Hướng Dẫn Chi Tiết Giải Toán Thể Tích Hình Hộp Chữ Nhật Chuẩn KaTeX
Chào mừng bạn đến với bài viết hướng dẫn chi tiết về giải toán thể tích hình hộp chữ nhật. Trong hành trình chinh phục môn Toán, việc nắm vững công thức và phương pháp tính toán thể tích hình hộp chữ nhật là vô cùng quan trọng, đặc biệt đối với học sinh lớp 5. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn kiến thức nền tảng, các dạng bài tập thường gặp cùng với cách giải chi tiết, chuẩn xác, giúp bạn tự tin giải quyết mọi bài toán liên quan.
Đề Bài
Thực hành Câu 1
Tính thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b và chiều cao c.
a) a = 10 cm; b = 5 cm; c = 7 cm.
b) a = 12 m; b = 8 m; c = \frac{{15}}{2}m
c) a = 0,6 dm; b = 0,25 dm; c = 4 cm
Thực hành Câu 2
Một hình hộp chữ nhật có thể tích 72,9 cm³, chiều dài 6 cm và chiều rộng 4,5 cm. Chiều cao của hình hộp chữ nhật đó là bao nhiêu?
Luyện tập Câu 1
Tính thể tích của hình bên.
Hình bên gồm 3 hình hộp chữ nhật nhỏ ghép lại
Luyện tập Câu 2
Tính thể tích của khối gỗ có dạng như hình bên.
Khối gỗ có dạng hình hộp chữ nhật phức tạp
Luyện tập Câu 3
Bạn Thủy xếp sách vào một cái hộp trống có dạng hình hộp chữ nhật. Kích thước của hộp là 0,5 m; 0,4 m và 0,6 m. Sách trong hộp chiếm 30% thể tích hộp. Hỏi trong hộp còn bao nhiêu mét khối để có thể xếp thêm sách? (Biết bề dày của vỏ hộp và khe giữa các quyển sách không đáng kể.)
Khám phá
Các hình hộp chữ nhật A, B, C được đặt ở các vị trí khác nhau như hình dưới đây. Với mỗi hình:
- Hãy nêu chiều dài, chiều rộng, chiều cao và viết biểu thức tính thể tích.
- Thể tích của ba hình này có bằng nhau không?
Ba hình hộp chữ nhật A, B, C với các kích thước khác nhau nhưng thể tích bằng nhau
Thử thách
Thể tích của hòn đá nằm trong bể nước theo hình dưới đây là bao nhiêu cm³?
Bể nước có hòn đá bên trong, mực nước dâng lên
Phân Tích Yêu Cầu Bài Toán Thể Tích Hình Hộp Chữ Nhật
Khi bắt đầu giải bất kỳ bài toán nào liên quan đến thể tích hình hộp chữ nhật, bước đầu tiên và quan trọng nhất là đọc kỹ đề bài để xác định rõ yêu cầu. Chúng ta cần tìm gì? Đề bài đã cho những thông tin gì? Các thông tin này có cùng đơn vị đo hay không? Việc phân tích kỹ lưỡng giúp chúng ta định hình được phương pháp giải phù hợp, tránh sai sót không đáng có.
Đối với bài toán tính thể tích hình hộp chữ nhật, thông thường chúng ta sẽ được cung cấp ba kích thước cơ bản: chiều dài, chiều rộng và chiều cao. Đôi khi, đề bài có thể cho biết thể tích và hai trong ba kích thước, yêu cầu tìm kích thước còn lại. Hoặc bài toán phức tạp hơn có thể yêu cầu tính thể tích của các hình ghép từ nhiều hình hộp chữ nhật hoặc tính phần thể tích còn trống.
Kiến Thức Nền Tảng Cần Dùng
Công Thức Tính Thể Tích Hình Hộp Chữ Nhật
Hình hộp chữ nhật là một hình khối có 6 mặt đều là hình chữ nhật. Để tính thể tích của nó, chúng ta sử dụng công thức rất đơn giản:
Thể tích hình hộp chữ nhật bằng tích của chiều dài, chiều rộng và chiều cao.
Công thức được biểu diễn như sau:V = a \times b \times c
Trong đó:
Vlà thể tích của hình hộp chữ nhật.alà chiều dài.blà chiều rộng.clà chiều cao.
Lưu ý quan trọng: Ba kích thước a, b, c phải có cùng đơn vị đo trước khi thực hiện phép tính nhân. Nếu đơn vị đo khác nhau, chúng ta cần thực hiện quy đổi đơn vị cho thống nhất.
Đơn Vị Đo Thể Tích
Khi tính toán thể tích, đơn vị đo thể tích sẽ phụ thuộc vào đơn vị đo độ dài của các cạnh.
- Nếu chiều dài, chiều rộng, chiều cao đo bằng centimet (cm), thì thể tích sẽ đo bằng centimet khối (cm³).
- Nếu đo bằng mét (m), thể tích sẽ đo bằng mét khối (m³).
- Nếu đo bằng decimet (dm), thể tích sẽ đo bằng decimet khối (dm³).
Mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích thường gặp:1 m^3 = 1000 dm^3 = 1,000,000 cm^31 dm^3 = 1000 cm^3
Các Dạng Bài Tập Phổ Biến
- Tính thể tích khi biết ba kích thước: Đây là dạng cơ bản nhất, chỉ cần áp dụng trực tiếp công thức
V = a times b times c. - Tìm một kích thước khi biết thể tích và hai kích thước còn lại: Dạng này yêu cầu biến đổi công thức. Ví dụ, để tìm chiều cao
c, ta có:c = V : (a times b). Tương tự, tìm chiều dàia = V : (b times c)và chiều rộngb = V : (a times c). - Tính thể tích hình ghép: Các hình phức tạp được tạo thành từ nhiều hình hộp chữ nhật đơn giản hơn. Phương pháp chung là chia hình phức tạp thành các hình hộp chữ nhật nhỏ hơn, tính thể tích từng hình rồi cộng lại. Hoặc đôi khi có thể tính thể tích của một hình lớn bao trùm và trừ đi thể tích phần rỗng.
- Tính thể tích dựa trên tỉ lệ: Đề bài có thể cho biết mối quan hệ tỉ lệ giữa các kích thước hoặc thể tích phần chiếm dụng.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Chúng ta sẽ cùng đi qua từng dạng bài tập đã nêu để hiểu rõ cách áp dụng kiến thức vào thực tế.
Trường Hợp 1: Tính Thể Tích Khi Biết Ba Kích Thước
Đây là dạng bài tập trực tiếp, yêu cầu vận dụng công thức V = a times b times c.
Ví dụ 1a (Thực hành Câu 1a):
Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài a = 10 cm, chiều rộng b = 5 cm, chiều cao c = 7 cm.
- Phân tích: Đề bài cho đủ ba kích thước đều cùng đơn vị cm.
- Áp dụng công thức:
V = a \times b \times cV = 10 \text{ cm} \times 5 \text{ cm} \times 7 \text{ cm}V = 350 \text{ cm}^3 - Kết quả: Thể tích hình hộp chữ nhật là 350 cm³.
Ví dụ 1b (Thực hành Câu 1b):
Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài a = 12 m, chiều rộng b = 8 m, chiều cao c = \frac{{15}}{2}m.
- Phân tích: Các kích thước đều có đơn vị mét, sẵn sàng cho việc tính toán. Chiều cao là một phân số, ta có thể giữ nguyên hoặc chuyển sang số thập phân tùy ý.
- Áp dụng công thức:
V = a \times b \times cV = 12 \text{ m} \times 8 \text{ m} \times \frac{{15}}{2} \text{ m}V = (12 \times 8 \times \frac{{15}}{2}) \text{ m}^3V = (96 \times \frac{{15}}{2}) \text{ m}^3V = (48 \times 15) \text{ m}^3V = 720 \text{ m}^3 - Kết quả: Thể tích hình hộp chữ nhật là 720 m³.
Ví dụ 1c (Thực hành Câu 1c):
Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài a = 0,6 dm, chiều rộng b = 0,25 dm, chiều cao c = 4 cm.
- Phân tích: Đề bài cho các kích thước với hai đơn vị đo khác nhau là decimet (dm) và centimet (cm). Chúng ta cần quy đổi về cùng một đơn vị. Ở đây, ta có thể chọn quy đổi tất cả về dm hoặc cm. Ta chọn quy đổi 4 cm về dm.
1 \text{ dm} = 10 \text{ cm} implies 1 \text{ cm} = 0,1 \text{ dm}
Vậy,4 cm = 4 times 0,1 text{ dm} = 0,4 text{ dm}. - Áp dụng công thức:
V = a \times b \times cV = 0,6 \text{ dm} \times 0,25 \text{ dm} \times 0,4 \text{ dm}V = (0,6 \times 0,25 \times 0,4) \text{ dm}^3V = (0,15 \times 0,4) \text{ dm}^3V = 0,06 \text{ dm}^3 - Kết quả: Thể tích hình hộp chữ nhật là 0,06 dm³.
Mẹo kiểm tra: Sau khi tính thể tích, hãy thử nhân theo một thứ tự khác các số hoặc đổi đơn vị đo sang đơn vị còn lại để kiểm tra xem kết quả có khớp không. Ví dụ, với bài 1c, ta có thể đổi tất cả về cm:
a = 0,6 dm = 6 cm
b = 0,25 dm = 2,5 cm
c = 4 cmV = 6 \text{ cm} \times 2,5 \text{ cm} \times 4 \text{ cm} = 15 \times 4 = 60 \text{ cm}^3
Ta biết 1 dm³ = 1000 cm³, vậy 0,06 dm³ = 0,06 times 1000 cm³ = 60 cm³. Kết quả khớp nhau.
Lỗi hay gặp:
- Quên quy đổi đơn vị đo trước khi nhân.
- Nhân sai các số thập phân hoặc phân số.
Trường Hợp 2: Tìm Một Kích Thước Khi Biết Thể Tích và Hai Kích Thước Còn Lại
Dạng bài này yêu cầu chúng ta phải biến đổi công thức tính thể tích hoặc chia một cách hợp lý.
Ví dụ 2 (Thực hành Câu 2):
Một hình hộp chữ nhật có thể tích là 72,9 cm³, chiều dài 6 cm và chiều rộng 4,5 cm. Tính chiều cao của hình hộp chữ nhật đó.
- Phân tích: Đề bài cho
V = 72,9 cm³,a = 6 cm,b = 4,5 cm. Chúng ta cần tìmc. - Áp dụng công thức:
Ta cóV = a times b times c.
Suy ra,c = V : (a times b).c = 72,9 \text{ cm}^3 : (6 \text{ cm} \times 4,5 \text{ cm})
Trước hết, tính tích của chiều dài và chiều rộng:6 \times 4,5 = 27(cm²)
Bây giờ, thực hiện phép chia:c = 72,9 : 27c = 2,7 \text{ cm} - Kết quả: Chiều cao của hình hộp chữ nhật đó là 2,7 cm.
Mẹo kiểm tra: Lấy chiều cao vừa tìm được nhân với chiều dài và chiều rộng ban đầu. Kết quả phải bằng thể tích đề bài cho.6 \text{ cm} \times 4,5 \text{ cm} \times 2,7 \text{ cm} = 27 \text{ cm}^2 \times 2,7 \text{ cm} = 72,9 \text{ cm}^3. Đúng với đề bài.
Lỗi hay gặp:
- Tính sai phép nhân hoặc phép chia số thập phân.
- Chia nhầm, ví dụ lấy thể tích chia cho chiều dài rồi lại chia cho chiều rộng thay vì chia cho tích của hai chiều đó.
Trường Hợp 3: Tính Thể Tích Hình Ghép
Đối với các hình được tạo thành từ nhiều hình hộp chữ nhật đơn giản, chúng ta cần khéo léo chia nhỏ hình phức tạp thành các hình hộp chữ nhật có thể tính toán được thể tích dễ dàng.
Ví dụ 3a (Luyện tập Câu 1):
Tính thể tích của hình bên (gồm 3 hình hộp chữ nhật nhỏ giống nhau).
Hình bên gồm 3 hình hộp chữ nhật nhỏ ghép lại– Phân tích: Hình này được tạo thành từ ba khối lập phương nhỏ xếp liền nhau. Quan sát hình, ta thấy mỗi khối lập phương nhỏ có cạnh là 4m (chiều dài) và 2m (chiều cao). Tuy nhiên, với cách vẽ này, có vẻ như đây là 3 hình hộp chữ nhật nhỏ xếp cạnh nhau, mỗi hình có chiều dài 4m, chiều rộng 4m và chiều cao 2m. Ta sẽ giả định mỗi khối là một hình hộp chữ nhật có kích thước 4m x 4m x 2m.
– Phương pháp: Tính thể tích của một hình hộp chữ nhật nhỏ, sau đó nhân với 3 vì có ba hình giống nhau.
– Áp dụng công thức:
Thể tích của một hình hộp chữ nhật nhỏ là:
`V_{nhỏ} = \text{chiều dài} \times \text{chiều rộng} \times \text{chiều cao}`
`V_{nhỏ} = 4 \text{ m} \times 4 \text{ m} \times 2 \text{ m}`
`V_{nhỏ} = 32 \text{ m}^3`
Vì có 3 hình hộp chữ nhật nhỏ, thể tích của hình bên là:
`V_{tổng} = V_{nhỏ} \times 3`
`V_{tổng} = 32 \text{ m}^3 \times 3`
`V_{tổng} = 96 \text{ m}^3`
– Kết quả: Thể tích của hình bên là 96 m³.
Ví dụ 3b (Luyện tập Câu 2):
Tính thể tích của khối gỗ có dạng như hình bên.
Khối gỗ có dạng hình hộp chữ nhật phức tạp– Phân tích: Khối gỗ này không phải là hình hộp chữ nhật đơn giản. Chúng ta cần chia nó thành hai hình hộp chữ nhật nhỏ hơn để tính toán. Dựa vào hình vẽ, ta có thể chia khối gỗ như sau:
Hình minh họa cách chia khối gỗ phức tạp thành hai hình hộp chữ nhật nhỏ – Hình (1): Có chiều dài 12 cm, chiều rộng 6 cm, chiều cao 8 cm.
– Hình (2): Chiều rộng là 6 cm (cùng chiều rộng với hình 1), chiều cao là 12 cm. Chiều dài của hình (2) sẽ là phần còn lại: 20 cm (tổng chiều dài) trừ đi 12 cm (chiều dài hình 1). Vậy chiều dài hình (2) là `20 – 12 = 8 cm`.
Phương pháp: Tính thể tích của hình (1) và hình (2) rồi cộng lại.
Áp dụng công thức:
Thể tích hình (1):V_1 = 12 \text{ cm} \times 6 \text{ cm} \times 8 \text{ cm}V_1 = 72 \text{ cm}^2 \times 8 \text{ cm}V_1 = 576 \text{ cm}^3Thể tích hình (2):
V_2 = \text{chiều dài} \times \text{chiều rộng} \times \text{chiều cao}V_2 = 8 \text{ cm} \times 6 \text{ cm} \times 12 \text{ cm}V_2 = 48 \text{ cm}^2 \times 12 \text{ cm}V_2 = 576 \text{ cm}^3Thể tích khối gỗ là tổng thể tích của hai hình:
V_{khối gỗ} = V_1 + V_2V_{khối gỗ} = 576 \text{ cm}^3 + 576 \text{ cm}^3V_{khối gỗ} = 1152 \text{ cm}^3Kết quả: Thể tích khối gỗ là 1152 cm³.
Mẹo kiểm tra: Thử chia hình theo một cách khác nếu có thể. Ví dụ, ta có thể chia khối gỗ thành:
- Một hình hộp chữ nhật có kích thước: 20 cm x 6 cm x 8 cm.
- Một hình hộp chữ nhật còn lại ở phía trên có kích thước: 8 cm x 6 cm x (12 cm – 8 cm) = 8 cm x 6 cm x 4 cm.
V_{thứ nhất} = 20 \times 6 \times 8 = 960 \text{ cm}^3V_{thứ hai} = 8 \times 6 \times 4 = 192 \text{ cm}^3V_{tổng} = 960 + 192 = 1152 \text{ cm}^3. Kết quả vẫn khớp.
Lỗi hay gặp:
- Chia hình không hợp lý, dẫn đến tính sai kích thước các hình nhỏ.
- Cộng nhầm thể tích các hình nhỏ.
Trường Hợp 4: Bài Toán Tỉ Lệ Phần Trăm
Dạng bài này kết hợp kiến thức về thể tích và tỉ lệ phần trăm.
Ví dụ 4 (Luyện tập Câu 3):
Bạn Thủy xếp sách vào một cái hộp trống có dạng hình hộp chữ nhật. Kích thước của hộp là 0,5 m; 0,4 m và 0,6 m. Sách trong hộp chiếm 30% thể tích hộp. Hỏi trong hộp còn bao nhiêu mét khối để có thể xếp thêm sách?
Phân tích: Chúng ta cần tính tổng thể tích của hộp, sau đó tính thể tích sách chiếm dụng, và cuối cùng tìm thể tích còn lại.
Phương pháp:
- Tính thể tích của hộp.
- Tính thể tích của sách dựa trên phần trăm.
- Tìm thể tích còn lại bằng cách lấy thể tích hộp trừ đi thể tích sách.
Áp dụng công thức:
Bước 1: Tính thể tích của hộp.V_{hộp} = \text{chiều dài} \times \text{chiều rộng} \times \text{chiều cao}V_{hộp} = 0,5 \text{ m} \times 0,4 \text{ m} \times 0,6 \text{ m}V_{hộp} = 0,20 \text{ m}^2 \times 0,6 \text{ m}V_{hộp} = 0,12 \text{ m}^3Bước 2: Tính thể tích sách chiếm trong hộp.
Sách chiếm 30% thể tích hộp, tức là30/100hoặc0,3lần thể tích hộp.V_{sách} = V_{hộp} \times 30%V_{sách} = 0,12 \text{ m}^3 \times 0,3V_{sách} = 0,036 \text{ m}^3Bước 3: Tính thể tích còn lại trong hộp.
V_{còn lại} = V_{hộp} - V_{sách}V_{còn lại} = 0,12 \text{ m}^3 - 0,036 \text{ m}^3V_{còn lại} = 0,084 \text{ m}^3Kết quả: Trong hộp còn 0,084 m³ để có thể xếp thêm sách.
Mẹo kiểm tra: Nếu sách chiếm 30% thể tích, thì phần còn lại sẽ chiếm 100% - 30% = 70% thể tích hộp. Ta có thể tính trực tiếp thể tích còn lại:V_{còn lại} = V_{hộp} \times 70%V_{còn lại} = 0,12 \text{ m}^3 \times 0,7V_{còn lại} = 0,084 \text{ m}^3. Kết quả khớp.
Lỗi hay gặp:
- Tính sai phần trăm.
- Nhầm lẫn giữa thể tích sách và thể tích còn trống.
Khám Phá Tính Chất Giao Hoán Của Phép Nhân Qua Thể Tích
Ví dụ 5 (Khám phá):
Các hình hộp chữ nhật A, B, C được đặt ở các vị trí khác nhau.
Ba hình hộp chữ nhật A, B, C với các kích thước khác nhau nhưng thể tích bằng nhau– Phân tích: Chúng ta cần xác định kích thước (chiều dài, chiều rộng, chiều cao) của từng hình và tính thể tích của chúng.
– Phương pháp:
Xác định rõ kích thước của mỗi hình từ hình vẽ.
Áp dụng công thức tính thể tích.
So sánh kết quả thể tích của ba hình.
– Áp dụng công thức:
| | Hình A | Hình B | Hình C |
| :------- | :----------------------------- | :----------------------------- | :----------------------------- |
| Chiều dài | 4 cm | 6 cm | 6 cm |
| Chiều rộng | 2 cm | 2 cm | 4 cm |
| Chiều cao | 6 cm | 4 cm | 2 cm |
| Biểu thức | `4 \times 2 \times 6` | `6 \times 2 \times 4` | `6 \times 4 \times 2` |
Tính thể tích từng hình:
- Thể tích Hình A: `V_A = 4 \text{ cm} \times 2 \text{ cm} \times 6 \text{ cm} = 8 \text{ cm}^2 \times 6 \text{ cm} = 48 \text{ cm}^3`
- Thể tích Hình B: `V_B = 6 \text{ cm} \times 2 \text{ cm} \times 4 \text{ cm} = 12 \text{ cm}^2 \times 4 \text{ cm} = 48 \text{ cm}^3`
- Thể tích Hình C: `V_C = 6 \text{ cm} \times 4 \text{ cm} \times 2 \text{ cm} = 24 \text{ cm}^2 \times 2 \text{ cm} = 48 \text{ cm}^3`- Kết quả: Thể tích của ba hình này bằng nhau (đều là 48 cm³).
- Nhận xét: Khám phá này minh họa cho tính chất giao hoán của phép nhân. Mặc dù thứ tự các kích thước (chiều dài, chiều rộng, chiều cao) có thể khác nhau, nhưng nếu tập hợp các kích thước đó là như nhau, thì kết quả thể tích sẽ luôn giống nhau. Điều này rất hữu ích khi ta cần tính thể tích của các vật thể có hình dạng tương tự nhưng được sắp xếp theo các chiều khác nhau.
Thử Thách Lồng Ghép Kiến Thức
Ví dụ 6 (Thử thách):
Tính thể tích của hòn đá nằm trong bể nước.
Bể nước có hòn đá bên trong, mực nước dâng lên– Phân tích: Hình vẽ cho thấy một bể nước hình hộp chữ nhật. Khi không có hòn đá, mực nước cao 4,5 cm. Khi thả hòn đá vào, mực nước dâng lên cao 7,5 cm. Kích thước đáy bể là 10 cm x 10 cm.
– Phương pháp: Thể tích của hòn đá chính bằng phần thể tích nước bị dâng lên khi thả hòn đá vào. Phần thể tích nước dâng lên này tạo thành một hình hộp chữ nhật mới có diện tích đáy bằng diện tích đáy bể và chiều cao bằng hiệu hai mực nước.
– Áp dụng công thức:
1. Tính thể tích nước trong bể khi không có tảng đá:
`V_{nước ban đầu} = \text{chiều dài đáy} \times \text{chiều rộng đáy} \times \text{chiều cao mực nước ban đầu}`
`V_{nước ban đầu} = 10 \text{ cm} \times 10 \text{ cm} \times 4,5 \text{ cm}`
`V_{nước ban đầu} = 100 \text{ cm}^2 \times 4,5 \text{ cm}`
`V_{nước ban đầu} = 450 \text{ cm}^3`
2. Tính thể tích của nước và hòn đá (tức là mực nước dâng lên):
`V_{nước + đá} = \text{chiều dài đáy} \times \text{chiều rộng đáy} \times \text{chiều cao mực nước sau}`
`V_{nước + đá} = 10 \text{ cm} \times 10 \text{ cm} \times 7,5 \text{ cm}`
`V_{nước + đá} = 100 \text{ cm}^2 \times 7,5 \text{ cm}`
`V_{nước + đá} = 750 \text{ cm}^3`
3. Thể tích của hòn đá bằng hiệu hai thể tích trên:
`V_{đá} = V_{nước + đá} - V_{nước ban đầu}`
`V_{đá} = 750 \text{ cm}^3 - 450 \text{ cm}^3`
`V_{đá} = 300 \text{ cm}^3`- Kết quả: Thể tích của hòn đá là 300 cm³.
Mẹo kiểm tra: Ta cũng có thể tính thể tích phần nước dâng lên trực tiếp:
Chiều cao phần nước dâng lên là: 7,5 cm - 4,5 cm = 3 cm.
Diện tích đáy bể là: 10 cm times 10 cm = 100 cm².
Thể tích hòn đá (chính là thể tích phần nước dâng lên) là: 100 cm² times 3 cm = 300 cm³. Kết quả khớp.
Lỗi hay gặp:
- Nhầm lẫn giữa mực nước ban đầu và mực nước sau khi thả đá.
- Tính sai diện tích đáy hoặc phép trừ.
Lời Kết
Việc giải toán thể tích hình hộp chữ nhật không chỉ đòi hỏi bạn nhớ công thức, mà còn cần sự phân tích đề bài, quy đổi đơn vị hợp lý và áp dụng đúng phương pháp cho từng dạng toán. Thông qua các ví dụ chi tiết và đa dạng từ cơ bản đến nâng cao, hy vọng bài viết này đã trang bị cho bạn những kiến thức và kỹ năng cần thiết để tự tin chinh phục các bài tập về thể tích hình hộp chữ nhật. Hãy luyện tập thường xuyên với nhiều dạng bài khác nhau để nắm vững kiến thức và nâng cao khả năng giải toán của mình!
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 8, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
