Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 5 Cánh Diều (Cả Năm)

Rate this post

Phiếu bài tập cuối tuần lớp 5 môn tiếng việt là một tài liệu hữu ích giúp học sinh củng cố kiến thức đã học trong chương trình Tiếng Việt lớp 5 theo bộ sách Cánh Diều. Tài liệu này cung cấp các bài tập đa dạng, bám sát nội dung sách giáo khoa, giúp các em rèn luyện kỹ năng đọc hiểu, viết đoạn văn và làm giàu vốn từ.

Đề Bài

Tuần 1

Trẻ em như búp trên cành

MỤC TIÊU:

  • Rèn kĩ năng đọc – hiểu.
  • Từ đồng nghĩa.
  • Luyện tập viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học.

Bài 1: Đọc thầm câu chuyện sau:

Trạng Lường – Lương Thế Vinh

Lương Thế Vinh sinh năm 1441 tại làng Cao Hương, huyện Thiên Bản, Trấn Sơn Nam (nay là thôn Cao Phương, xã Liên Bảo, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định).

Thuở nhỏ, ông đã nổi tiếng học nhanh, sáng trí, sáng tạo trong việc học và chơi. Lần nọ, Vinh cùng bạn bè ngồi chơi dưới gốc cổ thụ. Cả bọn thách đố nhau đo chiều cao của cây. Thay vì trèo lên cây, Lương Thế Vinh lấy một cây gậy đo chiều dài của nó rồi dựng gậy trên mặt đất, đo chiều dài bóng gậy. Sau đó, ông tiếp tục đo bóng cây. Tính nhẩm một lát, Vinh đưa ra kết quả. Đám bạn không tin bèn dùng dây thừng đo lại, được kết quả đúng như của Vinh.

Lần khác, Lương Thế Vinh cùng bạn chơi bóng, quả bưởi làm bóng rơi xuống hố. Cả bọn loay hoay, không làm thế nào lấy được. Ông nghĩ ra cách đổ nước vào hố để quả bưởi nổi lên.

Nhờ tài toán học, Lương Thế Vinh không ít lần giúp những người xung quanh. Có lần, ông đến một khúc sông, thấy mấy người đang tìm cách đo chiều rộng của con sông để bắc cầu. Ông bèn đề nghị mọi người không bơi qua sông mà tìm cho ông mấy cái cọc. Ban đầu, mấy người này không tin nhưng khi thấy Vinh đóng cọc, ước lượng khoảng cách rồi tính nhẩm và công bố chiều rộng con sông, họ hoàn toàn thán phục tài năng của chàng trai trẻ. Thực tế, Lương Thế Vinh sử dụng kiến thức về tam giác đồng dạng để tính khoảng cách giữa hai bờ sông.

Với tài trí hơn người, Lương Thế Vinh nhanh chóng nổi tiếng học giỏi khắp vùng Sơn Nam. Vì thế, người ta thường so sánh ông với Quách Đình Bảo. Cùng dùi mài kinh sử nhưng hai ông có phương pháp học hoàn toàn trái ngược nhau. Trong khi Bảo ngày đêm vùi đầu khổ luyện, Vinh lại chơi nhiều hơn học. Tương truyền, trước kỳ thi Đình, Lương Thế Vinh sang làng của Quách Đình Bảo, định bàn chuyện cùng về kinh ứng thí. Khi nghỉ ngơi tại quán nước đầu làng, nghe người dân kể chuyện Bảo học quên ăn quên ngủ, ông quyết định quay về, không tán thành cách học của Bảo.

Quả nhiên, năm 1463, dưới thời vua Lê Thánh Tông, Lương Thế Vinh đỗ trạng nguyên trong khi Quách Đình Bảo đỗ thám hoa. Khi đó, chàng trai làng Cao Hương mới 22 tuổi.

Theo Internet

Khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây:

1. Ông Lương Thế Vinh còn được biết đến với một tên gọi khác là gì?

A. Trạng Nguyên B. Trạng Lường

C. Trạng Tí D. Trạng Quỳnh

2. Vì sao thuở nhỏ ông đã nổi tiếng?

A. Ông có tài nấu ăn ngon.

B. Ông giỏi võ nghệ.

C. Ông hay giúp người nghèo khó.

D. Ông học nhanh, sáng trí, sáng tạo.

3. Ông đã làm cách nào để lấy quả bưởi khỏi hố?

A. Ông đổ cát vào hố

B. Ông lấy gậy chọc quả bưởi lên

C. Ông đổ nước vào hố để quả bưởi nổi lên

D. Ông đào hố rộng hơn để lấy quả bưởi

4. Ông dùng cách gì để đo chiều rộng con sông?

A. Ông đóng cọc và ước lượng khoảng cách

B. Ông dùng dây thừng đo

C. Ông dùng gậy tre đo

D. Ông chèo thuyền từ bờ này sang bờ kia để đo

5. Hãy điền tiếp vào câu dưới đây để thấy được cách học của ông Lương Thế Vinh và Quách Đình Bảo:

Ông Quách Đình Bảo và ông Lương Thế Vinh có cách học trái ngược nhau. Trong khi Bảo học …………………………. thì Vinh lại …….……………………

6. Em học được gì ở ông Lương Thế Vinh?

…………………………………………………………….

Bài 2: Tìm 3 từ đồng nghĩa với từ hợp tác. Đặt câu với từ vừa tìm được.

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Bài 3: Tìm từ đồng nghĩa với các từ in đậm trong câu sau:

  • Thầy giáo em là một người hiền lành, vui vẻ.
  • Những chú ong chăm chỉ đi lấy mật.
  • Khi hoa phượng nở cũng là lúc sân trường vắng vẻ.
  • Cánh đồng lúa rộng mênh mông.

Bài 4: Khoanh vào từ ngữ thích hợp nhất (trong các từ đồng nghĩa cho sẵn ở dưới) để điền vào từng vị trí trong đoạn văn miêu tả sau đây:

Đêm trăng trên Hồ Tây

Hồ về thu, nước (1), (2). Trăng tỏa sáng rọi vào các gợn sóng (3). Bây giờ, sen trên hồ đã gần tàn nhưng vẫn còn (4) mấy đóa hoa nở muộn. Mùi hương đưa theo chiều gió (5). Thuyền theo gió cứ từ từ mà đi ra giữa khoảng (6). Đêm thanh, cảnh vắng, bốn bề (7).

Theo Phan Kế Bính

  1. trong veo, trong lành, trong trẻo, trong vắt, trong sáng.
  2. bao la, bát ngát, thênh thang, mênh mông, rộng rãi.
  3. nhấp nhô, lan tỏa, lan rộng, lăn tăn, li ti.
  4. thưa thớt, lưa thưa, lác đác, lơ thơ, loáng thoáng.
  5. thoang thoảng, ngào ngạt, thơm phức, thơm ngát, ngan ngát.
  6. trống trải, bao la, mênh mang, mênh mông.
  7. yên tĩnh, yên lặng, im lìm, vắng lặng, lặng ngắt như tờ.

Bài 5. Đọc bài văn dưới đây và trả lời các câu hỏi:

Một nhân vật văn học mà để lại cho em ấn tượng sâu sắc chính là chàng Dế Mèn trong đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên” của Tô Hoài.

Nhân vật Dế Mèn là một chàng thanh niên trẻ tuổi với tính ngông nghênh, hợm hĩnh và hay bày trò chọc phá người khác. Tuy nhiên, cậu vẫn hiện lên với những ưu điểm nhất định. Đó chính là sự tự tin và yêu quý bản thân mình. Là chàng dế trẻ tuổi, Dế Mèn sớm rời khỏi sự bao bọc của gia đình và sống tự lập. Cậu chàng tự đào cho mình một cái hang to, sâu và nhiều ngõ ngách. Lại biết cách tự chăm sóc bản thân rất tốt, nên có cơ thể khỏe mạnh. Cậu chàng cũng rất tự tin về bản thân mình.

Tuy nhiên, Dế Mèn lại có thói ngông nghênh, hợm hĩnh và hống hách. Đó là thói xấu cần phải loại bỏ ngay. Ngặt nỗi xung quanh toàn người thân quen nên chẳng ai làm gì cậu nên cậu ta ngày càng được nước lấn tới. Phải đến một lần, do trò nghịch dại của cậu ta, mà khiến anh chàng Dế Choắt hàng xóm phải ra đi thương tâm, thì cậu ta mới thực sự hiểu được vấn đề. Dế Mèn đã rất ân hận và khổ sở trước sự ra đi của người bạn nhỏ. Cậu chàng hiểu ra rằng sự ngu dốt của mình đã hại cuộc đời của người khác.

Từ đó, Dế Mèn thay đổi hẳn, không còn hợm hĩnh và kiêu ngạo như trước nữa. Sự thay đổi sau bài học đáng nhớ ấy của Dế Mèn khiến em có thêm một cái nhìn khác về nhân vật này.

a. Bài văn trên có nội dung chính là gì?

b. Tìm phần mở bài và kết bài của bài văn. Mỗi phần cho biết thông tin gì?

c. Phần triển khai nói về những đặc điểm nào của nhân vật Dế Mèn? Với mỗi đặc điểm, người viết đã đưa ra những dẫn chứng gì?

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 5 Cánh DiềuPhiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 5 Cánh Diều

Phân Tích Yêu Cầu

Bài 1 yêu cầu học sinh đọc hiểu câu chuyện về Lương Thế Vinh, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm và điền vào chỗ trống để thể hiện sự hiểu biết về nhân vật và cách học. Câu 6 là câu hỏi mở để học sinh bày tỏ suy nghĩ cá nhân.

Bài 2 yêu cầu tìm ba từ đồng nghĩa với “hợp tác” và đặt câu với các từ đó, nhằm mở rộng vốn từ và rèn luyện kỹ năng đặt câu.

Bài 3 yêu cầu tìm từ đồng nghĩa với các từ in đậm trong các câu cho sẵn, giúp học sinh nhận biết và sử dụng từ đồng nghĩa trong ngữ cảnh cụ thể.

Bài 4 yêu cầu học sinh lựa chọn từ ngữ đồng nghĩa phù hợp nhất để điền vào các chỗ trống trong một đoạn văn miêu tả cảnh đêm trăng trên Hồ Tây, qua đó rèn luyện khả năng cảm thụ văn học và sử dụng từ ngữ chính xác.

Bài 5 yêu cầu học sinh đọc một bài văn về nhân vật Dế Mèn, sau đó phân tích cấu trúc bài văn (mở bài, kết bài, thân bài) và các đặc điểm của nhân vật Dế Mèn cùng với dẫn chứng đi kèm.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Từ Đồng Nghĩa

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Sử dụng từ đồng nghĩa giúp cho lời nói và bài viết sinh động, phong phú hơn.
Ví dụ: vui vẻ – phấn khởi – hân hoan; chăm chỉ – cần cù – siêng năng; mênh mông – bát ngát – bao la.

Cấu Trúc Bài Văn Miêu Tả

Một bài văn miêu tả thường có ba phần:

  • Mở bài: Giới thiệu đối tượng miêu tả (ai, cái gì, ở đâu).
  • Thân bài: Miêu tả chi tiết về đối tượng, có thể theo trình tự không gian, thời gian hoặc các khía cạnh khác nhau. Phần này thường bao gồm các đoạn văn triển khai ý.
  • Kết bài: Nêu cảm nghĩ của người viết về đối tượng hoặc tóm tắt lại nội dung chính.

Tam Giác Đồng Dạng (Liên quan đến Bài 1)

Hai tam giác đồng dạng nếu chúng có các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ. Kiến thức này cho phép Lương Thế Vinh tính toán các khoảng cách mà không cần đo đạc trực tiếp, ví dụ như chiều cao của cây hoặc chiều rộng của con sông.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bài 1:

  • Câu 1: Dựa vào thông tin trong bài, Lương Thế Vinh còn được gọi là Trạng Lường. Đáp án: B.
  • Câu 2: Bài viết nêu rõ: “Thuở nhỏ, ông đã nổi tiếng học nhanh, sáng trí, sáng tạo trong việc học và chơi.” Đáp án: D.
  • Câu 3: Đoạn văn mô tả: “Ông nghĩ ra cách đổ nước vào hố để quả bưởi nổi lên.” Đáp án: C.
  • Câu 4: Bài viết giải thích: “Ông bèn đề nghị mọi người không bơi qua sông mà tìm cho ông mấy cái cọc. Ban đầu, mấy người này không tin nhưng khi thấy Vinh đóng cọc, ước lượng khoảng cách rồi tính nhẩm và công bố chiều rộng con sông…” Đáp án: A.
  • Câu 5: Điền vào chỗ trống: “Ông Quách Đình Bảo và ông Lương Thế Vinh có cách học trái ngược nhau. Trong khi Bảo học ngày đêm vùi đầu khổ luyện thì Vinh lại chơi nhiều hơn học.”
  • Câu 6: Đây là câu hỏi mở, học sinh có thể trả lời dựa trên những phẩm chất đáng quý của Lương Thế Vinh như sự thông minh, sáng tạo, ham học hỏi, biết vận dụng kiến thức vào thực tế để giúp ích cho mọi người. Ví dụ: “Em học được ở ông Lương Thế Vinh sự thông minh, sáng tạo và cách vận dụng kiến thức vào thực tế để giải quyết vấn đề.”

Bài 2:

  • Tìm 3 từ đồng nghĩa với hợp tác: chung sức, cộng tác, phối hợp.
  • Đặt câu:
    • Chúng em cùng nhau chung sức xây dựng lớp học sạch đẹp.
    • Hai công ty đã cộng tác để cho ra đời một sản phẩm mới.
    • Các cầu thủ đã phối hợp nhịp nhàng để ghi bàn thắng.

Bài 3:

  • hiền lành, vui vẻphấn khởi, vui mừng, hân hoan
  • những chú ong chăm chỉcần cù, siêng năng, chịu khó
  • sân trường vắng vẻhiu quạnh, tiêu điều, vắng tanh
  • rộng mênh môngbát ngát, bao la, thênh thang

Bài 4:

  1. trong vắt
  2. bát ngát
  3. lăn tăn
  4. lác đác
  5. thoang thoảng
  6. mênh mông
  7. vắng lặng

Bài 5:

  • a. Nội dung chính: Bài văn nói về nhân vật Dế Mèn trong đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên” của Tô Hoài, khắc họa sự thay đổi của Dế Mèn từ một cậu bé ngông nghênh, hợm hĩnh thành một người biết ăn năn và hối cải sau bài học đắt giá.
  • b. Phần mở bài và kết bài:
    • Mở bài: “Một nhân vật văn học mà để lại cho em ấn tượng sâu sắc chính là chàng Dế Mèn trong đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên” của Tô Hoài.” Phần này giới thiệu về nhân vật Dế Mèn và ấn tượng của người viết về nhân vật này.
    • Kết bài: “Từ đó, Dế Mèn thay đổi hẳn, không còn hợm hĩnh và kiêu ngạo như trước nữa. Sự thay đổi sau bài học đáng nhớ ấy của Dế Mèn khiến em có thêm một cái nhìn khác về nhân vật này.” Phần này tóm tắt sự thay đổi của Dế Mèn và khẳng định lại ấn tượng của người viết.
  • c. Phần triển khai: Phần triển khai nói về hai đặc điểm chính của nhân vật Dế Mèn:
    • Ưu điểm: Sự tự tin và yêu quý bản thân. Dẫn chứng: Dế Mèn sớm sống tự lập, tự đào hang, biết tự chăm sóc bản thân, có cơ thể khỏe mạnh và rất tự tin.
    • Nhược điểm: Tính ngông nghênh, hợm hĩnh và hống hách. Dẫn chứng: Cậu hay bày trò chọc phá người khác, “ngày càng được nước lấn tới” vì xung quanh không ai làm gì cậu. Hậu quả nghiêm trọng là trò nghịch dại của cậu đã khiến anh chàng Dế Choắt hàng xóm “ra đi thương tâm”.

Mẹo kiểm tra

  • Bài 1: Đọc kỹ lại câu chuyện để đảm bảo chọn đúng đáp án. Chú ý các chi tiết về hành động và lời nói của nhân vật.
  • Bài 2 & 3: Kiểm tra xem các từ tìm được có mang nghĩa tương đồng với từ gốc không. Đặt câu với từ đồng nghĩa để xem có phù hợp ngữ cảnh không.
  • Bài 4: Đọc cả đoạn văn để cảm nhận không khí và ý nghĩa, từ đó chọn từ đồng nghĩa phù hợp nhất với sắc thái biểu cảm.
  • Bài 5: Đọc lại từng phần của bài văn để xác định đúng chức năng của mở bài, kết bài và các ý chính được triển khai ở thân bài.

Lỗi hay gặp

  • Bài 1: Chọn sai đáp án do đọc lướt hoặc nhầm lẫn thông tin.
  • Bài 2 & 3: Tìm từ đồng nghĩa chưa chính xác hoặc đặt câu sai ngữ pháp, sai nghĩa.
  • Bài 4: Chọn từ đồng nghĩa không phù hợp với ngữ cảnh, làm mất đi vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên được miêu tả.
  • Bài 5: Nhầm lẫn giữa các phần của bài văn hoặc không tìm đủ dẫn chứng cho các đặc điểm của nhân vật.

Đáp Án/Kết Quả

Bài 1:

  1. B
  2. D
  3. C
  4. A
  5. Ông Quách Đình Bảo và ông Lương Thế Vinh có cách học trái ngược nhau. Trong khi Bảo học ngày đêm vùi đầu khổ luyện thì Vinh lại chơi nhiều hơn học.
  6. (Câu hỏi mở, tùy theo cảm nhận của học sinh)

Bài 2:

  • Từ đồng nghĩa: chung sức, cộng tác, phối hợp.
  • Câu đặt: (Tùy theo học sinh)

Bài 3:

  • vui vẻ → phấn khởi, vui mừng, hân hoan
  • chăm chỉ → cần cù, siêng năng, chịu khó
  • vắng vẻ → hiu quạnh, tiêu điều, vắng tanh
  • mênh mông → bát ngát, bao la, thênh thang

Bài 4:

  1. trong vắt
  2. bát ngát
  3. lăn tăn
  4. lác đác
  5. thoang thoảng
  6. mênh mông
  7. vắng lặng

Bài 5:

  • a. Nội dung chính: Phân tích nhân vật Dế Mèn và sự thay đổi của cậu sau bài học đường đời đầu tiên.
  • b. Mở bài: Giới thiệu nhân vật Dế Mèn. Kết bài: Tóm tắt sự thay đổi và ấn tượng về nhân vật.
  • c. Đặc điểm: Ưu điểm (tự tin, yêu bản thân) và nhược điểm (ngông nghênh, hợm hĩnh). Dẫn chứng: Tự lập, tự chăm sóc bản thân (ưu điểm); nghịch dại hại bạn (nhược điểm).

Tài liệu phiếu bài tập cuối tuần lớp 5 môn tiếng việt này là nguồn tài liệu quý giá, giúp học sinh lớp 5 củng cố và nâng cao kiến thức tiếng Việt một cách hiệu quả. Việc luyện tập thường xuyên với các bài tập đa dạng sẽ giúp các em tự tin hơn trong học tập và giao tiếp.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon