ABCDEF} = 6 \times 15,6 \text{ cm}^2
S_{ABCDEF} = 93,6 \text{ cm}^2

Đáp Án/Kết Quả:
a) Diện tích hình thoi ABOF là 31,2 cm².
b) Diện tích hình lục giác đều ABCDEF là 93,6 cm².


Bài 4.34: Tính diện tích mảnh vườn phức tạp

Phân Tích Yêu Cầu: Bài toán yêu cầu tính diện tích của một mảnh vườn có hình dạng phức tạp, không phải là hình phẳng cơ bản.

Kiến Thức Cần Dùng: Kỹ năng phân chia hình phức tạp thành các hình phẳng cơ bản (hình chữ nhật, hình vuông) và áp dụng công thức tính diện tích các hình này.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:
Mảnh vườn có hình dạng phức tạp, có thể được chia thành các hình chữ nhật và hình vuông nhỏ hơn. Có hai cách chia hình được đề xuất trong lời giải gốc.

Cách 1: Chia thành 3 hình và lấy diện tích hình chữ nhật lớn trừ đi các hình thừa.

  • Xem mảnh vườn như một phần của hình chữ nhật lớn ABCD.
  • Chiều dài của hình chữ nhật lớn ABCD là DC = 7 m + 6 m = 13 m.
  • Chiều rộng của hình chữ nhật lớn ABCD là 7 m (theo hình vẽ).
  • Diện tích hình chữ nhật lớn ABCD là S_{ABCD} = 13 \text{ m} \times 7 \text{ m} = 91 \text{ m}^2.
  • Hình 1 là một hình chữ nhật có chiều dài 6 m và chiều rộng 3 m. Diện tích hình 1 là S_1 = 6 \text{ m} \times 3 \text{ m} = 18 \text{ m}^2.
  • Hình 3 là một hình vuông có cạnh 2 m. Diện tích hình 3 là S_3 = 2 \text{ m} \times 2 \text{ m} = 4 \text{ m}^2.
  • Mảnh vườn cần tìm chính là phần còn lại của hình chữ nhật lớn sau khi trừ đi Hình 1 và Hình 3.
    Diện tích mảnh vườn = S_{ABCD} - S_1 - S_3 = 91 \text{ m}^2 - 18 \text{ m}^2 - 4 \text{ m}^2 = 69 \text{ m}^2.

Cách 2: Chia mảnh vườn thành 3 hình chữ nhật nhỏ hơn.

  • Chia mảnh vườn thành ba hình chữ nhật theo chiều dọc hoặc chiều ngang.
    • Hình 3 (bên phải): Chiều rộng 2 m, chiều dài 5 m. Diện tích S_3 = 2 \text{ m} \times 5 \text{ m} = 10 \text{ m}^2.
    • Hình 2 (ở giữa): Chiều dài là 7 m. Chiều rộng của hình 2 là phần còn lại của chiều rộng lớn (7m) sau khi trừ đi chiều rộng của hình 3 (2m) và chiều rộng của hình 1 (5m). Tuy nhiên, cách chia này không rõ ràng.
      Xem lại hình vẽ và cách chia thứ hai:
      Hình 3 (bên phải): Chiều rộng 2m, chiều dài 5m. Diện tích S_3 = 2 \times 5 = 10 \text{ m}^2.
      Hình 2 (ở giữa): Chiều dài là 7m. Chiều rộng của hình 2 là 5m. Diện tích S_2 = 7 \times 5 = 35 \text{ m}^2.
      Hình 1 (bên trái): Chiều rộng là 4m. Chiều dài là 6m. Diện tích S_1 = 6 \times 4 = 24 \text{ m}^2.
      Tổng diện tích mảnh vườn = S_1 + S_2 + S_3 = 24 \text{ m}^2 + 35 \text{ m}^2 + 10 \text{ m}^2 = 69 \text{ m}^2.

Mẹo kiểm tra: Đảm bảo rằng tổng chiều dài hoặc chiều rộng của các hình nhỏ khi ghép lại bằng với kích thước tổng thể của hình lớn ban đầu.

Đáp Án/Kết Quả: Diện tích mảnh vườn là 69 m².


Bài 4.35: Cắt ghép hình chữ nhật thành hình vuông

Phân Tích Yêu Cầu: Bài toán yêu cầu minh họa cách cắt và ghép một hình chữ nhật để tạo thành một hình vuông có diện tích tương đương.

Kiến Thức Cần Dùng: Khái niệm về diện tích, kỹ năng hình dung và thực hiện thao tác cắt ghép hình.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:
Giả sử hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Gọi chiều rộng là `w

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon