Giải Toán Lớp 7 Trang 31, 32: Bảng Nhân 7 – Luyện Tập
Chào mừng các em đến với chuyên mục Giải Toán lớp 7 trang 31, 32, nơi chúng ta sẽ cùng nhau khám phá và chinh phục các bài tập về bảng nhân 7 trong chương trình Toán lớp 3, thuộc bộ sách Chân trời sáng tạo. Bài viết này được biên soạn nhằm cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết mọi dạng bài tập liên quan.
Đề Bài
Toán lớp 3 trang 31 bài 1
Tính nhẩm:
| 7 × 3 = | 7 × 4 = |
|---|---|
| 7 × 5 = | 7 × 2 = |
| 7 × 7 = | 7 × 10 = |
| 7 × 8 = | 7 × 9 = |
| 7 × 6 = | 7 × 1 = |
| 0 × 7 = | 7 × 0 = |
Toán lớp 3 trang 31 bài 2
Một tuần lễ có 7 ngày. Hỏi 4 tuần lễ có tất cả bao nhiêu ngày?
Toán lớp 3 trang 31 bài 3
Đếm thêm 7 rồi viết số thích hợp vào ô trống
| 7 | 14 | 21 | | | 42 | | | 63 | |
Toán lớp 3 trang 32 bài 1
Tính nhẩm:
a)
| 7 × 1 = | 7 × 8 = | 7 × 6 = | 7 × 5 = |
|---|---|---|---|
| 7 × 2 = | 7 × 9 = | 7 × 4 = | 0 × 7 = |
| 7 × 3 = | 7 × 7 = | 7 × 0 = | 7 × 10 = |
b)
| 7 × 2 = | 4 × 7 = | 7 × 6 = | 3 × 7 = | 5 × 7 = |
|---|---|---|---|---|
| 2 × 7 = | 7 × 4 = | 6 × 7 = | 7 × 3 = | 7 × 5 = |
Toán lớp 3 trang 32 bài 2
Tính:
a) 7 × 5 + 15
7 × 9 +17
b) 7 × 7 + 21
7 × 4 + 32.
Toán lớp 3 trang 32 bài 3
Mỗi lọ hoa có 7 bông hoa. Hỏi 5 lọ hoa như thế có bao nhiêu bông hoa
Toán lớp 3 trang 32 bài 4
Giải bài tập trang 31, 32 SGK Toán 3
a) Mỗi hàng có 7 ô vuông, có 4 hàng
Số ô vuông trong hình chữ nhật là:
………..= 28 (ô vuông)
b) Mỗi cột có 4 ô vuông, có 7 cột
Số ô vuông trong hình chữ nhật là:
……….= 28 (ô vuông)
Nhận xét = ….
Toán lớp 3 trang 32 bài 5
Viết tiếp các số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 14; 21; 28; …;…
b) 56; 49; 42;…;….
Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập trong phần này chủ yếu xoay quanh việc củng cố kiến thức về bảng nhân 7. Học sinh cần thực hiện các phép tính nhẩm, giải các bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, và nhận biết quy luật của dãy số cách đều. Mục tiêu là rèn luyện sự nhanh nhạy trong tính toán và khả năng áp dụng phép nhân vào các tình huống thực tế.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để hoàn thành tốt các bài tập này, các em cần nắm vững:
Bảng nhân 7:
- 7 × 1 = 7
- 7 × 2 = 14
- 7 × 3 = 21
- 7 × 4 = 28
- 7 × 5 = 35
- 7 × 6 = 42
- 7 × 7 = 49
- 7 × 8 = 56
- 7 × 9 = 63
- 7 × 10 = 70
Quy tắc phép nhân:
- Phép nhân với 0: Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.
- Phép nhân với 1: Số nào nhân với 1 cũng bằng chính nó.
- Tính chất giao hoán của phép nhân: Khi đổi chỗ hai thừa số, tích không thay đổi (ví dụ: a \times b = b \times a).
Giải bài toán có lời văn: Đọc kỹ đề bài, xác định dữ kiện cho biết và yêu cầu bài toán để đưa ra phép tính phù hợp.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Toán lớp 3 trang 31 bài 1: Tính nhẩm
Đây là bài tập để học sinh ôn lại bảng nhân 7 đã học. Các em cần nhớ lại kết quả của từng phép nhân và điền vào ô trống.
Lời giải:
| 7 × 3 = 21 | 7 × 4 = 28 |
|—|—|
| 7 × 5 = 35 | 7 × 2 = 14 |
| 7 × 7 = 49 | 7 × 10 = 70 |
| 7 × 8 = 56 | 7 × 9 = 63 |
| 7 × 6 = 42 | 7 × 1 = 7 |
| 0 × 7 = 0 | 7 × 0 = 0 |Mẹo kiểm tra: Tự nhẩm lại từng phép tính.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn kết quả của các phép nhân gần nhau.
Toán lớp 3 trang 31 bài 2: Giải bài toán có lời văn
Tóm tắt:
1 tuần lễ : 7 ngày
4 tuần lễ : …. ngày?
Bài toán yêu cầu tìm tổng số ngày trong 4 tuần lễ, biết mỗi tuần có 7 ngày. Ta sử dụng phép nhân để tìm lời giải.
Lời giải:
Số ngày của 4 tuần lễ là:
7 \times 4 = 28 (ngày)
Đáp số: 28 ngàyMẹo kiểm tra: Có thể kiểm tra bằng cách đếm hoặc cộng lặp lại: 7 + 7 + 7 + 7 = 28.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa phép nhân và phép cộng hoặc sử dụng sai phép tính.
Toán lớp 3 trang 31 bài 3: Đếm thêm
Bài tập này giúp học sinh nhận biết quy luật của dãy số cách đều trong bảng nhân 7.
Lời giải:
Ta đếm thêm 7 vào số liền trước để tìm số tiếp theo:
7, 14, 21, 28, 35, 42, 49, 56, 63, 70Mẹo kiểm tra: Kiểm tra lại từng cặp số bằng phép cộng: 14 + 7 = 21, 21 + 7 = 28, v.v.
Lỗi hay gặp: Đếm sai hoặc nhầm lẫn số.
Toán lớp 3 trang 32 bài 1: Tính nhẩm (lặp lại và mở rộng)
Phần này tiếp tục củng cố bảng nhân 7, bao gồm cả tính chất giao hoán.
Lời giải:
a)
| 7 × 1 = 7 | 7 × 8 = 56 | 7 × 6 = 42 | 7 × 5 = 35 |
|—|—|—|—|
| 7 × 2 = 14 | 7 × 9 = 63 | 7 × 4 = 28 | 0 × 7 = 0 |
| 7 × 3 = 21 | 7 × 7 = 49 | 7 × 0 = 0 | 7 × 10 = 70 |b)
| 7 × 2 = 14 | 4 × 7 = 28 | 7 × 6 = 42 | 3 × 7 = 21 | 5 × 7 = 35 |
|—|—|—|—|—|
| 2 × 7 = 14 | 7 × 4 = 28 | 6 × 7 = 42 | 7 × 3 = 21 | 7 × 5 = 35 |Nhận xét: Trong phép nhân, khi thay đổi thứ tự các thừa số thì tích không thay đổi. (Ví dụ: 7 \times 2 = 2 \times 7).
Mẹo kiểm tra: Đối chiếu với bảng nhân 7 đã học và tính chất giao hoán.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn kết quả hoặc quên tính chất giao hoán.
Toán lớp 3 trang 32 bài 2: Tính toán kết hợp phép nhân và cộng
Bài tập này yêu cầu thực hiện phép nhân trước, sau đó cộng kết quả với một số khác.
Phương pháp giải:
- Thực hiện phép nhân trước.
- Lấy kết quả phép nhân cộng với số hạng còn lại.
Lời giải chi tiết:
a)
7 \times 5 + 15 = 35 + 15 = 50
7 \times 9 + 17 = 63 + 17 = 80b)
7 \times 7 + 21 = 49 + 21 = 70
7 \times 4 + 32 = 28 + 32 = 60Mẹo kiểm tra: Thực hiện lại từng bước tính.
Lỗi hay gặp: Thứ tự thực hiện phép tính sai (cộng trước nhân).
Toán lớp 3 trang 32 bài 3: Giải bài toán có lời văn
Bài toán tương tự bài 2 trang 31, củng cố việc áp dụng phép nhân.
Tóm tắt:
1 lọ hoa : 7 bông hoa
5 lọ hoa : … bông hoa?
Lời giải:
Số bông hoa có trong 5 lọ hoa là:
7 \times 5 = 35 (bông hoa).
Đáp số: 35 bông hoaMẹo kiểm tra: Đếm lặp lại: 7 + 7 + 7 + 7 + 7 = 35.
Lỗi hay gặp: Sai phép tính.
Toán lớp 3 trang 32 bài 4: Hình chữ nhật và phép nhân
Bài tập này minh họa mối liên hệ giữa số ô vuông trong hình chữ nhật và phép nhân, đồng thời nhấn mạnh tính chất giao hoán.
Lời giải chi tiết:
a) Mỗi hàng có 7 ô vuông, có 4 hàng
Số ô vuông trong hình chữ nhật là:
7 \times 4 = 28 (ô vuông)b) Mỗi cột có 4 ô vuông, có 7 cột
Số ô vuông trong hình chữ nhật là:
4 \times 7 = 28 (ô vuông)Nhận xét: 7 \times 4 = 4 \times 7.
Mẹo kiểm tra: Đếm lại số ô vuông trong hình.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa số hàng, số cột và số ô vuông trong mỗi hàng/cột.
Toán lớp 3 trang 32 bài 5: Viết số theo quy luật
Củng cố khả năng nhận biết và tiếp tục dãy số theo quy luật cộng hoặc trừ một số không đổi.
Lời giải chi tiết:
a) 14; 21; 28; 35; 42 (Đếm xuôi cách 7 đơn vị)
b) 56; 49; 42; 35; 28 (Đếm ngược cách 7 đơn vị)Mẹo kiểm tra: Kiểm tra phép cộng/trừ giữa các số liên tiếp.
Lỗi hay gặp: Đếm sai hoặc xác định sai quy luật.
Đáp Án/Kết Quả
Bài tập “Bảng nhân 7 – Luyện tập” trang 31, 32 giúp học sinh:
- Nắm vững kết quả các phép nhân trong bảng nhân 7.
- Vận dụng bảng nhân 7 để giải các bài toán có lời văn đơn giản.
- Hiểu và áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân.
- Rèn luyện kỹ năng tính nhẩm và nhận biết quy luật của dãy số.
Kết quả cuối cùng cho các bài tập bao gồm các số cụ thể từ phép tính nhẩm, đáp số cho bài toán có lời văn, và các số được điền vào dãy số theo quy luật.
Bảng cửu chương, đặc biệt là bảng nhân 7, là nền tảng quan trọng cho việc học Toán ở các cấp học tiếp theo. Việc luyện tập thành thạo các bài tập này sẽ giúp các em xây dựng sự tự tin và yêu thích môn Toán hơn. Chúc các em học tốt!
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
