Giải Toán Lớp 6 Trang 9 Tập 2 Chân Trời Sáng Tạo: Phân Số Với Tử Số và Mẫu Số Là Số Nguyên

Trang 9, tập 2 của sách giáo khoa Toán lớp 6, thuộc bộ sách Chân Trời Sáng Tạo, mang đến những kiến thức nền tảng về phân số, đặc biệt là cách biểu diễn số nguyên dưới dạng phân số và các quy ước liên quan. Hiểu rõ nội dung này giúp các em học sinh xây dựng nền tảng vững chắc cho các kiến thức toán học phức tạp hơn ở các cấp học sau. Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích, hướng dẫn chi tiết từng bài tập, giúp các em nắm vững chủ đề Giải Toán lớp 6 trang 9 tập 2 Chân Trời Sáng Tạo.

Đề Bài
Hoạt động khám phá 3 trang 9 Toán lớp 6 Tập 2: Thương của phép chia –6 cho 1 là –6 và cũng viết thành phân số [-6]/[1]. Nêu ví dụ tương tự.
Thực hành 3 trang 9 Toán lớp 6 Tập 2: Biểu diễn các số –23; –57; 237 dưới dạng phân số.
Bài 1 trang 9 Toán lớp 6 Tập 2: Vẽ lại hình bên và tô màu để phân số biểu thị phần tô màu bằng [5]/[12].
Bài 2 trang 9 Toán lớp 6 Tập 2: Đọc các phân số sau:
a) [13]/[-3]
b) [-25]/[6]
c) [0]/[5]
d) [-52]/[5]
Bài 3 trang 9 Toán lớp 6 Tập 2: Một bể nước có 2 máy bơm để cấp và thoát nước. Nếu bể chưa có nước, máy bơm thứ nhất sẽ bơm đầy bể trong 3 giờ. Nếu bể đầy nước, máy bơm thứ hai sẽ hút hết nước trong bể sau 5 giờ. Dùng phân số có tử số là số âm hay số dương thích hợp để biểu thị lượng nước mỗi máy bơm được sau 1 giờ so với lượng nước mà bể chứa được.
Bài 4 trang 9 Toán lớp 6 Tập 2: Tìm cặp phân số bằng nhau trong các cặp phân số sau:
a) [-12]/[16] và [6]/[-8]
b) [-17]/[76] và [33]/[88]
Bài 5 trang 9 Toán lớp 6 Tập 2: Viết các số nguyên sau ở dạng phân số:
a) 2
b) −5
c) 0

Phân Tích Yêu Cầu
Phần này tập trung vào khái niệm cơ bản về phân số và mở rộng nó với số nguyên. Các bài tập yêu cầu học sinh:
- Hiểu mối quan hệ giữa thương của phép chia hai số nguyên và biểu diễn phân số.
- Biểu diễn số nguyên bất kỳ dưới dạng phân số có mẫu số là 1.
- Vận dụng định nghĩa phân số để biểu diễn phần tô màu trong hình vẽ.
- Đọc đúng tên các phân số, bao gồm cả phân số có mẫu số hoặc tử số là số âm.
- Giải quyết bài toán thực tế liên quan đến tốc độ cấp và thoát nước, sử dụng phân số để biểu thị lượng công việc hoàn thành trong một đơn vị thời gian.
- Áp dụng quy tắc hai tích chéo để kiểm tra tính bằng nhau của hai phân số.
- Luyện tập lại cách biểu diễn số nguyên dưới dạng phân số.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để hoàn thành tốt các bài tập trên trang 9, các em cần nắm vững các khái niệm sau:
- Phân số: Một phân số có dạng
[a]/[b], trong đóalà tử số vàblà mẫu số, vớibkhác 0. Phân số biểu thị một phần của một đơn vị hoặc một tập hợp. - Số nguyên: Tập hợp các số nguyên bao gồm số 0, các số nguyên dương (1, 2, 3, …) và các số nguyên âm (-1, -2, -3, …).
- Biểu diễn số nguyên dưới dạng phân số: Mọi số nguyên
nđều có thể được viết dưới dạng phân số là[n]/[1]. Ví dụ: số nguyên 5 có thể viết là phân số[5]/[1], số nguyên -3 có thể viết là phân số[-3]/[1]. - Đọc phân số:
- Phân số có tử số
avà mẫu sốbđược đọc là “a phần b”. - Nếu tử số hoặc mẫu số là số âm, ta đọc kèm theo “âm”. Ví dụ:
[13]/[-3]đọc là “mười ba phần âm ba”;[-25]/[6]đọc là “âm hai mươi lăm phần sáu”. - Phân số có tử số là 0 và mẫu số khác 0 luôn có giá trị bằng 0. Ví dụ:
[0]/[5]đọc là “không phần năm”.
- Phân số có tử số
- Phân số biểu thị phần tô màu: Khi một hình được chia thành
bphần bằng nhau và tô màuaphần, phân số biểu thị phần tô màu là[a]/[b]. - Tính bằng nhau của hai phân số: Hai phân số
[a]/[b]và[c]/[d]bằng nhau nếu tích chéoa . dbằng tích chéob . c. Tức là[a]/[b] = [c]/[d]khi và chỉ khia . d = b . c. - Ứng dụng phân số trong bài toán thực tế: Trong các bài toán về năng suất hoặc tốc độ hoàn thành công việc, ta có thể dùng phân số để biểu thị phần công việc hoàn thành trong một đơn vị thời gian. Lượng nước bơm vào thường được biểu thị bằng số dương, còn lượng nước hút ra hoặc hao hụt được biểu thị bằng số âm.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Hoạt động khám phá 3 trang 9
Đề bài: Thương của phép chia –6 cho 1 là –6 và cũng viết thành phân số [-6]/[1]. Nêu ví dụ tương tự.
Phân tích yêu cầu: Bài tập yêu cầu hiểu rằng thương của phép chia một số nguyên cho 1 chính là số nguyên đó, và có thể biểu diễn thương này dưới dạng một phân số có mẫu số là 1.
Kiến thức cần dùng: Khái niệm phân số, biểu diễn số nguyên dưới dạng phân số.
Hướng dẫn giải:
Mỗi số nguyên n có thể được viết dưới dạng phân số [n]/[1].
- Thương của phép chia –6 cho 1 là –6. Ta biểu diễn dưới dạng phân số là
[-6]/[1].
Các ví dụ tương tự:
- Thương của phép chia –8 cho 1 là –8. Ta có thể viết dưới dạng phân số là
[-8]/[1]. - Thương của phép chia 54 cho 1 là 54. Ta có thể viết dưới dạng phân số là
[54]/[1]. - Thương của phép chia –124 cho 1 là –124. Ta có thể viết dưới dạng phân số là
[-124]/[1].
Mẹo kiểm tra: Lấy tử số chia cho mẫu số (ví dụ: –8 chia 1 bằng –8) để xem kết quả có đúng với số nguyên ban đầu không.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa tử số và mẫu số, hoặc không nhớ rằng số nguyên n luôn có thể viết là [n]/[1].
Thực hành 3 trang 9
Đề bài: Biểu diễn các số –23; –57; 237 dưới dạng phân số.
Phân tích yêu cầu: Yêu cầu áp dụng quy tắc biểu diễn số nguyên dưới dạng phân số đã học.
Kiến thức cần dùng: Biểu diễn số nguyên dưới dạng phân số (n = [n]/[1]).
Hướng dẫn giải:
Mỗi số nguyên n có thể được biểu diễn dưới dạng phân số [n]/[1].
- Số –23 có thể viết dưới dạng phân số là
[-23]/[1]. - Số –57 có thể viết dưới dạng phân số là
[-57]/[1]. - Số 237 có thể viết dưới dạng phân số là
[237]/[1].
Mẹo kiểm tra: Đảm bảo rằng mẫu số luôn là 1 và tử số chính là số nguyên ban đầu.
Lỗi hay gặp: Viết sai tử số hoặc mẫu số, ví dụ viết [1]/[-23] thay vì [-23]/[1].
Bài 1 trang 9
Đề bài: Vẽ lại hình bên và tô màu để phân số biểu thị phần tô màu bằng [5]/[12].
Phân tích yêu cầu: Bài tập yêu cầu hiểu mối liên hệ giữa số phần được tô màu và tổng số phần bằng nhau của một hình.
Kiến thức cần dùng: Phân số biểu thị phần tô màu.
Hướng dẫn giải:
Phân số [5]/[12] có tử số là 5 và mẫu số là 12.
- Mẫu số 12 cho biết hình đó được chia thành 12 phần bằng nhau.
- Tử số 5 cho biết có 5 phần trong số 12 phần đó được tô màu.
Do đó, ta cần vẽ lại hình (nếu chưa có sẵn), chia hình thành 12 phần bằng nhau và tiến hành tô màu 5 phần.
Mẹo kiểm tra: Đếm tổng số phần đã chia và đếm số phần đã tô màu. Phân số lập từ hai số đếm này phải đúng là [5]/[12].
Lỗi hay gặp: Chia hình không đều các phần, hoặc tô sai số phần theo yêu cầu của tử số.
Bài 2 trang 9
Đề bài: Đọc các phân số sau:
a) [13]/[-3]
b) [-25]/[6]
c) [0]/[5]
d) [-52]/[5]
Phân tích yêu cầu: Yêu cầu thực hành đọc các phân số, bao gồm cả các trường hợp có tử số hoặc mẫu số là số âm hoặc số 0.
Kiến thức cần dùng: Quy tắc đọc phân số.
Hướng dẫn giải:
a) Phân số [13]/[-3] có tử số là 13 và mẫu số là –3.
Đọc là: Mười ba phần âm ba.
b) Phân số [-25]/[6] có tử số là –25 và mẫu số là 6.
Đọc là: Âm hai mươi lăm phần sáu.
c) Phân số [0]/[5] có tử số là 0 và mẫu số là 5.
Đọc là: Không phần năm. (Giá trị của phân số này là 0).
d) Phân số [-52]/[5] có tử số là –52 và mẫu số là 5.
Đọc là: Âm năm mươi hai phần năm.
Mẹo kiểm tra: Luôn đọc tử số trước, sau đó là “phần”, rồi đến mẫu số. Chú ý đọc đúng dấu (dương/âm) cho các số.
Lỗi hay gặp: Đọc nhầm tử số và mẫu số, bỏ sót hoặc đọc sai dấu âm khi đọc.
Bài 3 trang 9
Đề bài: Một bể nước có 2 máy bơm để cấp và thoát nước. Nếu bể chưa có nước, máy bơm thứ nhất sẽ bơm đầy bể trong 3 giờ. Nếu bể đầy nước, máy bơm thứ hai sẽ hút hết nước trong bể sau 5 giờ. Dùng phân số có tử số là số âm hay số dương thích hợp để biểu thị lượng nước mỗi máy bơm được sau 1 giờ so với lượng nước mà bể chứa được.
Phân tích yêu cầu: Bài toán ứng dụng thực tế, yêu cầu sử dụng phân số để biểu thị năng suất làm việc (bơm nước vào hoặc hút nước ra) trong một đơn vị thời gian.
Kiến thức cần dùng: Biểu diễn lượng công việc/lượng thay đổi theo thời gian bằng phân số, quy ước dấu dương cho việc bơm vào và dấu âm cho việc hút ra.
Hướng dẫn giải:
Quy ước:
- Số dương biểu thị lượng nước bơm vào bể.
- Số âm biểu thị lượng nước hút ra khỏi bể.
Máy bơm thứ nhất (bơm nước vào):
- Bơm đầy bể trong 3 giờ.
- Sau 1 giờ, lượng nước bơm được so với cả bể là
[1]/[3](tử số 1 biểu thị 1 giờ, mẫu số 3 biểu thị tổng thời gian để hoàn thành công việc). - Phân số biểu thị lượng nước bơm được của máy bơm thứ nhất sau 1 giờ là
[1]/[3].
Máy bơm thứ hai (hút nước ra):
- Hút hết nước trong bể sau 5 giờ.
- Sau 1 giờ, lượng nước hút ra khỏi bể là
[1]/[5]. Vì đây là hút nước ra, ta dùng dấu âm. - Phân số biểu thị lượng nước bơm được (hút ra) của máy bơm thứ hai sau 1 giờ là
[-1]/[5].
Mẹo kiểm tra: Tưởng tượng nếu máy bơm 1 chỉ chạy 1 giờ, nó đã hoàn thành 1/3 công việc. Nếu máy bơm 2 chỉ chạy 1 giờ, nó đã hoàn thành 1/5 công việc (hút ra).
Lỗi hay gặp: Quên đổi dấu âm cho máy bơm hút nước ra, hoặc viết sai tử số/mẫu số (ví dụ: dùng 3 và 5 làm tử số).
Bài 4 trang 9
Đề bài: Tìm cặp phân số bằng nhau trong các cặp phân số sau:
a) [-12]/[16] và [6]/[-8]
b) [-17]/[76] và [33]/[88]
Phân tích yêu cầu: Bài tập yêu cầu áp dụng quy tắc kiểm tra hai phân số bằng nhau thông qua tích chéo.
Kiến thức cần dùng: Quy tắc hai tích chéo [a]/[b] = [c]/[d] khi a . d = b . c.
Hướng dẫn giải:
Để kiểm tra xem hai phân số [a]/[b] và [c]/[d] có bằng nhau hay không, ta tính hai tích chéo a . d và b . c. Nếu hai tích này bằng nhau, thì hai phân số đó bằng nhau.
a) Xét cặp phân số [-12]/[16] và [6]/[-8].
- Ta có:
a = -12,b = 16,c = 6,d = -8. - Tính tích chéo thứ nhất:
a . d = (-12) . (-8) = 96. - Tính tích chéo thứ hai:
b . c = 16 . 6 = 96. - Vì
96 = 96, nên(-12) . (-8) = 16 . 6. Do đó, hai phân số này bằng nhau:[-12]/[16] = [6]/[-8].
b) Xét cặp phân số [-17]/[76] và [33]/[88].
- Ta có:
a = -17,b = 76,c = 33,d = 88. - Tính tích chéo thứ nhất:
a . d = (-17) . 88 = -1496. - Tính tích chéo thứ hai:
b . c = 76 . 33 = 2508. - Vì
-1496 ≠ 2508, nên(-17) . 88 ≠ 76 . 33. Do đó, hai phân số này không bằng nhau:[-17]/[76] ≠ [33]/[88].
Vậy, cặp phân số bằng nhau là: [-12]/[16] và [6]/[-8].
Mẹo kiểm tra: Nhân hai số trên đường chéo. Nếu kết quả giống nhau thì hai phân số bằng nhau. Chú ý quy tắc nhân số âm với số âm ra số dương.
Lỗi hay gặp: Tính toán nhân sai, hoặc nhầm lẫn giữa các số trong công thức a.d và b.c.
Bài 5 trang 9
Đề bài: Viết các số nguyên sau ở dạng phân số:
a) 2
b) −5
c) 0
Phân tích yêu cầu: Lặp lại kiến thức về cách biểu diễn số nguyên dưới dạng phân số, tương tự như Thực hành 3.
Kiến thức cần dùng: Biểu diễn số nguyên dưới dạng phân số (n = [n]/[1]).
Hướng dẫn giải:
Mọi số nguyên n có thể được viết dưới dạng phân số có mẫu số là 1.
a) Số nguyên 2 có thể viết dưới dạng phân số là [2]/[1].
b) Số nguyên –5 có thể viết dưới dạng phân số là [-5]/[1].
c) Số nguyên 0 có thể viết dưới dạng phân số là [0]/[1].
Mẹo kiểm tra: Đảm bảo mỗi số nguyên được biểu diễn thành phân số với tử số là chính nó và mẫu số là 1.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn thứ tự tử số và mẫu số, hoặc dùng mẫu số khác 1 mà không có lý do.
Đáp Án/Kết Quả
Hoạt động khám phá 3:
- Ví dụ tương tự: –8 =
[-8]/[1]; 54 =[54]/[1]; –124 =[-124]/[1].
Thực hành 3:
- –23 =
[-23]/[1] - –57 =
[-57]/[1] - 237 =
[237]/[1]
Bài 1: Hình được chia thành 12 phần bằng nhau, tô màu 5 phần.
Bài 2:
a) Mười ba phần âm ba.
b) Âm hai mươi lăm phần sáu.
c) Không phần năm.
d) Âm năm mươi hai phần năm.
Bài 3:
- Máy bơm thứ nhất (bơm vào):
[1]/[3] - Máy bơm thứ hai (hút ra):
[-1]/[5]
Bài 4: Cặp phân số bằng nhau là: [-12]/[16] = [6]/[-8].
Bài 5:
a) 2 = [2]/[1]
b) −5 = [-5]/[1]
c) 0 = [0]/[1]
Conclusion
Trang 9, Toán lớp 6 tập 2, bộ sách Chân Trời Sáng Tạo đã trang bị cho các em học sinh những kiến thức thiết yếu về phân số với tử số và mẫu số là số nguyên. Việc nắm vững cách biểu diễn số nguyên dưới dạng phân số, đọc các phân số có chứa số âm, áp dụng phân số vào bài toán thực tế và kiểm tra tính bằng nhau của phân số là những kỹ năng quan trọng. Các em hãy luyện tập thường xuyên để thành thạo chủ đề Giải Toán lớp 6 trang 9 tập 2 Chân Trời Sáng Tạo và tự tin chinh phục các dạng bài tập phức tạp hơn.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
