Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 4 (Cánh Diều) Tuần 21: Ôn Tập Kiến Thức Và Kỹ Năng

Tuần 21 là một cột mốc quan trọng trong chương trình Tiếng Việt lớp 4 theo bộ sách Cánh Diều. Đây là thời điểm học sinh cần củng cố và hệ thống lại các kiến thức đã học, đặc biệt là các kỹ năng đọc hiểu, viết và ngữ pháp. Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 21 được thiết kế nhằm mục đích giúp các em ôn tập hiệu quả, nắm vững kiến thức và tự tin chinh phục các dạng bài tập.
Trong quá trình học tập, việc thực hành thường xuyên với các dạng bài tập đa dạng là yếu tố then chốt để học sinh có thể ghi nhớ kiến thức sâu sắc và áp dụng linh hoạt. Bộ tài liệu này tập trung vào việc cung cấp các bài tập bám sát chương trình, giúp học sinh làm quen với các dạng câu hỏi, bài tập thường gặp, từ đó nâng cao năng lực học tập của bản thân.

Đề Bài
Đề số 1
Câu 1: Đọc lại bài Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa và cho biết “nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc” nghĩa là gì?
A. Được điều động trở về Tổ quốc nên buộc phải trở về
B. Thấy nhớ nhà, nhớ quê hương quá thì về thăm
C. Trong hoàn cảnh đất nước đang bị giặc ngoại xâm, nghe theo tình cảm yêu nước để trở về xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
D. Khi đất nước gặp khó khăn, ở nước ngoài nên gửi hỗ trợ về cho Tổ quốc
Câu 2: Ai là người đã đặt tên mới cho ông Trần Đại Nghĩa?
A. Bác Hồ
B. Bố ông Trần Đại Nghĩa
C. Mẹ ông Trần Đại Nghĩa
D. Ông tự mình đặt cho mình cái tên mới đó
Câu 3: Trong bài Bè xuôi sông La, sông La đẹp như thế nào?
| 1. Nước trong veo | a. long lanh như vẩy cá |
|---|---|
| 2. Hai bên bờ hàng tre | b. như mắt ai |
| 3. Sóng nước được nắng chiếu | c. xanh mướt như đôi hàng mi |
| 4. Trên bờ, tiếng chim | d. hót rộn ràng |
Câu 4: Ý nghĩa bài thơ Bè xuôi sông La?
a) Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La
b) Ca ngợi vẻ đẹp của con sông Hậu
c) Nói lên tài năng, sức mạnh của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn kẻ thù.
d) Nói lên niềm vui trong công cuộc học tập, lao động thời kì đổi mới
Câu 5: Điền vào chỗ trống r, d hoặc gi để hoàn thành những câu tục ngữ, thành ngữ sau
– Dây cà …a ….ây muống
– Lá …ụng về cội
– Tua …ua thì mặc tua …ua
Mạ …à …uộng ngấu không thua bạn điền
Câu 6: Trong các câu thành ngữ, tục ngữ sau, câu nào viết sai chính tả?
a) Mắt đõ như mắt cá chày
b) Mất cả chì lẫn chài
c) Mèo nhỏ bắt chuột to
d) Lên bỗng xuống trầm
Câu 7: Kể về các bạn trong tổ em, trong lời kể có sử dụng một số câu kể Ai thế nào?
Câu 8: Trong các câu sau, câu nào là câu miêu tả cây hoa có dạng câu kể Ai thế nào?
a) Cánh hoa hồng mềm mại, mịn màng xếp thành từng lớp.
b) Những bông hoa hướng dương giống như những mặt trời bé con đang hướng mình về mặt trời trên cao kia.
c) Mẹ em chăm chút, nâng niu mỗi bông hoa.
d) Hoa nhài tỏa hương dịu nhẹ.
Câu 9: Nhiệm vụ trong mỗi phần mở bài, thân bài và kết bài của bài văn tả cây cối là gì?
| 1. Mở bài | a. Có thể nêu ích lợi của cây, ấn tượng đặc biệt hoặc tình cảm của người tả với cây |
|---|---|
| 2. Thân bài | b. Tả từng bộ phận của cây hoặc tả từng thời kì phát triển của cây |
| 3. Kết bài | c. Tả hoặc giới thiệu bao quát về cây |
Câu 10: Hãy lập dàn ý miêu tả một loài cây mà em yêu thích
a/ Giới thiệu
b/ Tả bao quát:
– Tả các bộ phận, đặc điểm tiêu biểu (hoặc tả cây ở từng thời kì phát triển).
c/ Cảm nhận về cây được tả.
Đề số 2
Câu 1: Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
Khoét sáo diều
Ông Cả Nam là một người ưa thú chơi diều và là một tay khoét sáo diều khét tiếng cả vùng. Những chiếc sáo ông làm ra, tiếng đổ rất hay và phân biệt rất rõ là sáo chim, sáo còi, sáo cồng hay sáo đẩu.
Sáo chim là thú sáo thường để đeo vào những con chim thi, tiếng kêu vút và dài. Sáo còi tiếng to hơn sáo chim, the thé và cũng kéo dài. Sáo cồng kêu rổn rổn từng tiếng ro ro ròn ròn. Tiếng sáo đẩu ngân vang lưng trời và kêu đều đều, đều đều.
Ông chọn những ống tre nhỏ, già làm mình sáo. Lựa được ống tre, ông phải gọt ngoài, róc trong để làm mảnh hẳn ống tre. Lại phải khoét ở giữa ống tre một lỗ thông suốt để luồn cọng sáo, nơi khoét đó phải làm kín trong lòng để giữ gió thì sáo mới kêu. Rồi phải dùng sơn để gắn sao cho cân, cho đều và cho kín. Còn miệng sáo, ông phải dùng gỗ mỏ, thứ gỗ vừa mềm, vừa dai, vừa chịu được nắng mưa, không co, không giãn.
Tất cả những điều tinh vi đó vẫn chưa là chỗ chính. Chỗ chính là nơi miệng sáo phải khoét thế nào cho sáo đón gió thành tiếng kêu mình muốn. Miệng sáo còi cần khoét nhỏ và dày, như vậy lòng sáo hút được nhiều gió, nó sẽ rít lên. Còn sáo đẩu và sáo cồng thì miệng phải khoét rộng và vòng cung ngăn ngắn. Như thế hơi gió thi nhau vào, hết đợt nọ đến đợt kia, sẽ tạo thành những tiếng sáo ngân nga dìu dịu.
Trước khi tặng ai một chiếc sáo, bao giờ ông cũng đứng lên, cầm sáo quay một vòng cho nó kêu, vẻ mặt hân hoan như được một vật gì quý lắm.
(Theo Toan Ánh)
a. Âm thanh của những chiếc sáo mà ông Cả Nam làm ra có điểm gì đặc điểm?
b. Xếp thứ tự từ 1 đến 5 các việc sau theo quy trình làm sáo của ông cả Nam.
c. Em có suy nghĩ gì về nghệ nhân làm sáo Cả Nam?
Câu 2: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
(1) Hoàng hôn đang dần dần buông xuống, ánh mặt trời cũng sắp tắt hẳn. (2) Cái nắng cuối ngày phủ lên mặt đất một bức màn màu vàng ấm áp. (3)Từng cơn gió luồn qua những tán cây, trêu đùa lũ chim chóc. (4) Thỉnh thoảng gió lại thổi mạnh khiến cho lúa trên đồng nghiêng ngả, tạo thành những sóng lúa trông thật đẹp.
a) Tô màu vào số trước câu có dạng Ai thế nào?
b) Gạch dưới chủ ngữ của các câu đó.
Câu 3: Kể 2 – 3 câu về một người em thích trong đó có sử dụng mẫu câu Ai thế nào?
Câu 4: Cho các tính từ sau: dịu dàng, vui vẻ, nhanh nhẹn, ríu rít, ầm ĩ. Hãy viết 5 câu theo mẫu Ai thế nào?. Mỗi câu có sử dụng một trong những tính từ trên.
Câu 5: Cho đoạn văn sau:
Vào cuối xuân, từ những thân cành cao su khẳng khiu ấy lại đâm chồi nảy lộc. Những chiếc lá xanh non, tươi mới, mượt mà thầm thì với gió, đùa giỡn với trăng, đón ánh mặt trời. Càng bất ngờ hơn, không biết từ đâu và từ lúc nào đàn cò trắng bay về, những cánh cò bay trắng xóa. Chúng chao liệng và quấn quýt bên đàn bò đang thong dong gặm cỏ.
a) Tìm và gạch dưới bộ phận chủ ngữ của câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn trên.
b) Viết tiếp bộ phận vị ngữ vào chỗ trống để có câu kể Ai thế nào?
Câu 6: Hãy lập dàn ý miêu tả một loài cây mà em yêu thích.

Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập trong tuần 21 Tiếng Việt lớp 4 sách Cánh Diều xoay quanh việc củng cố và nâng cao các kỹ năng đã học. Cụ thể, các em sẽ được rèn luyện về:
- Đọc hiểu văn bản: Phân tích nội dung, ý nghĩa của các bài tập đọc đã học như “Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa”, “Bè xuôi sông La”, “Khoét sáo diều”. Học sinh cần nắm được thông tin chi tiết, ý nghĩa sâu sắc và các biện pháp tu từ được sử dụng.
- Ngữ pháp và từ vựng: Ôn tập các kiến thức về câu kể “Ai thế nào?”, cách sử dụng các từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái, đặc điểm. Đặc biệt là các bài tập điền chữ cái (r, d, gi) và nhận diện lỗi chính tả trong thành ngữ, tục ngữ.
- Tập làm văn: Luyện tập kỹ năng lập dàn ý và viết bài văn miêu tả cây cối, cũng như cách xây dựng các câu kể “Ai thế nào?” trong bài văn.
Mục tiêu là giúp học sinh không chỉ hiểu bài mà còn có thể vận dụng kiến thức vào thực tế làm bài tập một cách chính xác và sáng tạo.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để hoàn thành tốt các bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 21, học sinh cần nắm vững các kiến thức nền tảng sau:
Cấu trúc bài văn miêu tả:
- Mở bài: Giới thiệu chung về đối tượng miêu tả (cây cối, con vật, đồ vật, cảnh vật). Có thể có hai kiểu mở bài: mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp.
- Thân bài: Tả chi tiết các bộ phận, đặc điểm của đối tượng. Với bài văn tả cây cối, có thể tả theo trình tự các bộ phận (gốc, thân, cành, lá, hoa, quả) hoặc tả theo từng thời kỳ phát triển của cây.
- Kết bài: Nêu cảm nghĩ, ấn tượng hoặc ích lợi của đối tượng miêu tả. Có hai kiểu kết bài: kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng.
Câu kể “Ai thế nào?”:
- Cấu trúc: Chủ ngữ (Ai? / Cái gì? / Con gì?) + Vị ngữ (Thế nào? / Ra sao?).
- Chức năng: Dùng để miêu tả đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật, con người, con vật. Vị ngữ thường do tính từ, động từ hoặc cụm động từ, cụm tính từ tạo thành.
Từ ngữ địa phương và thành ngữ, tục ngữ:
- Hiểu nghĩa và cách dùng của các từ ngữ địa phương.
- Nhận biết và sử dụng đúng các thành ngữ, tục ngữ thông dụng, chú ý lỗi chính tả thường gặp.
Kỹ năng đọc hiểu:
- Xác định thông tin chính trong văn bản.
- Hiểu ý nghĩa của các từ ngữ, câu văn, đoạn văn.
- Rút ra bài học, ý nghĩa của câu chuyện hoặc bài thơ.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Phần Bài Tập Đọc Hiểu và Ngữ Pháp
Câu 1 (Đề 1): Dựa vào nội dung bài Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa, cụm từ “nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc” thể hiện tinh thần yêu nước, sẵn sàng hy sinh lợi ích cá nhân để cống hiến cho đất nước trong hoàn cảnh khó khăn. Lựa chọn C diễn tả đúng nhất ý nghĩa này.
Câu 2 (Đề 1): Theo bài Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa, Bác Hồ đã đặt tên mới cho ông Trần Đại Nghĩa là “Trần Đại Nghĩa”, thể hiện sự tin tưởng và giao phó trọng trách lớn lao. Do đó, đáp án A là chính xác.
Câu 3 (Đề 1): Bài thơ Bè xuôi sông La miêu tả vẻ đẹp sông La qua các chi tiết:
- Nước trong veo được ví như mắt ai.
- Hai bên bờ có hàng tre xanh mướt như đôi hàng mi.
- Sóng nước dưới ánh nắng chiếu long lanh như vẩy cá.
- Tiếng chim trên bờ hót rộn ràng.
Ghép nối các ý lại, ta có: 1-b, 2-c, 3-a, 4-d.
Câu 4 (Đề 1): Bài thơ Bè xuôi sông La không chỉ ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên mà còn thể hiện tinh thần và sức mạnh của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng đất nước, bất chấp khó khăn, bom đạn. Đáp án C phản ánh đầy đủ ý nghĩa này.
Câu 5 (Đề 1): Điền các chữ cái r, d, gi vào chỗ trống để hoàn thành các câu tục ngữ, thành ngữ:
- Dây cà ra dây muống
- Lá rụng về cội
- Tua rua thì mặc tua rua
Mạ già ruộng ngấu không thua bạn điền
Câu 6 (Đề 1): Kiểm tra lỗi chính tả trong các câu tục ngữ, thành ngữ:
- a) Mắt đõ như mắt cá chày: Sai, phải là “Mắt đỏ như mắt cá chày”.
- b) Mất cả chì lẫn chài: Đúng.
- c) Mèo nhỏ bắt chuột to: Đúng.
- d) Lên bỗng xuống trầm: Sai, phải là “Lên bổng xuống trầm”.
Vậy các câu sai chính tả là a) và d).
Câu 7 (Đề 1): Để kể về các bạn trong tổ, em cần sử dụng các câu kể “Ai thế nào?” để miêu tả đặc điểm, tính cách của từng bạn. Ví dụ: “Tổ em có năm bạn. Bạn An thông minh và chăm chỉ. Bạn Bình vui tính và hòa đồng. Bạn Chi nhút nhát nhưng rất tốt bụng. Bạn Dũng hài hước và hay giúp đỡ mọi người. Em rất yêu quý các bạn trong tổ mình.”
Câu 8 (Đề 1): Các câu miêu tả cây hoa có dạng câu kể “Ai thế nào?” là những câu dùng để tả đặc điểm, hình dáng, màu sắc, hương thơm của bông hoa.
- a) Cánh hoa hồng mềm mại, mịn màng xếp thành từng lớp. (Miêu tả cánh hoa)
- b) Những bông hoa hướng dương giống như những mặt trời bé con đang hướng mình về mặt trời trên cao kia. (Miêu tả hình dáng, đặc điểm)
- d) Hoa nhài tỏa hương dịu nhẹ. (Miêu tả hương thơm)
Câu c) “Mẹ em chăm chút, nâng niu mỗi bông hoa” là câu kể “Ai làm gì?”.
Câu 9 (Đề 1): Nhiệm vụ của các phần trong bài văn tả cây cối là:
- Mở bài: c. Tả hoặc giới thiệu bao quát về cây.
- Thân bài: b. Tả từng bộ phận của cây hoặc tả từng thời kì phát triển của cây.
- Kết bài: a. Có thể nêu ích lợi của cây, ấn tượng đặc biệt hoặc tình cảm của người tả với cây.
Câu 10 (Đề 1): Lập dàn ý miêu tả một loài cây yêu thích:
- a. Mở bài: Giới thiệu cây em muốn tả (ví dụ: Cây phượng vĩ trước sân trường em).
- b. Thân bài:
- Tả bao quát: Hình dáng chung của cây (cao lớn, tán rộng, xum xuê).
- Tả chi tiết các bộ phận: Thân cây (sần sùi, màu nâu), gốc cây (to, rễ lan rộng), cành cây (dài, vươn ra), lá cây (xanh mướt, hình dáng đặc trưng), hoa (màu đỏ rực, nở vào mùa hè), quả (dài, màu nâu).
- Hoặc tả theo thời kỳ: Cây vào mùa xuân (đâm chồi nảy lộc), mùa hè (nở hoa rực rỡ), mùa thu (lá vàng rơi), mùa đông (trơ cành).
- c. Kết bài: Nêu cảm nhận về cây (yêu quý, gắn bó, cây mang lại bóng mát, kỷ niệm tuổi thơ).
Câu 1 (Đề 2): Đọc bài Khoét sáo diều:
a. Âm thanh của những chiếc sáo ông Cả Nam làm ra rất đa dạng và đặc trưng: sáo chim (vút và dài), sáo còi (to, the thé, kéo dài), sáo cồng (rổn rổn, ro ro ròn ròn), sáo đẩu (ngân vang, đều đều).
b. Quy trình làm sáo của ông Cả Nam theo thứ tự:
- Chọn ống tre nhỏ, già làm mình sáo.
- Gọt ngoài, róc trong cho mảnh ống tre.
- Khoét lỗ thông suốt để luồn cọng sáo, làm kín trong lòng để giữ gió.
- Dùng sơn để gắn sao cho cân, đều và kín.
- Khoét miệng sáo bằng gỗ mỏ sao cho phù hợp với từng loại tiếng kêu mong muốn.
c. Nghệ nhân làm sáo Cả Nam là một người rất tài hoa, khéo léo và có niềm đam mê sâu sắc với nghề. Ông không chỉ làm ra những chiếc sáo có âm thanh hay mà còn tỉ mỉ, tinh tế trong từng công đoạn, thể hiện sự am hiểu sâu sắc về kỹ thuật và nghệ thuật làm sáo.
Câu 2 (Đề 2):
a) Các câu có dạng “Ai thế nào?” là:
(2) Cái nắng cuối ngày phủ lên mặt đất một bức màn màu vàng ấm áp.
(4) Thỉnh thoảng gió lại thổi mạnh khiến cho lúa trên đồng nghiêng ngả, tạo thành những sóng lúa trông thật đẹp.
b) Gạch dưới chủ ngữ:
(2) Cái nắng cuối ngày / phủ lên mặt đất một bức màn màu vàng ấm áp.
(4) Thỉnh thoảng gió / lại thổi mạnh khiến cho lúa trên đồng nghiêng ngả, tạo thành những sóng lúa trông thật đẹp.
Câu 3 (Đề 2): Kể về một người em thích có sử dụng câu kể “Ai thế nào?”:
“Bạn Lan là người bạn thân nhất của em. Lan rất tốt bụng và luôn sẵn sàng giúp đỡ mọi người. Bạn ấy còn thông minh và học giỏi các môn học. Em rất quý mến Lan.”
Câu 4 (Đề 2): Viết 5 câu theo mẫu “Ai thế nào?” sử dụng các tính từ cho sẵn:
- Chị em gái tôi dịu dàng như một nàng tiên.
- Buổi liên hoan văn nghệ của lớp diễn ra thật vui vẻ.
- Chú chim sâu nhanh nhẹn thoăn thoắt chuyền cành.
- Trên cành cây cao, đàn chim nhỏ líu lo ca hát.
- Sân trường bỗng trở nên ầm ĩ tiếng cười nói của các bạn học sinh.
Câu 5 (Đề 2):
a) Tìm và gạch dưới chủ ngữ của câu kể “Ai thế nào?” trong đoạn văn:
“Vào cuối xuân, từ những thân cành cao su khẳng khiu ấy lại đâm chồi nảy lộc. Những chiếc lá xanh non, tươi mới, mượt mà thầm thì với gió, đùa giỡn với trăng, đón ánh mặt trời. Càng bất ngờ hơn, không biết từ đâu và từ lúc nào đàn cò trắng bay về, những cánh cò bay trắng xóa. Chúng chao liệng và quấn quýt bên đàn bò đang thong dong gặm cỏ.”
Các câu có dạng “Ai thế nào?” và chủ ngữ được gạch dưới:
- Những chiếc lá xanh non, tươi mới, mượt mà / thầm thì với gió, đùa giỡn với trăng, đón ánh mặt trời.
- những cánh cò bay trắng xóa. (Câu này có chủ ngữ là “những cánh cò”, vị ngữ là “bay trắng xóa”, tuy nhiên nó thiên về miêu tả hành động hơn là tính chất, nhưng vẫn có thể coi là “Ai thế nào?”)
- Chúng / chao liệng và quấn quýt bên đàn bò đang thong dong gặm cỏ. (Ở đây “Chúng” chỉ đàn cò, hành động “chao liệng và quấn quýt” miêu tả trạng thái của chúng).
b) Viết tiếp bộ phận vị ngữ để có câu kể “Ai thế nào?”:
- Cành cao su khẳng khiu và già nua.
- Những cánh cò trắng xóa và duyên dáng.
- Đàn bò thong dong gặm cỏ trên cánh đồng xanh mướt.
Câu 6 (Đề 2): Lập dàn ý miêu tả một loài cây yêu thích (ví dụ: cây xoài):
- a. Mở bài: Giới thiệu cây xoài em muốn tả. Ví dụ: “Trong khu vườn nhỏ của gia đình em, có một cây xoài cổ thụ đã gắn bó với em từ thuở bé.”
- b. Thân bài:
- Tả bao quát: Cây xoài cao lớn, tán lá sum suê, tỏa bóng mát cả một góc vườn.
- Tả chi tiết các bộ phận:
- Thân cây: To, sần sùi, vỏ màu nâu bạc.
- Gốc cây: Lớn, có những rễ cây to nổi lên mặt đất.
- Cành cây: Vươn dài, đan xen vào nhau tạo thành tán lá dày.
- Lá cây: Xanh mướt, hình bầu dục thuôn dài.
- Hoa xoài: Nở thành từng chùm li ti màu trắng ngà, tỏa hương thơm dịu nhẹ.
- Quả xoài: Khi còn non màu xanh, khi chín chuyển sang màu vàng ươm, vị ngọt thanh mát.
- Hoặc tả theo thời kỳ: Cây xoài vào mùa ra hoa, mùa kết trái, mùa quả chín.
- c. Kết bài: Nêu cảm nhận về cây xoài. Ví dụ: “Cây xoài không chỉ cho gia đình em những quả ngọt mà còn là nơi em vui chơi, đọc sách. Em rất yêu quý cây xoài này.”
Đáp Án/Kết Quả
Đề số 1
Câu 1: Đáp án đúng: C. “Nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc” nghĩa là trong hoàn cảnh đất nước đang bị giặc ngoại xâm, nghe theo tình cảm yêu nước để trở về xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Câu 2: Đáp án đúng: A. Bác Hồ là người đã đặt tên mới cho ông Trần Đại Nghĩa.
Câu 3: Đáp án đúng: 1 – b, 2 – c, 3 – a, 4 – d. Sông La được miêu tả với nước trong veo như mắt ai, hai bên bờ tre xanh mướt như đôi hàng mi, sóng nước long lanh như vẩy cá và tiếng chim hót rộn ràng.
Câu 4: Ý nghĩa bài thơ Bè xuôi sông La bao gồm: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và nói lên tài năng, sức mạnh của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn kẻ thù.
Câu 5:
- Dây cà ra dây muống
- Lá rụng về cội
- Tua rua thì mặc tua rua
Mạ già ruộng ngấu không thua bạn điền
Câu 6: Các câu viết sai chính tả là:
- a) Mắt đõ như mắt cá chày (Sửa: Mắt đỏ như mắt cá chày)
- d) Lên bỗng xuống trầm (Sửa: Lên bổng xuống trầm)
Câu 7: Ví dụ về tổ em: “Tổ em có năm bạn. Bạn An thông minh và chăm chỉ. Bạn Bình vui tính và hòa đồng. Bạn Chi nhút nhát nhưng rất tốt bụng. Bạn Dũng hài hước và hay giúp đỡ mọi người. Em rất yêu quý các bạn trong tổ mình.”
Câu 8: Các câu miêu tả cây hoa có dạng câu kể “Ai thế nào?”:
- Cánh hoa hồng mềm mại, mịn màng xếp thành từng lớp.
- Những bông hoa hướng dương giống như những mặt trời bé con đang hướng mình về mặt trời trên cao kia.
- Hoa nhài tỏa hương dịu nhẹ.
Câu 9:
- Mở bài: c. Tả hoặc giới thiệu bao quát về cây.
- Thân bài: b. Tả từng bộ phận của cây hoặc tả từng thời kì phát triển của cây.
- Kết bài: a. Có thể nêu ích lợi của cây, ấn tượng đặc biệt hoặc tình cảm của người tả với cây.
Câu 10: Dàn ý chi tiết cho bài văn miêu tả cây bàng (theo ví dụ trong bài gốc):
- a. Mở bài: Trước sân trường em, cây bàng toả bóng rợp mát trong sân là hình ảnh ghi dấu ấn sâu đậm trong lòng em.
- b. Thân bài:
- Tả bao quát: Tán rộng sừng sững giữa sân trường.
- Tả chi tiết: Thân cây sần sùi, to bằng một vòng tay người lớn ôm mới xuể; Gốc bàng lớn; Rễ cây trồi lên, bò lan xung quanh; Sự thay đổi của lá và quả gắn liền với sự chuyển giao các mùa.
- c. Kết bài: Cây bàng gắn bó với biết bao nhiêu kỉ niệm của con người.
Đề số 2
Câu 1:
a. Âm thanh của những chiếc sáo ông Cả Nam làm ra rất hay và phân biệt rõ ràng: sáo chim (vút và dài), sáo còi (to hơn, the thé và kéo dài), sáo cồng (rổn rổn, ro ro ròn ròn), sáo đẩu (ngân vang lưng trời, đều đều).
b. Quy trình làm sáo theo thứ tự:
- Chọn ống tre nhỏ, già làm mình sáo.
- Gọt ngoài, róc trong để làm mảnh hẳn ống tre.
- Khoét ở giữa ống tre một lỗ thông suốt để luồn cọng sáo, làm kín trong lòng để giữ gió.
- Dùng sơn để gắn sao cho cân, cho đều và cho kín.
- Khoét miệng sáo bằng gỗ mỏ sao cho phù hợp với từng loại tiếng kêu.
c. Nghệ nhân làm sáo Cả Nam là một người rất tài năng, khéo léo và có niềm đam mê lớn với nghề. Ông thể hiện sự tinh tế, am hiểu sâu sắc qua từng công đoạn làm sáo, tạo ra những âm thanh độc đáo, làm say mê lòng người.
Câu 2:
a) Các câu có dạng “Ai thế nào?”: (2) và (4).
b) Chủ ngữ của các câu đó:
(2) Cái nắng cuối ngày / phủ lên mặt đất một bức màn màu vàng ấm áp.
(4) Thỉnh thoảng gió / lại thổi mạnh khiến cho lúa trên đồng nghiêng ngả, tạo thành những sóng lúa trông thật đẹp.
Câu 3: Ví dụ về người em thích: “Bạn Lan là người bạn thân nhất của em. Lan rất tốt bụng và luôn sẵn sàng giúp đỡ mọi người. Bạn ấy còn thông minh và học giỏi các môn học. Em rất quý mến Lan.”
Câu 4: Các câu theo mẫu “Ai thế nào?”:
- Chị em gái tôi dịu dàng như một nàng tiên.
- Buổi liên hoan văn nghệ của lớp diễn ra thật vui vẻ.
- Chú chim sâu nhanh nhẹn thoăn thoắt chuyền cành.
- Trên cành cây cao, đàn chim nhỏ líu lo ca hát.
- Sân trường bỗng trở nên ầm ĩ tiếng cười nói của các bạn học sinh.
Câu 5:
a) Chủ ngữ của câu kể “Ai thế nào?”:
- Những chiếc lá xanh non, tươi mới, mượt mà / thầm thì với gió, đùa giỡn với trăng, đón ánh mặt trời.
- những cánh cò / bay trắng xóa.
- Chúng / chao liệng và quấn quýt bên đàn bò đang thong dong gặm cỏ.
b) Viết tiếp bộ phận vị ngữ: - Cành cao su khẳng khiu và già nua.
- Những cánh cò trắng xóa và duyên dáng.
- Đàn bò thong dong gặm cỏ trên cánh đồng xanh mướt.
Câu 6: Dàn ý miêu tả cây xoài:
- a. Mở bài: Giới thiệu cây xoài trong khu vườn.
- b. Thân bài:
- Tả bao quát: Cây xoài cao lớn, tán lá sum suê.
- Tả chi tiết: Thân cây sần sùi, gốc cây lớn, cành lá đan xen, hoa xoài thơm dịu, quả xoài chín vàng ngọt lịm.
- c. Kết bài: Nêu cảm nhận về cây xoài, sự yêu quý và gắn bó.
Kết Luận
Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 21 theo bộ sách Cánh Diều là công cụ hữu ích giúp học sinh củng cố kiến thức và phát triển toàn diện các kỹ năng. Thông qua việc luyện tập với các dạng bài đọc hiểu, ngữ pháp, từ vựng và tập làm văn, các em sẽ dần hoàn thiện khả năng học tập của mình. Việc nắm vững cấu trúc bài văn miêu tả, đặc điểm của câu kể “Ai thế nào?” và các quy tắc sử dụng từ ngữ sẽ là nền tảng vững chắc cho các em trong chặng đường học tập sắp tới.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
