Giải Toán Violympic Lớp 2 Vòng 1 Năm Học 2023 – 2024: Hướng Dẫn Chi Tiết

Rate this post

Giải Toán Violympic Lớp 2 Vòng 1 Năm Học 2023 – 2024: Hướng Dẫn Chi Tiết

Chào mừng các em học sinh lớp 2 và quý phụ huynh đến với bài viết chi tiết về giải toán violympic lớp 2 Vòng 1 năm học 2023 – 2024. Cuộc thi Violympic Toán học dành cho học sinh tiểu học luôn là một sân chơi bổ ích, giúp các em rèn luyện tư duy logic, khả năng giải quyết vấn đề và niềm yêu thích với môn Toán. Bài viết này sẽ cung cấp những thông tin hữu ích, bao gồm cấu trúc đề thi mẫu, phân tích chi tiết từng dạng bài và hướng dẫn cách giải hiệu quả, giúp các em tự tin chinh phục thử thách đầu tiên của năm học.

Giải Toán Violympic Lớp 2 Vòng 1 Năm Học 2023 – 2024: Hướng Dẫn Chi Tiết

Đề Bài

PHẦN ĐỀ THI VIOLYMPIC TOÁN 2 VÒNG 1 NĂM 2023 – 2024 (Ra ngày 6/9/2023)

Nội dung đề thi Vòng 1 gồm 3 bài thi:

  • BÀI 1: BỨC TRANH BÍ ẨN
  • BÀI 2: ĐỪNG ĐỂ ĐIỂM RƠI
  • BÀI 3: LEO DỐC

BÀI 1: BỨC TRANH BÍ ẨN

BẢNG 1

24 + 24 = 4811 + 5 = 1611 + 12 = 2315 – 3 = 1263 = 98 – 55 + 20

BẢNG 2

| 39 = 15 + 24 | 14 = 10 + 4 | 68 = 98 – 44 + 14 | 30 + 21 = 51 | 36 = 14 + 22 |

BÀI 2: ĐỪNG ĐỂ ĐIỂM RƠI

Câu 27: Trong cuộc thi chạy ngắn, thời gian chạy của An, Bình, Liên, Duyên lần lượt là 18 giây, 23 giây, 16 giây và 20 giây. Hỏi bạn nào là người chạy nhanh nhất?

a/ An b/ Bình c/ Liên d/ Duyên

BÀI 3: LEO DỐC

Câu 1: Phép tính 34 + 40 là số gồm:

a/ 7 chục và 7 đơn vị b/ 7 chục và 4 đơn vị

c/ 4 chục và 4 đơn vị d/ 4 chục và 7 đơn vị

Câu 2: So sánh: 27 – 15 và 20.

a/ 27 – 15 > 20 b/ 27 – 15 < 20[/katex]</strong></p> <p>c/ [katex]27 – 15 = 20 d/ Không so sánh được

Câu 3: So sánh: 35 + 21 và 55

a/ 35 + 21 > 55 b/ 35 + 21 < 55[/katex]</p> <p>c/ [katex]35 + 21 = 55 d/ Không so sánh được

Câu 4: Phép tính 55 – 14 là số gồm:

a/ 1 chục và 1 đơn vị b/ 1 chục và 4 đơn vị

c/ 4 chục và 1 đơn vị d/ 4 chục và 4 đơn vị

Giải Toán Violympic Lớp 2 Vòng 1 Năm Học 2023 – 2024: Hướng Dẫn Chi Tiết

Phân Tích Yêu Cầu

Đề thi Violympic Toán lớp 2 Vòng 1 năm học 2023-2024 tập trung vào các kiến thức cơ bản về số học trong phạm vi các số có hai chữ số. Các dạng bài yêu cầu học sinh nắm vững:

  1. Phép cộng, trừ có nhớ và không nhớ: Học sinh cần thực hiện chính xác các phép tính này.
  2. So sánh số: So sánh kết quả phép tính với một số cho trước.
  3. Biểu diễn số dưới dạng hàng chục và hàng đơn vị: Hiểu cấu tạo thập phân của số có hai chữ số.
  4. Tìm nhanh nhất: Dựa trên các tiêu chí (như thời gian chạy) để xác định yếu tố nhỏ nhất hoặc lớn nhất.

Mục tiêu của các bài này là kiểm tra khả năng tính toán nhanh, chính xác và khả năng áp dụng các kiến thức số học vào tình huống cụ thể.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để làm tốt đề thi này, các em cần ôn tập và nắm vững các kiến thức sau:

1. Bảng Cộng, Bảng Trừ Trong Phạm Vi 100

  • Phép cộng: Học sinh cần nhớ các cặp số có tổng bằng 10, 100, và các phép cộng hai chữ số với nhau. Ví dụ: 24 + 24, 11 + 5, 11 + 12, 15 + 24, 10 + 4, 30 + 21, 14 + 22.
  • Phép trừ: Nắm vững các phép trừ trong phạm vi 100. Ví dụ: 15 – 3, 98 – 55, 98 – 44.
  • Phép tính hỗn hợp: Thực hiện các phép tính liên quan đến cộng và trừ trong một biểu thức, thường là theo thứ tự từ trái sang phải hoặc theo quy tắc ưu tiên (nếu có). Ví dụ: 63 = 98 – 55 + 20, 68 = 98 – 44 + 14.

2. Cấu Tạo Số Thập Phân (Hàng Chục, Hàng Đơn Vị)

  • Số có hai chữ số được tạo thành từ hàng chục và hàng đơn vị. Ví dụ, số 74 gồm 7 chục và 4 đơn vị. Số 41 gồm 4 chục và 1 đơn vị.
  • Học sinh cần nhận biết được số chục và số đơn vị trong một số cho trước.

3. So Sánh Số

  • Biết cách so sánh hai số tự nhiên.
  • Biết cách tính toán kết quả của một biểu thức rồi đem so sánh với một số khác. Ví dụ: So sánh kết quả của 27 – 15 với 20, hoặc so sánh kết quả của 35 + 21 với 55.
  • Quy tắc so sánh: Số nào có hàng chục lớn hơn thì lớn hơn. Nếu hàng chục bằng nhau, so sánh hàng đơn vị. Số nào nhỏ hơn thì số đó bé hơn.

4. Tư Duy Logic Đơn Giản

  • Đối với các bài toán tìm yếu tố nhanh nhất (như thời gian chạy), học sinh cần xác định đâu là giá trị nhỏ nhất trong một tập hợp các giá trị.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết các dạng bài đã được trích từ đề thi gốc.

Bài 1: Bức Tranh Bí Ẩn

Dạng bài này bao gồm các bảng với các phép tính cộng và trừ. Học sinh cần thực hiện phép tính và điền kết quả hoặc xác nhận tính đúng sai của biểu thức.

Ví dụ trong Bảng 1:

  • 24 + 24 = 48
    • Hướng dẫn: Lấy 4 đơn vị cộng 4 đơn vị bằng 8 đơn vị, viết 8. Lấy 2 chục cộng 2 chục bằng 4 chục, viết 4. Vậy 24 + 24 = 48.
  • 11 + 5 = 16
    • Hướng dẫn: Lấy 1 đơn vị cộng 5 đơn vị bằng 6 đơn vị, viết 6. Hạ 1 chục xuống, viết 1. Vậy 11 + 5 = 16.
  • 11 + 12 = 23
    • Hướng dẫn: Lấy 1 đơn vị cộng 2 đơn vị bằng 3 đơn vị, viết 3. Lấy 1 chục cộng 1 chục bằng 2 chục, viết 2. Vậy 11 + 12 = 23.
  • 15 – 3 = 12
    • Hướng dẫn: Lấy 5 đơn vị trừ 3 đơn vị bằng 2 đơn vị, viết 2. Hạ 1 chục xuống, viết 1. Vậy 15 – 3 = 12.
  • 63 = 98 – 55 + 20
    • Hướng dẫn: Thực hiện phép tính từ trái sang phải.
      • 98 – 55: Lấy 8 đơn vị trừ 5 đơn vị bằng 3 đơn vị, viết 3. Lấy 9 chục trừ 5 chục bằng 4 chục, viết 4. Ta được 43.
      • 43 + 20: Lấy 3 đơn vị cộng 0 đơn vị bằng 3 đơn vị, viết 3. Lấy 4 chục cộng 2 chục bằng 6 chục, viết 6. Ta được 63.
      • Vậy biểu thức 63 = 98 – 55 + 20 là đúng.

Ví dụ trong Bảng 2:

  • 39 = 15 + 24
    • Hướng dẫn: 15 + 24 = 39. Biểu thức đúng.
  • 14 = 10 + 4
    • Hướng dẫn: 10 + 4 = 14. Biểu thức đúng.
  • 68 = 98 – 44 + 14
    • Hướng dẫn:
      • 98 – 44 = 54.
      • 54 + 14 = 68.
      • Vậy biểu thức 68 = 98 – 44 + 14 là đúng.
  • 30 + 21 = 51
    • Hướng dẫn: 30 + 21 = 51. Biểu thức đúng.
  • 36 = 14 + 22
    • Hướng dẫn: 14 + 22 = 36. Biểu thức đúng.
  • Mẹo kiểm tra: Đối với các phép tính cộng trừ đơn giản, có thể dùng ngón tay hoặc que tính để minh họa nếu cần. Với các phép tính có nhiều bước, hãy thực hiện tuần tự từng bước một cách cẩn thận.

  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn trong việc cộng trừ hàng chục, hàng đơn vị; thực hiện sai thứ tự phép tính khi có nhiều phép toán trong một biểu thức.

Bài 2: Đừng Để Điểm Rơi

Dạng bài này yêu cầu khả năng so sánh và tìm yếu tố nhỏ nhất (hoặc lớn nhất) dựa trên một tiêu chí cho trước.

Câu 27: Trong cuộc thi chạy ngắn, thời gian chạy của An, Bình, Liên, Duyên lần lượt là 18 giây, 23 giây, 16 giây và 20 giây. Hỏi bạn nào là người chạy nhanh nhất?

  • Phân tích yêu cầu: Bài toán cho biết thời gian hoàn thành cuộc thi chạy của 4 bạn An, Bình, Liên, Duyên. "Nhanh nhất" có nghĩa là người có thời gian chạy ít nhất.
  • Các dữ kiện:
    • An: 18 giây
    • Bình: 23 giây
    • Liên: 16 giây
    • Duyên: 20 giây
  • Hướng dẫn giải chi tiết:
    1. Liệt kê các mốc thời gian: 18, 23, 16, 20.
    2. So sánh các số này để tìm ra số nhỏ nhất. Ta có:
      • So sánh 18 và 23: 18 < 23
      • So sánh 18 và 16: 16 < 18
      • So sánh 16 và 20: 16 < 20
    3. Sau khi so sánh, ta thấy số nhỏ nhất là 16.
    4. Số 16 giây tương ứng với thời gian chạy của bạn Liên.
  • Đáp án: Vì 16 giây < 18 giây < 20 giây < 23 giây nên bạn Liên chạy nhanh nhất.
  • Mẹo kiểm tra: Hãy tưởng tượng các bạn đang đứng trên vạch đích. Ai đến đích trước (có thời gian ít hơn) là người nhanh nhất.
  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa "nhanh nhất" (ít thời gian) và "chậm nhất" (nhiều thời gian); thực hiện sai phép so sánh các số có hai chữ số.

Bài 3: Leo Dốc

Dạng bài này bao gồm các câu hỏi về phép tính cộng, trừ và so sánh kết quả.

Câu 1: Phép tính 34 + 40 là số gồm:

  • Hướng dẫn: Ta thực hiện phép tính: 34 + 40 = 74.
  • Số 74 được cấu tạo từ 7 chục và 4 đơn vị.
  • Đáp án: b/ 7 chục và 4 đơn vị.

Câu 2: So sánh: 27 – 15 và 20.

  • Hướng dẫn:
    1. Tính kết quả của phép tính: 27 – 15.
      • Lấy 7 đơn vị trừ 5 đơn vị bằng 2 đơn vị, viết 2.
      • Lấy 2 chục trừ 1 chục bằng 1 chục, viết 1.
      • Vậy 27 – 15 = 12.
    2. So sánh kết quả vừa tìm được với số 20: 12 và 20.
    3. Ta thấy 12 nhỏ hơn 20.
  • Đáp án: b/ 27 – 15 < 20[/katex].</li> </ul> <p><strong>Câu 3</strong>: So sánh: [katex]35 + 21 và 55
    • Hướng dẫn:
      1. Tính kết quả của phép tính: 35 + 21.
        • Lấy 5 đơn vị cộng 1 đơn vị bằng 6 đơn vị, viết 6.
        • Lấy 3 chục cộng 2 chục bằng 5 chục, viết 5.
        • Vậy 35 + 21 = 56.
      2. So sánh kết quả vừa tìm được với số 55: 56 và 55.
      3. Ta thấy 56 lớn hơn 55.
    • Đáp án: a/ 35 + 21 > 55.

    Câu 4: Phép tính 55 – 14 là số gồm:

    • Hướng dẫn: Ta thực hiện phép tính: 55 – 14 = 41.

    • Số 41 được cấu tạo từ 4 chục và 1 đơn vị.

    • Đáp án: c/ 4 chục và 1 đơn vị.

    • Mẹo kiểm tra: Đối với các bài so sánh, luôn tính toán kết quả của vế có phép tính trước, sau đó mới tiến hành so sánh.

    • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn các lựa chọn đáp án (ví dụ, chọn sai đáp án tương ứng với phép tính đúng); quên mất cấu tạo số (ví dụ, nhầm số chục, số đơn vị).

    Đáp Án/Kết Quả

    Tóm tắt các kết quả chính từ các câu hỏi mẫu:

    • Bài 1 (Bức Tranh Bí Ẩn): Các bảng chứa các phép tính cộng, trừ và biểu thức bằng nhau. Học sinh cần xác định tính đúng sai của các phép tính.
    • Bài 2 (Đừng Để Điểm Rơi): Câu 27 có đáp án là Liên là người chạy nhanh nhất với thời gian 16 giây.
    • Bài 3 (Leo Dốc):
      • Câu 1: 34 + 40 = 74, số gồm 7 chục và 4 đơn vị.
      • Câu 2: 27 – 15 = 12, và 12 < 20[/katex].</li> <li>Câu 3: [katex]35 + 21 = 56, và 56 > 55.
      • Câu 4: 55 – 14 = 41, số gồm 4 chục và 1 đơn vị.

    Kết Luận

    Việc ôn luyện kỹ lưỡng các dạng bài tập cơ bản như cộng trừ, so sánh số và nhận biết cấu tạo số là chìa khóa để học sinh lớp 2 tự tin tham gia vòng 1 kỳ thi Violympic Toán học. Bài viết đã cung cấp hướng dẫn chi tiết cho các dạng bài mẫu, giúp các em làm quen và nắm vững phương pháp giải. Chúc các em học sinh lớp 2 có một kỳ thi thành công và đạt kết quả tốt nhất trong hành trình giải toán violympic lớp 2!

    Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon