Giải Toán Lớp 7 Tập 1 Trang 12 Chi Tiết, Chuyên Sâu: Bài Tập Về Nhân Chia Số Hữu Tỉ

Rate this post

Nắm vững kiến thức về giải toán lớp 7 tập 1 trang 12 là nền tảng quan trọng giúp học sinh làm chủ các phép tính cơ bản với số hữu tỉ trong chương trình Đại số. Bài viết này cung cấp hướng dẫn chuyên sâu, từng bước một, đi kèm phân tích lý thuyết nhân chia số hữu tỉ và áp dụng các tính chất phép nhân vào việc giải quyết tất cả 6 bài tập (từ Bài 1 đến Bài 6) tại trang 12 Sách giáo khoa Toán 7 Tập 1. Việc hiểu rõ cấu trúc số hữu tỉ và quy trình thực hiện các phép toán sẽ giúp các em không chỉ tìm ra đáp án mà còn phát triển tư duy giải quyết vấn đề toán học một cách vững chắc. Đây là tài liệu quý giá để ôn luyện và chuẩn bị cho các kỳ thi học sinh giỏi.

Nền Tảng Lý Thuyết Cần Nắm Vững Về Số Hữu Tỉ

Việc nắm chắc lý thuyết là bước đầu tiên và quan trọng nhất trước khi đi sâu vào việc giải toán lớp 7 tập 1 trang 12. Số hữu tỉ, được ký hiệu là $mathbb{Q}$, là tập hợp các số có thể viết dưới dạng phân số $a/b$, trong đó $a$ và $b$ là các số nguyên và $b$ khác 0. Các phép toán trên số hữu tỉ tuân theo quy tắc tương tự như phép toán trên phân số, nhưng được mở rộng cho cả số âm.

Định Nghĩa Số Hữu Tỉ và Vai Trò Của Nó

Số hữu tỉ là khái niệm mở rộng từ tập hợp các số nguyên, giúp học sinh giải quyết các bài toán liên quan đến tỉ lệ và sự chia hết trong thực tế. Mọi số nguyên đều là số hữu tỉ, ví dụ $5$ có thể viết là $5/1$. Hiểu rõ bản chất này sẽ giúp các em linh hoạt hơn trong việc chuyển đổi và thực hiện phép tính. Nó đóng vai trò cầu nối giữa các kiến thức toán học đã học và các khái niệm phức tạp hơn sau này.

Quy Tắc Thực Hiện Phép Nhân Hai Số Hữu Tỉ

Phép nhân hai số hữu tỉ được thực hiện bằng cách nhân tử số với tử số và mẫu số với mẫu số. Đây là một quy tắc trực quan và dễ nhớ. Nếu ta có hai số hữu tỉ $x = a/b$ và $y = c/d$, công thức nhân là:

$$x cdot y = frac{a}{b} cdot frac{c}{d} = frac{a cdot c}{b cdot d}$$

Trong đó, cần lưu ý về dấu của kết quả. Khi nhân hai số cùng dấu (cùng dương hoặc cùng âm), kết quả là số dương. Khi nhân hai số khác dấu, kết quả là số âm. Luôn tìm cách rút gọn phân số kết quả về dạng tối giản nhất.

Quy Tắc Thực Hiện Phép Chia Hai Số Hữu Tỉ

Phép chia hai số hữu tỉ, $x:y$ (với $y neq 0$), được định nghĩa là phép nhân số $x$ với số nghịch đảo của số $y$. Đây là một kiến thức trọng tâm để giải toán lớp 7 tập 1 trang 12 hiệu quả. Số nghịch đảo của $y = c/d$ là $d/c$. Công thức chia được thiết lập như sau:

$$x : y = frac{a}{b} : frac{c}{d} = frac{a}{b} cdot frac{d}{c} = frac{a cdot d}{b cdot c}$$

Việc chuyển phép chia thành phép nhân với số nghịch đảo là chìa khóa để giải quyết các bài toán chia số hữu tỉ một cách chính xác. Phải luôn chắc chắn rằng số chia khác 0.

Các Tính Chất Cơ Bản Của Phép Nhân Số Hữu Tỉ

Phép nhân số hữu tỉ có các tính chất tương tự như phép nhân số nguyên, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính nhẩm và rút gọn biểu thức. Các tính chất này bao gồm:

  1. Tính chất Giao hoán: $x cdot y = y cdot x$
  2. Tính chất Kết hợp: $(x cdot y) cdot z = x cdot (y cdot z)$
  3. Nhân với số 1: $x cdot 1 = 1 cdot x = x$
  4. Tính chất Phân phối: $x cdot (y + z) = x cdot y + x cdot z$

Sử dụng linh hoạt các tính chất này giúp đơn giản hóa các phép tính phức tạp, đặc biệt là trong Bài 3 và Bài 6 của trang 12.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Bài 1 Trang 12: Kỹ Năng Tính Toán Cơ Bản

Bài 1 tập trung vào việc áp dụng trực tiếp quy tắc nhân và chia hai số hữu tỉ. Đây là bài toán kiểm tra kỹ năng tính toán cơ bản và khả năng rút gọn phân số của học sinh.

Bài 1a: Tính (-2/7) $cdot$ (21/8)

Phân tích: Đây là phép nhân hai số hữu tỉ khác dấu, kết quả sẽ là số âm. Cần rút gọn chéo các thừa số.
Các bước giải:

  1. Áp dụng quy tắc nhân phân số: $frac{(-2) cdot 21}{7 cdot 8}$
  2. Rút gọn chéo: Rút gọn $(-2)$ với $8$ (còn $-1$ và $4$). Rút gọn $21$ với $7$ (còn $3$ và $1$).
  3. Thực hiện phép nhân sau khi rút gọn: $frac{(-1) cdot 3}{1 cdot 4}$
  4. Kết quả: $frac{-3}{4}$

Bài 1b: Tính (0,24) $cdot$ (-15/4)

Phân tích: Cần chuyển số thập phân $0,24$ thành phân số tối giản trước khi nhân. $0,24 = frac{24}{100} = frac{6}{25}$. Phép nhân này là nhân hai số khác dấu.
Các bước giải:

  1. Chuyển đổi: $(0,24) cdot (-frac{15}{4}) = frac{6}{25} cdot (-frac{15}{4})$
  2. Áp dụng quy tắc nhân: $frac{6 cdot (-15)}{25 cdot 4}$
  3. Rút gọn chéo: Rút gọn $6$ với $4$ (còn $3$ và $2$). Rút gọn $15$ với $25$ (còn $3$ và $5$).
  4. Thực hiện phép nhân: $frac{3 cdot (-3)}{5 cdot 2}$
  5. Kết quả: $frac{-9}{10}$ hoặc $-0,9$.

Bài 1c: Tính (-2) $cdot$ (-7/12)

Phân tích: Đây là phép nhân hai số cùng dấu âm, kết quả sẽ là số dương. Viết số nguyên $-2$ dưới dạng phân số là $-2/1$.
Các bước giải:

  1. Viết lại phép tính: $frac{-2}{1} cdot frac{-7}{12}$
  2. Áp dụng quy tắc nhân: $frac{(-2) cdot (-7)}{1 cdot 12} = frac{14}{12}$
  3. Rút gọn phân số: Chia cả tử và mẫu cho $2$.
  4. Kết quả: $frac{7}{6}$

Bài 1d: Tính (-3/25) : 6

Phân tích: Đây là phép chia số hữu tỉ cho số nguyên dương. Cần chuyển phép chia thành phép nhân với số nghịch đảo. Số nghịch đảo của $6$ là $1/6$.
Các bước giải:

  1. Chuyển phép chia thành nhân với số nghịch đảo: $frac{-3}{25} cdot frac{1}{6}$
  2. Áp dụng quy tắc nhân: $frac{-3 cdot 1}{25 cdot 6}$
  3. Rút gọn chéo: Rút gọn $-3$ với $6$ (còn $-1$ và $2$).
  4. Thực hiện phép nhân: $frac{-1}{25 cdot 2}$
  5. Kết quả: $frac{-1}{50}$

Giải Bài Tập 1 Trang 12 Toán 7 Tập 1: Phép Nhân Số Hữu TỉGiải Bài Tập 1 Trang 12 Toán 7 Tập 1: Phép Nhân Số Hữu Tỉ

Mỗi bước giải đều đòi hỏi sự cẩn thận trong việc xác định dấu và thực hiện việc rút gọn tối đa. Kỹ năng rút gọn phân số trước khi nhân giúp giảm thiểu sai sót và đơn giản hóa quá trình tính toán. Việc chuyển đổi linh hoạt giữa số thập phân, số nguyên và phân số là thiết yếu.

Phân Tích Chuyên Sâu Bài 2 Trang 12: Biểu Diễn Số Hữu Tỉ Dưới Các Dạng Khác Nhau

Bài 2 là một bài tập mang tính chất tư duy và mở rộng, yêu cầu học sinh biểu diễn cùng một số hữu tỉ dưới hai dạng khác nhau: tích và thương của hai số hữu tỉ. Điều này củng cố sự hiểu biết về mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia.

Bài 2a: Biểu Diễn Dưới Dạng Tích Hai Số Hữu Tỉ

Số hữu tỉ cần biểu diễn là $frac{-5}{16}$. Việc tìm hai số hữu tỉ có tích bằng $frac{-5}{16}$ thực chất là việc tìm cách phân tích tử số và mẫu số thành các nhân tử. Vì có vô số cách, bài toán này khuyến khích sự sáng tạo.
Ví dụ 1 (Đã cho): $frac{-5}{16} = frac{-5}{2} cdot frac{1}{8}$. (Phân tích $frac{-5}{16} = frac{-5 cdot 1}{2 cdot 8}$)
Ví dụ 2: $frac{-5}{16} = -5 cdot frac{1}{16}$ (Tách tử số $-5$ khỏi phần còn lại).
Ví dụ 3: $frac{-5}{16} = frac{1}{4} cdot frac{-5}{4}$ (Phân tích $frac{-5}{16} = frac{1 cdot (-5)}{4 cdot 4}$)
Ví dụ 4: $frac{-5}{16} = frac{-1}{1} cdot frac{5}{16}$ (Sử dụng số $-1$ để tách dấu).

Bài 2b: Biểu Diễn Dưới Dạng Thương Hai Số Hữu Tỉ

Việc biểu diễn $frac{-5}{16}$ dưới dạng thương $x : y$ cần nhớ rằng $x : y = x cdot frac{1}{y}$. Tức là, ta cần phân tích $frac{-5}{16}$ thành tích của hai số, sau đó chuyển một trong hai thừa số đó thành phép chia.
Ví dụ 1 (Đã cho): $frac{-5}{16} = frac{-5}{2} : 8$. (Vì $frac{-5}{2} : 8 = frac{-5}{2} cdot frac{1}{8} = frac{-5}{16}$)
Ví dụ 2: $frac{-5}{16} = frac{-5}{4} : 4$. (Vì $frac{-5}{4} : 4 = frac{-5}{4} cdot frac{1}{4} = frac{-5}{16}$)
Ví dụ 3: $frac{-5}{16} = -5 : 16$. (Vì $-5 : 16 = frac{-5}{1} cdot frac{1}{16} = frac{-5}{16}$)
Ví dụ 4: $frac{-5}{16} = 10 : (-32)$. (Vì $10 : (-32) = frac{10}{-32} = frac{-5}{16}$)

Ví Dụ Về Biểu Diễn Số Hữu Tỉ Trong Giải Toán Lớp 7 Tập 1 Trang 12Ví Dụ Về Biểu Diễn Số Hữu Tỉ Trong Giải Toán Lớp 7 Tập 1 Trang 12

Bài tập này củng cố sâu sắc định nghĩa và cấu trúc của số hữu tỉ, nhấn mạnh rằng một số có thể có nhiều cách biểu diễn toán học hợp lệ khác nhau. Việc thành thạo kỹ năng này là cần thiết cho những bài toán tìm $x$ phức tạp hơn sau này.

Lời Giải Chi Tiết Bài 3 Toán 7 Trang 12: Thực Hành Phép Tính Kết Hợp

Bài 3 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính bao gồm cả cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ. Điều này đòi hỏi sự phối hợp giữa quy tắc ưu tiên phép tính và việc vận dụng các tính chất cơ bản.

Bài 3a: Tính $frac{3}{4} + frac{1}{4} cdot frac{-12}{5}$

Phân tích: Theo quy tắc ưu tiên, phép nhân phải được thực hiện trước phép cộng. Sau đó, mới thực hiện phép cộng các phân số.
Các bước giải:

  1. Thực hiện phép nhân: $frac{1}{4} cdot frac{-12}{5} = frac{1 cdot (-12)}{4 cdot 5} = frac{-12}{20}$.
  2. Rút gọn kết quả nhân: $frac{-12}{20} = frac{-3}{5}$.
  3. Thực hiện phép cộng: $frac{3}{4} + frac{-3}{5}$.
  4. Quy đồng mẫu số: Mẫu số chung nhỏ nhất là $20$. $frac{3 cdot 5}{4 cdot 5} + frac{(-3) cdot 4}{5 cdot 4} = frac{15}{20} + frac{-12}{20}$.
  5. Kết quả: $frac{15 + (-12)}{20} = frac{3}{20}$.

Bài 3b: Tính $(2frac{1}{3} + 1frac{1}{2}) : (-4frac{1}{6})$

Phân tích: Chuyển tất cả các hỗn số về phân số. Thực hiện phép cộng trong ngoặc trước, sau đó mới thực hiện phép chia.
Các bước giải:

  1. Chuyển hỗn số sang phân số: $2frac{1}{3} = frac{7}{3}$; $1frac{1}{2} = frac{3}{2}$; $-4frac{1}{6} = frac{-25}{6}$.
  2. Thực hiện phép cộng trong ngoặc: $frac{7}{3} + frac{3}{2} = frac{7 cdot 2}{6} + frac{3 cdot 3}{6} = frac{14}{6} + frac{9}{6} = frac{23}{6}$.
  3. Thực hiện phép chia: $frac{23}{6} : frac{-25}{6}$.
  4. Chuyển thành phép nhân với số nghịch đảo: $frac{23}{6} cdot frac{6}{-25}$.
  5. Rút gọn chéo $6$ ở tử và mẫu.
  6. Kết quả: $frac{23}{-25} = frac{-23}{25}$.

Bài 3c: Tính $4frac{1}{5} cdot (-0,7) + 4frac{1}{5} cdot (-0,3)$

Phân tích: Quan sát thấy có thừa số chung là $4frac{1}{5}$. Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để đơn giản hóa.
Các bước giải:

  1. Áp dụng tính chất phân phối: $4frac{1}{5} cdot [(-0,7) + (-0,3)]$.
  2. Tính tổng trong ngoặc: $(-0,7) + (-0,3) = -1,0 = -1$.
  3. Chuyển hỗn số sang phân số: $4frac{1}{5} = frac{21}{5}$.
  4. Thực hiện phép nhân: $frac{21}{5} cdot (-1)$.
  5. Kết quả: $frac{-21}{5}$ hoặc $-4frac{1}{5}$ hoặc $-4,2$.

Đề Bài 3 Giải Toán Lớp 7 Tập 1 Trang 12: Thực Hiện Phép TínhĐề Bài 3 Giải Toán Lớp 7 Tập 1 Trang 12: Thực Hiện Phép Tính

Các bài tập này đòi hỏi sự chính xác trong việc chuyển đổi đơn vị và áp dụng đúng quy tắc. Việc sử dụng các tính chất như phân phối giúp học sinh giải toán nhanh và hiệu quả hơn.

Đáp Án Bài 3 Trang 12 SGK Toán 7 Chi TiếtĐáp Án Bài 3 Trang 12 SGK Toán 7 Chi Tiết

Thành thạo các bước này là minh chứng rõ ràng nhất cho việc đã nắm vững kiến thức trọng tâm của bài nhân chia số hữu tỉ.

Giải Đáp Bài 4 Trang 12: Hoàn Thành Bảng Phép Tính Với Số Hữu Tỉ

Bài 4 yêu cầu học sinh điền số hữu tỉ thích hợp vào ô trống trong một bảng, dựa trên quy tắc tính toán cho trước: hàng ngang là tích ($x cdot y$), cột dọc là thương ($x : y$).

Phương Pháp Lập Bảng và Thứ Tự Tính Toán

Bảng gồm hai biến $x$ (hàng đầu tiên) và $y$ (cột đầu tiên). Các ô trống là kết quả của $x cdot y$ (hàng thứ hai) hoặc $x : y$ (hàng thứ ba). Học sinh cần thực hiện các phép tính sau:

  1. Hàng ngang thứ 2 ($x cdot y$): Lấy mỗi giá trị $x$ nhân với giá trị $y$ tương ứng.
  2. Hàng ngang thứ 3 ($x : y$): Lấy mỗi giá trị $x$ chia cho giá trị $y$ tương ứng.

Tính Toán Theo Hàng Ngang (Tích $x cdot y$)

Thực hiện phép nhân: $x cdot y$.
| x | $frac{3}{4}$ | $frac{-5}{8}$ | $0$ | $-0,9$ |
|—|—|—|—|—|
| y | $frac{-2}{3}$ | $frac{1}{5}$ | $frac{2}{3}$ | $frac{-2}{3}$ |
| $x cdot y$ | $-1/2$ | $-1/8$ | $0$ | $0,6$ |

Ví dụ tính chi tiết ô đầu tiên: $x = frac{3}{4}$, $y = frac{-2}{3}$
$$frac{3}{4} cdot frac{-2}{3} = frac{3 cdot (-2)}{4 cdot 3} = frac{-6}{12} = frac{-1}{2}$$

Ví dụ tính chi tiết ô thứ tư: $x = -0,9$, $y = frac{-2}{3}$
Chuyển $-0,9 = frac{-9}{10}$.
$$frac{-9}{10} cdot frac{-2}{3} = frac{(-9) cdot (-2)}{10 cdot 3} = frac{18}{30} = frac{3}{5} = 0,6$$

Bảng Bài 4 Toán 7 Trang 12 Cần Điền Số Hữu Tỉ Thích HợpBảng Bài 4 Toán 7 Trang 12 Cần Điền Số Hữu Tỉ Thích Hợp

Việc thực hành nhân chia số hữu tỉ qua bảng giúp học sinh hệ thống hóa và áp dụng linh hoạt các quy tắc.

Tính Toán Theo Hàng Ngang (Thương $x : y$)

Thực hiện phép chia: $x : y$. (Lưu ý: chuyển phép chia thành nhân với số nghịch đảo $1/y$).
| x | $frac{3}{4}$ | $frac{-5}{8}$ | $0$ | $-0,9$ |
|—|—|—|—|—|
| y | $frac{-2}{3}$ | $frac{1}{5}$ | $frac{2}{3}$ | $frac{-2}{3}$ |
| $x : y$ | $-9/8$ | $-25/8$ | $0$ | $27/20$ |

Ví dụ tính chi tiết ô đầu tiên: $x = frac{3}{4}$, $y = frac{-2}{3}$
$$frac{3}{4} : frac{-2}{3} = frac{3}{4} cdot frac{-3}{2} = frac{3 cdot (-3)}{4 cdot 2} = frac{-9}{8}$$

Ví dụ tính chi tiết ô thứ tư: $x = -0,9$, $y = frac{-2}{3}$
Chuyển $-0,9 = frac{-9}{10}$.
$$frac{-9}{10} : frac{-2}{3} = frac{-9}{10} cdot frac{-3}{2} = frac{27}{20} = 1,35$$

Quy trình giải bài tập này là một bài kiểm tra toàn diện về khả năng xử lý nhiều phép tính liên tiếp trên số hữu tỉ. Sau khi tính toán và điền đầy đủ, ta có bảng kết quả hoàn chỉnh.

Tính Theo Cột Dọc Của Bài 4 Giải Toán Lớp 7 Tập 1 Trang 12Tính Theo Cột Dọc Của Bài 4 Giải Toán Lớp 7 Tập 1 Trang 12

Bảng kết quả cuối cùng cung cấp cái nhìn trực quan về mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia.

Kết Quả Hoàn Chỉnh Bài 4 Trang 12 Toán Lớp 7 Tập 1Kết Quả Hoàn Chỉnh Bài 4 Trang 12 Toán Lớp 7 Tập 1

Phân Tích Bài 5 Trang 12: Sáng Tạo Biểu Thức Với Các Phép Tính Số Hữu Tỉ

Bài 5 là một bài toán đố, yêu cầu tìm cách “nối” các số cho trước bằng dấu phép tính và dấu ngoặc để được một kết quả xác định. Các số được cho là $4, -25, 10, -2$ và bông hoa có giá trị $-105$.

Chiến Lược Giải Quyết Bài Toán Sáng Tạo Biểu Thức

Chiến lược hiệu quả là làm việc ngược (working backwards). Cần kết hợp các số lớn ($4, -25$) để tạo ra giá trị gần với $-105$ nhất, sau đó sử dụng các số còn lại ($10, -2$) để điều chỉnh phần dư.
Phân tích ban đầu:

  • $4 cdot (-25) = -100$ (Giá trị rất gần $-105$)
  • Phần dư cần có là: $-105 – (-100) = -5$.
  • Sử dụng $10$ và $-2$ để tạo ra $-5$: $10 : (-2) = -5$.
  • Ghép lại: $4 cdot (-25) + [10 : (-2)]$.

Cách giải chi tiết 1:

$$4 cdot (-25) + 10 : (-2) = (-100) + (-5) = -105$$

Bài toán còn có một phần phụ với các số $frac{1}{2}, -100, -5,6, 8$ và bông hoa có giá trị $-50,7$.
Phân tích ban đầu:

  • $frac{1}{2} cdot (-100) = -50$ (Giá trị rất gần $-50,7$)
  • Phần dư cần có là: $-50,7 – (-50) = -0,7$.
  • Sử dụng $-5,6$ và $8$ để tạo ra $-0,7$: $-5,6 : 8 = -0,7$.
  • Ghép lại: $frac{1}{2} cdot (-100) + (-5,6 : 8)$.

Cách giải chi tiết 2:

$$frac{1}{2} cdot (-100) + (-5,6 : 8) = (-50) + (-0,7) = -50,7$$

Bài toán này rèn luyện khả năng nhìn nhận tổng thể và áp dụng quy tắc ưu tiên phép tính một cách linh hoạt.

Hướng Dẫn Chuyên Sâu Bài 6 Trang 12: Ứng Dụng Phép Tính Vào Biểu Thức Tổng Hợp

Bài 6 là bài tập tổng hợp, yêu cầu học sinh tính giá trị của các biểu thức có chứa nhiều phép tính với số hữu tỉ.

Bài 6a: Tính $(3frac{1}{2} – 1,5) cdot 2frac{2}{3}$

Phân tích: Chuyển hỗn số và số thập phân thành phân số. Thực hiện phép trừ trong ngoặc trước, sau đó là phép nhân.
Các bước giải:

  1. Chuyển đổi: $3frac{1}{2} = frac{7}{2}$; $1,5 = frac{15}{10} = frac{3}{2}$; $2frac{2}{3} = frac{8}{3}$.
  2. Phép trừ trong ngoặc: $frac{7}{2} – frac{3}{2} = frac{4}{2} = 2$.
  3. Phép nhân: $2 cdot frac{8}{3}$.
  4. Kết quả: $frac{16}{3}$ hoặc $5frac{1}{3}$.

Bài 6b: Tính $(-2,6) cdot frac{-6}{11} – 1,4 cdot frac{-6}{11}$

Phân tích: Quan sát thấy có thừa số chung là $frac{-6}{11}$. Áp dụng tính chất phân phối để nhóm các số lại và đơn giản hóa phép tính.
Các bước giải:

  1. Áp dụng tính chất phân phối: $frac{-6}{11} cdot [(-2,6) – 1,4]$.
  2. Tính tổng/hiệu trong ngoặc: $(-2,6) – 1,4 = -4,0 = -4$.
  3. Phép nhân: $frac{-6}{11} cdot (-4)$.
  4. Kết quả: $frac{(-6) cdot (-4)}{11} = frac{24}{11}$ hoặc $2frac{2}{11}$.

Đề Bài 6 Giải Toán Lớp 7 Tập 1 Trang 12: Biểu Thức Số Hữu TỉĐề Bài 6 Giải Toán Lớp 7 Tập 1 Trang 12: Biểu Thức Số Hữu Tỉ

Sự chủ động trong việc áp dụng tính chất phân phối trong Bài 6b giúp tiết kiệm thời gian đáng kể và giảm nguy cơ mắc lỗi tính toán. Đây là một kỹ thuật quan trọng trong giải toán lớp 7 tập 1 trang 12.

Đáp Án Bài 6 Trang 12 Toán Lớp 7 Tập 1 Chi Tiết NhấtĐáp Án Bài 6 Trang 12 Toán Lớp 7 Tập 1 Chi Tiết Nhất

Toàn bộ các bài tập ở trang 12 đều xoay quanh việc nắm vững và vận dụng các quy tắc cơ bản về nhân chia số hữu tỉ.

Các hướng dẫn chuyên sâu trên đã cung cấp lời giải toán lớp 7 tập 1 trang 12 chi tiết và dễ hiểu cho cả 6 bài tập, từ việc củng cố lý thuyết nhân chia số hữu tỉ, đến việc áp dụng linh hoạt các tính chất giao hoán, kết hợp và phân phối. Nền tảng vững chắc về phép tính số hữu tỉ là chìa khóa để tiếp tục học tốt các chương tiếp theo. Việc luyện tập thường xuyên và hiểu rõ bản chất từng phép tính sẽ giúp các em tự tin giải quyết mọi dạng bài tập liên quan đến giải toán lớp 7 tập 1 trang 12 và các bài toán tương tự trong chương trình Toán học.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất November 29, 2025 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *