SKKN Giải Toán Có Lời Văn Lớp 3: Phương Pháp Hiệu Quả, Dễ Hiểu Cho Học Sinh

SKKN giải toán có lời văn lớp 3 là tài liệu thiết yếu giúp học sinh nắm vững cách tiếp cận và giải quyết các bài toán thực tế. Bài viết này cung cấp những phương pháp tối ưu, dễ hiểu, cùng các mẹo hữu ích, đảm bảo học sinh có thể tự tin chinh phục dạng toán này.

Đề Bài
Bộ sưu tập các bài toán có lời văn lớp 3 được biên soạn theo chương trình Sách Giáo Khoa (SGK) và Sách Bài Tập (SBT) hiện hành, tập trung vào các dạng toán cơ bản và nâng cao thường gặp trong các kỳ kiểm tra, thi học kỳ.
Bài Toán 1
Một cửa hàng buổi sáng bán được 345 kg gạo, buổi chiều bán được 510 kg gạo. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài Toán 2
Có 12 chiếc thuyền, mỗi thuyền chở 4 người. Hỏi tất cả có bao nhiêu người đi thuyền?
Bài Toán 3
Có 35 cái bánh chia đều vào 5 hộp. Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu cái bánh?
Bài Toán 4
Có 30 m vải chia thành 3 lần, mỗi lần cắt 8 m. Hỏi còn lại bao nhiêu mét vải?
Bài Toán 5
Một đội công nhân sửa đường, ngày đầu sửa được 1250 m đường, ngày thứ hai sửa được nhiều hơn ngày đầu 150 m đường. Hỏi cả hai ngày đội công nhân sửa được bao nhiêu mét đường?
Bài Toán 6
Trong một buổi liên hoan, ban tổ chức đã chuẩn bị 145 cái bánh, có 35 em nhỏ đã ăn hết 25 cái bánh. Hỏi còn lại bao nhiêu cái bánh?
Bài Toán 7
Một người đi xe máy giờ thứ nhất đi được 35 km, giờ thứ hai đi được 30 km. Hỏi trong cả hai giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài Toán 8
Có 24 viên bi chia đều cho 3 bạn. Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu viên bi?
Bài Toán 9
Một lớp có 28 học sinh, trong đó có 18 học sinh nam. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh nữ?
Bài Toán 10
Trong kho có 250 kg đường, người ta đã lấy ra 100 kg. Hỏi trong kho còn lại bao nhiêu ki-lô-gam đường?
Bài Toán 11
Có 15 cái bút chì chia đều vào 3 hộp. Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu cái bút chì?
Bài Toán 12
Một nông trại có 36 con gà, số vịt nhiều hơn số gà là 12 con. Hỏi nông trại có bao nhiêu con vịt?
Bài Toán 13
Một khu vườn có 30 cây, trong đó có 15 cây cam. Hỏi khu vườn đó có bao nhiêu cây mận?
Bài Toán 14
Bác An mang 50 quả táo ra chợ bán. Buổi sáng bác bán được 25 quả. Hỏi buổi chiều bác còn lại bao nhiêu quả táo?
Bài Toán 15
Có 20 quyển vở chia đều cho 4 em. Hỏi mỗi em được bao nhiêu quyển vở?

Phân Tích Yêu Cầu
Các bài toán có lời văn lớp 3 thường xoay quanh bốn phép tính cơ bản: cộng, trừ, nhân, chia. Yêu cầu của đề bài thường là tìm một số lượng chưa biết dựa trên các thông tin đã cho. Để giải quyết tốt dạng toán này, học sinh cần:
- Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ đề bài cho biết gì (dữ kiện) và yêu cầu tìm gì (câu hỏi).
- Xác định dạng toán: Đây là bài toán thuộc phép tính nào (cộng, trừ, nhân, chia), hay bài toán có nhiều hơn một bước tính.
- Lập kế hoạch giải: Suy nghĩ xem cần thực hiện những phép tính nào theo thứ tự nào để ra kết quả.
- Thực hiện phép tính: Tính toán cẩn thận và chính xác.
- Viết lời giải và đáp số: Trình bày bài giải rõ ràng, có đơn vị và đáp số đúng.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải tốt các bài toán có lời văn lớp 3, học sinh cần nắm vững:
- Các phép tính cơ bản: Cộng, trừ, nhân, chia với số có nhiều chữ số.
- Phép cộng: Khi gộp hai hay nhiều nhóm lại thành một nhóm lớn hơn.
\text{Số hạng} + \text{Số hạng} = \text{Tổng} - Phép trừ: Khi bớt đi một số, tìm hiệu số hoặc tìm số còn lại.
\text{Số bị trừ} - \text{Số trừ} = \text{Hiệu} - Phép nhân: Khi gộp các nhóm có số lượng bằng nhau.
\text{Thừa số} \times \text{Thừa số} = \text{Tích} - Phép chia: Khi chia đều một số lượng vào các nhóm hoặc tìm số lượng trong một nhóm.
\text{Số bị chia} div \text{Số chia} = \text{Thương}
- Phép cộng: Khi gộp hai hay nhiều nhóm lại thành một nhóm lớn hơn.
- Các thuật ngữ: “Tất cả”, “hơn”, “kém”, “gấp”, “số lần”, “mỗi”, “chung”, “còn lại”, “chia đều”, “nhóm”…
- Cấu trúc bài toán có lời văn:
- Dữ kiện: Thông tin đã cho trong đề bài.
- Câu hỏi: Điều đề bài yêu cầu tìm.
- Lời giải: Các bước tính toán để tìm ra đáp án.
- Đáp số: Kết quả cuối cùng của bài toán.
Mẹo nhớ nhanh:
- “Tất cả”, “gộp lại”, “thêm vào” thường chỉ phép cộng.
- “Bớt đi”, “còn lại”, “kém” thường chỉ phép trừ.
- “Gấp”, “nhiều hơn”, “mỗi”, “số lần” (khi biết số nhóm và số lượng mỗi nhóm) thường chỉ phép nhân.
- “Chia đều”, “mỗi”, “số lần” (khi biết tổng số và số lượng mỗi nhóm) thường chỉ phép chia.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Chúng ta sẽ cùng phân tích và giải chi tiết một số bài toán tiêu biểu để học sinh nắm vững phương pháp.
Bài Toán 1: Tìm tổng số lượng
- Đề bài: Một cửa hàng buổi sáng bán được 345 kg gạo, buổi chiều bán được 510 kg gạo. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
- Phân tích:
- Dữ kiện: Buổi sáng bán 345 kg, buổi chiều bán 510 kg.
- Yêu cầu: Tìm tổng số gạo bán được cả hai buổi.
- Đây là bài toán cộng gộp số lượng.
- Kiến thức cần dùng: Phép cộng.
- Hướng dẫn giải: Để tìm tổng số gạo bán được, ta cộng số gạo bán buổi sáng với số gạo bán buổi chiều.
- Phép tính: 345 + 510 = ?
- Ta đặt phép tính theo cột dọc:
345 + 510 ----- 855
- Đáp án/Kết quả: Cả hai buổi cửa hàng bán được 855 kg gạo.
- Mẹo kiểm tra: Lấy số gạo bán buổi chiều trừ đi tổng số gạo bán được, xem có ra số gạo bán buổi sáng không. 855 - 510 = 345. Đúng.
- Lỗi hay gặp: Cộng sai, quên đơn vị.
Bài Toán 2: Tìm tổng số lượng khi biết số nhóm và số lượng mỗi nhóm (phép nhân)
- Đề bài: Có 12 chiếc thuyền, mỗi thuyền chở 4 người. Hỏi tất cả có bao nhiêu người đi thuyền?
- Phân tích:
- Dữ kiện: 12 thuyền, mỗi thuyền chở 4 người.
- Yêu cầu: Tìm tổng số người đi thuyền.
- Đây là bài toán gộp các nhóm có số lượng bằng nhau, sử dụng phép nhân.
- Kiến thức cần dùng: Phép nhân.
- Hướng dẫn giải: Để tìm tổng số người, ta nhân số thuyền với số người trên mỗi thuyền.
- Phép tính: 12 \times 4 = ?
- Ta thực hiện phép nhân: 12 \times 4 = 48.
- Đáp án/Kết quả: Tất cả có 48 người đi thuyền.
- Mẹo kiểm tra: Có thể dùng phép chia ngược lại: 48 div 4 = 12. Đúng.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn phép cộng với phép nhân, tính toán sai.
Bài Toán 3: Tìm số lượng trong một nhóm khi biết tổng số lượng và số nhóm (phép chia)
- Đề bài: Có 35 cái bánh chia đều vào 5 hộp. Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu cái bánh?
- Phân tích:
- Dữ kiện: 35 cái bánh, chia đều vào 5 hộp.
- Yêu cầu: Tìm số bánh trong mỗi hộp.
- Đây là bài toán chia đều một số lượng, sử dụng phép chia.
- Kiến thức cần dùng: Phép chia.
- Hướng dẫn giải: Để tìm số bánh trong mỗi hộp, ta lấy tổng số bánh chia cho số hộp.
- Phép tính: 35 div 5 = ?
- Ta thực hiện phép chia: 35 div 5 = 7.
- Đáp án/Kết quả: Mỗi hộp có 7 cái bánh.
- Mẹo kiểm tra: Nhân ngược lại: 7 \times 5 = 35. Đúng.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn phép nhân với phép chia.
Bài Toán 4: Bài toán có nhiều hơn một bước tính
- Đề bài: Có 30 m vải chia thành 3 lần, mỗi lần cắt 8 m. Hỏi còn lại bao nhiêu mét vải?
- Phân tích:
- Dữ kiện: Tổng số vải 30 m. Chia thành 3 lần cắt, mỗi lần cắt 8 m.
- Yêu cầu: Tìm số mét vải còn lại.
- Bài toán này có 2 bước:
- Tính tổng số mét vải đã cắt.
- Tính số mét vải còn lại.
- Kiến thức cần dùng: Phép nhân và phép trừ.
- Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Tính tổng số mét vải đã cắt.
Số mét vải đã cắt là: 8 \times 3 = 24 (m) - Bước 2: Tính số mét vải còn lại.
Số mét vải còn lại là: 30 - 24 = 6 (m)
- Bước 1: Tính tổng số mét vải đã cắt.
- Đáp án/Kết quả: Còn lại 6 mét vải.
- Mẹo kiểm tra: Cộng số vải đã cắt với số vải còn lại xem có bằng tổng số vải ban đầu không: 24 + 6 = 30. Đúng.
- Lỗi hay gặp: Thực hiện sai thứ tự các phép tính, tính toán sai ở một trong hai bước.
Bài Toán 5: Bài toán nhiều hơn
- Đề bài: Một đội công nhân sửa đường, ngày đầu sửa được 1250 m đường, ngày thứ hai sửa được nhiều hơn ngày đầu 150 m đường. Hỏi cả hai ngày đội công nhân sửa được bao nhiêu mét đường?
- Phân tích:
- Dữ kiện: Ngày đầu sửa 1250 m. Ngày hai sửa nhiều hơn ngày đầu 150 m.
- Yêu cầu: Tìm tổng số mét đường sửa được trong cả hai ngày.
- Bài toán có 2 bước:
- Tìm số mét đường sửa được ngày thứ hai.
- Tìm tổng số mét đường sửa được trong cả hai ngày.
- Kiến thức cần dùng: Phép cộng (hai lần).
- Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Tìm số mét đường sửa được ngày thứ hai.
Số mét đường ngày thứ hai sửa được là: 1250 + 150 = 1400 (m) - Bước 2: Tìm tổng số mét đường sửa được trong cả hai ngày.
Cả hai ngày đội sửa được là: 1250 + 1400 = 2650 (m)
- Bước 1: Tìm số mét đường sửa được ngày thứ hai.
- Đáp án/Kết quả: Cả hai ngày đội công nhân sửa được 2650 m đường.
- Mẹo kiểm tra: Lấy tổng số mét đường trừ đi số mét đường ngày thứ hai sửa được xem có bằng số mét đường ngày đầu sửa không: 2650 - 1400 = 1250. Đúng.
- Lỗi hay gặp: Bỏ qua bước 1 và lấy số ngày đầu cộng thẳng với 150, hoặc cộng nhầm.
Bài Toán 6: Bài toán bớt đi và còn lại
- Đề bài: Trong một buổi liên hoan, ban tổ chức đã chuẩn bị 145 cái bánh, có 35 em nhỏ đã ăn hết 25 cái bánh. Hỏi còn lại bao nhiêu cái bánh?
- Phân tích:
- Dữ kiện: Chuẩn bị 145 bánh. Có 35 em nhỏ đã ăn 25 bánh.
- Yêu cầu: Tìm số bánh còn lại.
- Lưu ý: Số em nhỏ (35) là thông tin không cần thiết để giải bài toán này.
- Đây là bài toán trừ đơn giản.
- Kiến thức cần dùng: Phép trừ.
- Hướng dẫn giải: Để tìm số bánh còn lại, ta lấy tổng số bánh ban đầu trừ đi số bánh đã ăn.
- Phép tính: 145 - 25 = ?
- Ta thực hiện phép trừ: 145 - 25 = 120.
- Đáp án/Kết quả: Còn lại 120 cái bánh.
- Mẹo kiểm tra: Cộng số bánh đã ăn với số bánh còn lại xem có bằng tổng số bánh ban đầu không: 25 + 120 = 145. Đúng.
- Lỗi hay gặp: Lấy số bánh chia cho số em nhỏ, hoặc sử dụng thông tin không cần thiết.
Bài Toán 7: Tìm tổng quãng đường
- Đề bài: Một người đi xe máy giờ thứ nhất đi được 35 km, giờ thứ hai đi được 30 km. Hỏi trong cả hai giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lô-gam? (Lưu ý: Đơn vị sai ở đề gốc, phải là “km” chứ không phải “kg”).
- Phân tích:
- Dữ kiện: Giờ thứ nhất đi 35 km, giờ thứ hai đi 30 km.
- Yêu cầu: Tìm tổng quãng đường đi được trong cả hai giờ.
- Đây là bài toán cộng hai quãng đường.
- Kiến thức cần dùng: Phép cộng.
- Hướng dẫn giải: Để tìm tổng quãng đường, ta cộng quãng đường đi được giờ thứ nhất với quãng đường đi được giờ thứ hai.
- Phép tính: 35 + 30 = ?
- Ta thực hiện phép cộng: 35 + 30 = 65.
- Đáp án/Kết quả: Trong cả hai giờ người đó đi được 65 km.
- Mẹo kiểm tra: Lấy tổng quãng đường trừ đi quãng đường giờ thứ hai xem có ra quãng đường giờ thứ nhất không: 65 - 30 = 35. Đúng.
- Lỗi hay gặp: Cộng sai, quên đơn vị.
Bài Toán 8: Tìm số lượng trong một nhóm (phép chia)
- Đề bài: Có 24 viên bi chia đều cho 3 bạn. Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu viên bi?
- Phân tích:
- Dữ kiện: 24 viên bi, chia đều cho 3 bạn.
- Yêu cầu: Tìm số viên bi mỗi bạn nhận được.
- Đây là bài toán chia đều, sử dụng phép chia.
- Kiến thức cần dùng: Phép chia.
- Hướng dẫn giải: Để tìm số viên bi mỗi bạn nhận được, ta lấy tổng số viên bi chia cho số bạn.
- Phép tính: 24 div 3 = ?
- Ta thực hiện phép chia: 24 div 3 = 8.
- Đáp án/Kết quả: Mỗi bạn được 8 viên bi.
- Mẹo kiểm tra: Nhân ngược lại: 8 \times 3 = 24. Đúng.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn phép nhân với phép chia.
Bài Toán 9: Tìm số lượng còn lại (phép trừ)
- Đề bài: Một lớp có 28 học sinh, trong đó có 18 học sinh nam. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh nữ?
- Phân tích:
- Dữ kiện: Lớp có tổng cộng 28 học sinh. Số học sinh nam là 18.
- Yêu cầu: Tìm số học sinh nữ.
- Tổng số học sinh = Số học sinh nam + Số học sinh nữ.
- Đây là bài toán tìm thành phần chưa biết trong một tổng, sử dụng phép trừ.
- Kiến thức cần dùng: Phép trừ.
- Hướng dẫn giải: Để tìm số học sinh nữ, ta lấy tổng số học sinh trừ đi số học sinh nam.
- Phép tính: 28 - 18 = ?
- Ta thực hiện phép trừ: 28 - 18 = 10.
- Đáp án/Kết quả: Lớp đó có 10 học sinh nữ.
- Mẹo kiểm tra: Cộng số học sinh nam và số học sinh nữ xem có bằng tổng số học sinh không: 18 + 10 = 28. Đúng.
- Lỗi hay gặp: Cộng sai, nhầm lẫn các khái niệm.
Bài Toán 10: Tìm số lượng còn lại sau khi bớt đi (phép trừ)
- Đề bài: Trong kho có 250 kg đường, người ta đã lấy ra 100 kg. Hỏi trong kho còn lại bao nhiêu ki-lô-gam đường?
- Phân tích:
- Dữ kiện: Ban đầu có 250 kg đường. Đã lấy ra 100 kg.
- Yêu cầu: Tìm số kg đường còn lại.
- Đây là bài toán trừ đơn giản.
- Kiến thức cần dùng: Phép trừ.
- Hướng dẫn giải: Để tìm số đường còn lại, ta lấy số đường ban đầu trừ đi số đường đã lấy ra.
- Phép tính: 250 - 100 = ?
- Ta thực hiện phép trừ: 250 - 100 = 150.
- Đáp án/Kết quả: Trong kho còn lại 150 kg đường.
- Mẹo kiểm tra: Cộng số đường đã lấy ra với số đường còn lại xem có bằng số đường ban đầu không: 100 + 150 = 250. Đúng.
- Lỗi hay gặp: Tính toán sai.
Bài Toán 11: Tìm số lượng trong một nhóm (phép chia)
- Đề bài: Có 15 cái bút chì chia đều vào 3 hộp. Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu cái bút chì?
- Phân tích:
- Dữ kiện: 15 cái bút chì, chia đều vào 3 hộp.
- Yêu cầu: Tìm số bút chì trong mỗi hộp.
- Đây là bài toán chia đều, sử dụng phép chia.
- Kiến thức cần dùng: Phép chia.
- Hướng dẫn giải: Để tìm số bút chì trong mỗi hộp, ta lấy tổng số bút chì chia cho số hộp.
- Phép tính: 15 div 3 = ?
- Ta thực hiện phép chia: 15 div 3 = 5.
- Đáp án/Kết quả: Mỗi hộp có 5 cái bút chì.
- Mẹo kiểm tra: Nhân ngược lại: 5 \times 3 = 15. Đúng.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn phép nhân với phép chia.
Bài Toán 12: Tìm số lượng nhiều hơn (phép cộng)
- Đề bài: Một nông trại có 36 con gà, số vịt nhiều hơn số gà là 12 con. Hỏi nông trại có bao nhiêu con vịt?
- Phân tích:
- Dữ kiện: Số gà là 36 con. Số vịt nhiều hơn số gà 12 con.
- Yêu cầu: Tìm số con vịt.
- Đây là bài toán tìm số lượng nhiều hơn.
- Kiến thức cần dùng: Phép cộng.
- Hướng dẫn giải: Để tìm số con vịt, ta lấy số con gà cộng với số con nhiều hơn.
- Phép tính: 36 + 12 = ?
- Ta thực hiện phép cộng: 36 + 12 = 48.
- Đáp án/Kết quả: Nông trại có 48 con vịt.
- Mẹo kiểm tra: Lấy số vịt trừ đi số con nhiều hơn xem có ra số gà không: 48 - 12 = 36. Đúng.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn cộng với trừ, hoặc tính sai.
Bài Toán 13: Tìm số lượng còn lại (phép trừ)
- Đề bài: Một khu vườn có 30 cây, trong đó có 15 cây cam. Hỏi khu vườn đó có bao nhiêu cây mận?
- Phân tích:
- Dữ kiện: Tổng số cây là 30. Số cây cam là 15.
- Yêu cầu: Tìm số cây mận.
- Tổng số cây = Số cây cam + Số cây mận.
- Đây là bài toán tìm thành phần chưa biết, sử dụng phép trừ.
- Kiến thức cần dùng: Phép trừ.
- Hướng dẫn giải: Để tìm số cây mận, ta lấy tổng số cây trừ đi số cây cam.
- Phép tính: 30 - 15 = ?
- Ta thực hiện phép trừ: 30 - 15 = 15.
- Đáp án/Kết quả: Khu vườn đó có 15 cây mận.
- Mẹo kiểm tra: Cộng số cây cam và số cây mận xem có bằng tổng số cây không: 15 + 15 = 30. Đúng.
- Lỗi hay gặp: Tính sai.
Bài Toán 14: Tìm số lượng còn lại sau khi bớt đi (phép trừ)
- Đề bài: Bác An mang 50 quả táo ra chợ bán. Buổi sáng bác bán được 25 quả. Hỏi buổi chiều bác còn lại bao nhiêu quả táo?
- Phân tích:
- Dữ kiện: Bác An có 50 quả táo. Bán buổi sáng 25 quả.
- Yêu cầu: Tìm số quả táo còn lại (sau buổi sáng bán).
- Đây là bài toán trừ đơn giản.
- Kiến thức cần dùng: Phép trừ.
- Hướng dẫn giải: Để tìm số quả táo còn lại, ta lấy số quả táo ban đầu trừ đi số quả táo đã bán buổi sáng.
- Phép tính: 50 - 25 = ?
- Ta thực hiện phép trừ: 50 - 25 = 25.
- Đáp án/Kết quả: Buổi chiều bác còn lại 25 quả táo.
- Mẹo kiểm tra: Cộng số táo đã bán với số táo còn lại xem có bằng số táo ban đầu không: 25 + 25 = 50. Đúng.
- Lỗi hay gặp: Tính toán sai.
Bài Toán 15: Tìm số lượng trong một nhóm (phép chia)
- Đề bài: Có 20 quyển vở chia đều cho 4 em. Hỏi mỗi em được bao nhiêu quyển vở?
- Phân tích:
- Dữ kiện: 20 quyển vở, chia đều cho 4 em.
- Yêu cầu: Tìm số quyển vở mỗi em nhận được.
- Đây là bài toán chia đều, sử dụng phép chia.
- Kiến thức cần dùng: Phép chia.
- Hướng dẫn giải: Để tìm số quyển vở mỗi em nhận được, ta lấy tổng số quyển vở chia cho số em.
- Phép tính: 20 div 4 = ?
- Ta thực hiện phép chia: 20 div 4 = 5.
- Đáp án/Kết quả: Mỗi em được 5 quyển vở.
- Mẹo kiểm tra: Nhân ngược lại: 5 \times 4 = 20. Đúng.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn phép nhân với phép chia.
Đáp Án/Kết Quả
Tổng hợp kết quả từ các bài toán mẫu:
- Bài Toán 1: 855 kg gạo.
- Bài Toán 2: 48 người.
- Bài Toán 3: 7 cái bánh.
- Bài Toán 4: 6 m vải.
- Bài Toán 5: 2650 m đường.
- Bài Toán 6: 120 cái bánh.
- Bài Toán 7: 65 km.
- Bài Toán 8: 8 viên bi.
- Bài Toán 9: 10 học sinh nữ.
- Bài Toán 10: 150 kg đường.
- Bài Toán 11: 5 cái bút chì.
- Bài Toán 12: 48 con vịt.
- Bài Toán 13: 15 cây mận.
- Bài Toán 14: 25 quả táo.
- Bài Toán 15: 5 quyển vở.
Việc luyện tập thường xuyên với các dạng bài toán có lời văn lớp 3 sẽ giúp học sinh củng cố kiến thức, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề, từ đó nâng cao kết quả học tập.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp quý thầy cô và các em học sinh lớp 3 có thêm công cụ hữu ích để học tốt dạng toán SKKN giải toán có lời văn lớp 3. Chúc các em học tốt!
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 8, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
