Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 Bài 3: Đôi Bạn Trang 77-81 (Chân Trời Sáng Tạo)
Trong hành trình khám phá thế giới ngôn ngữ, Đôi bạn là một chủ đề quen thuộc và gần gũi với các em học sinh lớp 3. Bài viết này cung cấp lời giải chi tiết cho Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3, Bài 3: Đôi bạn thuộc bộ sách Chân trời sáng tạo, bao gồm các bài tập từ trang 77 đến 81. Mục tiêu là giúp các em nắm vững kiến thức, phát triển kỹ năng đọc hiểu và diễn đạt, đồng thời hiểu sâu sắc hơn về ý nghĩa của tình bạn qua các bài tập thực hành.
Đề Bài
Câu 1 (trang 77 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Viết vào Phiếu đọc sách những thông tin chính sau khi đọc một bài đọc về bạn bè
Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Bài 3: Đôi bạn trang 77, 78, 79, 80, 81 Tập 1 | Chân trời sáng tạo
Câu 2 (trang 77 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Nhớ viết: Đôi bạn (từ Bức mành…..đến cho lá).
Câu 3 (trang 78 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Viết từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng chữ d hoặc chữ gi, có nghĩa:
a. Cố gắng dùng sức lực để đạt được, để lấy về được cho mình.
b. Làm dính vào nhau bằng keo, hồ,…
c. Làm cho ai việc gì đó.
d. Giữ kín, không muốn cho người khác biết.
Câu 4 (trang 79 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Chọn tiếng trong ngoặc đơn rồi điền vào chỗ trống.
Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Bài 3: Đôi bạn trang 77, 78, 79, 80, 81 Tập 1 | Chân trời sáng tạo
Câu 5 (trang 79 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Xếp các từ ngữ sau thành các cặp có nghĩa giống nhau:
Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Bài 3: Đôi bạn trang 77, 78, 79, 80, 81 Tập 1 | Chân trời sáng tạo
Câu 6 (trang 80 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Gạch dưới các câu có dấu gạch ngang trong đoạn văn sau:
Đôi bạn
Búp bê làm việc suốt ngày, hết quét nhà lại rửa bát, nấu cơm. Lúc ngồi nghỉ, búp bê bỗng nghe có tiếng hát rất hay.
Nó bèn hỏi:
– Ai hát đấy?
Có tiếng trả lời:
– Tôi hát đây. Tôi là dế mèn. Thấy bạn vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy.
Búp bê nói:
– Cảm ơn bạn. Tiếng hát của bạn làm tôi hết mệt.
Theo Nguyễn Kiên
Câu 7 (trang 80 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Đánh dấu v vào …… cho biết dấu gạch ngang trong các câu tìm được ở bài tập 6 dùng để làm gì?
a. Đánh dấu chỗ bắt đầu câu kể
b. Đánh dấu chỗ bắt đầu câu hỏi
c. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật
Câu 8 (trang 81 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Viết các câu hỏi và câu trả lời phù hợp với mỗi chỗ trống:
a. Vừa thấy em, Minh nói to:
– Cậu đi đâu đấy?
Em đáp: …………
b. Thấy quyển truyện tranh trên giá, Minh hỏi: ………………
Em trả lời: ……………..
Phân Tích Yêu Cầu
Bài tập trong Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3, Bài 3: Đôi bạn tập trung vào việc củng cố và mở rộng vốn từ ngữ liên quan đến tình bạn, khả năng ghi nhớ và tái hiện văn bản, nhận biết và sử dụng đúng các dấu câu, đặc biệt là dấu gạch ngang, cũng như rèn luyện kỹ năng đặt câu hỏi và trả lời. Các bài tập được thiết kế để học sinh có thể thực hành trực tiếp, từ đó nâng cao khả năng diễn đạt và hiểu biết về các mối quan hệ xung quanh.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để hoàn thành tốt các bài tập trong chủ đề Đôi bạn, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
- Đọc hiểu và ghi nhớ: Khả năng đọc kỹ, hiểu nội dung chính của một bài đọc, xác định các nhân vật, tình tiết và ý nghĩa cốt lõi.
- Vốn từ vựng: Mở rộng vốn từ về tình bạn, các từ đồng nghĩa, trái nghĩa, các từ bắt đầu bằng phụ âm “d” hoặc “gi”.
- Dấu câu: Nhận biết và sử dụng đúng chức năng của dấu gạch ngang trong đoạn văn, đặc biệt là khi đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
- Đặt câu: Rèn luyện kỹ năng đặt câu hỏi và trả lời các câu hỏi liên quan đến tình huống giao tiếp, thể hiện sự tương tác trong đôi bạn.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Câu 1 (trang 77):
- Phân tích yêu cầu: Bài tập này yêu cầu học sinh ghi lại những thông tin quan trọng từ một bài đọc về bạn bè vào Phiếu đọc sách.
- Hướng dẫn giải: Sau khi đọc bài “Sự tích ngày và đêm” (hoặc một bài đọc khác về tình bạn nếu được cung cấp), học sinh cần xác định các yếu tố như tên truyện, tên tác giả, các nhân vật chính, nội dung chính của câu chuyện và những chi tiết thú vị, bài học rút ra.
- Mẹo kiểm tra: Đảm bảo các thông tin ghi lại là chính xác và đầy đủ theo yêu cầu của phiếu.
- Lỗi hay gặp: Ghi thiếu thông tin, ghi sai tên nhân vật hoặc nội dung chính.
Trả lời: (Dựa trên bài “Sự tích ngày và đêm” được cung cấp trong nguồn)
- Tên truyện: Sự tích ngày và đêm
- Tên tác giả: Truyện cổ tích
- Nhân vật: Mặt trăng, gà trống, mặt trời.
- Nội dung: Mô tả một tình bạn đẹp giữa gà trống và mặt trời, thể hiện sự che chở và lòng biết ơn.
- Thông tin thú vị: Gà Trống luôn dậy sớm cất tiếng gáy để đánh thức Mặt Trời.
Câu 2 (trang 77):
- Phân tích yêu cầu: Đây là bài tập “Nhớ viết”, yêu cầu học sinh chép lại một đoạn thơ hoặc văn xuôi vào vở ô ly.
- Hướng dẫn giải: Học sinh cần đọc kỹ đoạn văn “Đôi bạn” (từ “Bức mành reo khe khế” đến “cho lá”), ghi nhớ từng câu, từng chữ và chép lại chính xác vào vở ô ly.
- Mẹo kiểm tra: So sánh lại với văn bản gốc để đảm bảo không sai sót về chính tả, dấu câu và thứ tự các dòng.
- Lỗi hay gặp: Sai chính tả, sai dấu câu, viết thiếu hoặc thừa chữ, sai thứ tự các dòng thơ.
Trả lời:
Học sinh nhớ viết vào vở ô ly.
Bức mành reo khe khế
Đón gió vào trong nhà
Gió mở túi hương ra
Toả đầy nôi bé ngủ!
Rồi gió lại tất tả
Đi chẳng kịp chào ai
Làm cho cả vườn cây
Lặng nhìn theo ngơ ngác…
Còn mưa thì từng bước
Đủng đỉnh dạo quanh nhà
Hết đeo nhẫn cho hoa
Lại xâu cườm cho lá…
Câu 3 (trang 78):
- Phân tích yêu cầu: Bài tập này yêu cầu tìm các từ ngữ có nghĩa tương ứng với các định nghĩa cho trước, trong đó tiếng bắt đầu bằng “d” hoặc “gi”.
- Hướng dẫn giải: Đọc kỹ từng định nghĩa và suy nghĩ về các từ có nghĩa tương tự, ưu tiên các từ bắt đầu bằng “d” hoặc “gi”.
- Mẹo kiểm tra: Đọc lại từ đã điền vào chỗ trống để xem nó có khớp với nghĩa của định nghĩa không.
- Lỗi hay gặp: Điền sai từ, nhầm lẫn giữa “d” và “gi”.
Trả lời:
a. Giành
b. Dán
c. giúp
d. giấu
Câu 4 (trang 79):
- Phân tích yêu cầu: Học sinh cần lựa chọn từ ngữ phù hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống, tạo thành các cụm từ có nghĩa.
- Hướng dẫn giải: Đọc từng câu, xem xét các từ trong ngoặc và chọn từ nào khi điền vào chỗ trống tạo thành một cụm từ quen thuộc, có nghĩa.
- Mẹo kiểm tra: Đọc lại cả cụm từ sau khi điền để đảm bảo nó có nghĩa và phù hợp với ngữ cảnh.
- Lỗi hay gặp: Chọn sai từ, nhầm lẫn giữa các từ có âm gần giống nhau.
Trả lời:
a.
| Dải lụa | Giải thưởng | Rải sỏi |
|—|—|—|
| Tiếng rao | Giao hàng | Đồng giao |
b.
| Vành nón | Dành dụm | Giành chiến thắng |
|—|—|—|
| Giang sơn | Vang dội | Giang tay |
Câu 5 (trang 79):
- Phân tích yêu cầu: Bài tập yêu cầu ghép các từ ngữ có nghĩa tương đồng lại với nhau thành từng cặp.
- Hướng dẫn giải: Đọc kỹ từng từ và tìm từ có nghĩa gần giống nhất trong danh sách còn lại.
- Mẹo kiểm tra: Đọc hai từ trong cặp vừa ghép để xem chúng có thực sự giống nhau về nghĩa không.
- Lỗi hay gặp: Ghép sai cặp từ, nhầm lẫn giữa các từ có nghĩa gần giống nhưng không hoàn toàn tương đồng.
Trả lời:
- bé tí – nhỏ xíu
- chăm chỉ – chịu khó
- hiền lành – hiền hậu
- học tập – học hành
- to lớn – khổng lồ
- yêu thương – yêu quý
Câu 6 (trang 80):
- Phân tích yêu cầu: Tìm và gạch dưới các câu trong đoạn văn có sử dụng dấu gạch ngang.
- Hướng dẫn giải: Đọc kỹ từng câu trong đoạn văn “Đôi bạn” và xác định những câu có chứa dấu gạch ngang (-).
- Mẹo kiểm tra: Đảm bảo đã rà soát hết tất cả các câu trong đoạn văn.
- Lỗi hay gặp: Bỏ sót câu có dấu gạch ngang.
Trả lời:
Các câu có dấu gạch ngang trong đoạn văn là:
- Ai hát đấy?
- Tôi hát đây. Tôi là dế mèn. Thấy bạn vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy.
- Cảm ơn bạn. Tiếng hát của bạn làm tôi hết mệt.
Câu 7 (trang 80):
- Phân tích yêu cầu: Xác định chức năng của dấu gạch ngang trong các câu vừa tìm được ở bài tập 6.
- Hướng dẫn giải: Dựa vào ngữ cảnh của các câu có dấu gạch ngang, suy luận xem dấu gạch ngang đó dùng để làm gì: đánh dấu câu kể, câu hỏi hay lời nói của nhân vật. Trong trường hợp này, dấu gạch ngang được dùng để giới thiệu lời thoại trực tiếp của các nhân vật.
- Mẹo kiểm tra: Đọc lại các câu và chức năng đã chọn để đảm bảo sự phù hợp.
- Lỗi hay gặp: Chọn sai chức năng của dấu gạch ngang.
Trả lời:
Đáp án: c. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật
Câu 8 (trang 81):
- Phân tích yêu cầu: Viết câu hỏi và câu trả lời phù hợp cho các tình huống giao tiếp được cho sẵn.
- Hướng dẫn giải:
- Ở ý a, Minh đã hỏi “Cậu đi đâu đấy?”, em cần trả lời một cách tự nhiên, ví dụ như đang đi chợ, đi học, đi chơi…
- Ở ý b, em cần đặt một câu hỏi về quyển truyện tranh trên giá, sau đó tự trả lời câu hỏi đó.
- Mẹo kiểm tra: Đọc lại cả đoạn hội thoại để đảm bảo tính logic và tự nhiên.
- Lỗi hay gặp: Câu trả lời không liên quan đến câu hỏi, câu hỏi không phù hợp với tình huống.
Trả lời:
a. Vừa thấy em, Minh nói to:
– Cậu đi đâu đấy?
Em đáp: Tớ đang đi chợ cùng mẹ.
b. Thấy quyển truyện tranh trên giá, Minh hỏi: Cậu đọc quyển truyện kia chưa?
Em trả lời: Tớ chưa đọc. Nó là truyện mới đấy.
Đáp Án/Kết Quả
Qua các bài tập từ trang 77 đến 81 trong Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3, chủ đề Đôi bạn, các em học sinh đã được củng cố và nâng cao kỹ năng đọc hiểu, ghi nhớ văn bản, mở rộng vốn từ với các từ bắt đầu bằng “d”, “gi” và các từ đồng nghĩa. Đặc biệt, các em đã nắm vững cách sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật và rèn luyện kỹ năng đặt câu hỏi, trả lời trong giao tiếp.
Kết Luận
Bài tập Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Bài 3: Đôi bạn trang 77-81 (Chân trời sáng tạo) đã cung cấp một hệ thống bài tập đa dạng, giúp học sinh không chỉ ôn tập kiến thức mà còn phát triển tư duy ngôn ngữ và hiểu sâu sắc hơn về giá trị của tình bạn. Việc hoàn thành các bài tập này sẽ góp phần quan trọng vào sự tiến bộ của các em trong môn Tiếng Việt.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 14, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
