Giải Toán Lớp 3 Trang 153, 154 Diện Tích Hình Vuông

Rate this post

Việc học tập Giải Toán lớp 3 trang 153, 154 Diện tích hình vuông đóng vai trò quan trọng trong chương trình hình học tiểu học. Nội dung này giúp học sinh nắm vững công thức diện tích hình vuông và cách áp dụng vào các bài toán thực tế sinh động. Các em sẽ biết cách tính toán dựa trên chu vi hình vuông và rèn luyện kỹ năng đổi đơn vị đo diện tích chính xác. Những kiến thức trong các bài tập toán lớp 3 này là nền tảng vững chắc để học sinh tiếp cận những khái niệm toán học phức tạp hơn sau này.

Đề Bài

Dưới đây là nội dung các bài tập trong sách giáo khoa Toán lớp 3 trang 153 và 154 mà các em cần hoàn thành.

Bài 1 (trang 153 SGK Toán 3): Viết vào ô trống theo mẫu

Bài 2 (trang 154 SGK Toán 3): Một tờ giấy hình vuông cạnh 80mm. Tính diện tích tờ giấy đó theo xăng – ti – mét vuông ?

Bài 3 (trang 154 SGK Toán 3): Một hình vuông có chu vi 20cm. Tính diện tích hình vuông đó.

Môn toán lớp 3 đòi hỏi sự tỉ mỉ trong việc đọc đề và hiểu rõ các yêu cầu về đơn vị đo lường. Khi làm bài tập về diện tích, các em cần chú ý đến sự tương quan giữa các kích thước của hình vuông.

Mỗi bài tập đều mang đến một thử thách riêng về tư duy logic và kỹ năng tính toán phép nhân. Việc thực hành thường xuyên sẽ giúp các em ghi nhớ các bước giải một cách tự nhiên nhất.

Phân Tích Yêu Cầu

Bài toán số 1 yêu cầu các em điền số vào bảng dựa trên độ dài cạnh đã cho sẵn. Các em phải thực hiện hai phép tính khác nhau là tính chu vi và tính diện tích cho từng trường hợp.

Ở bài tập số 2, đề bài đưa ra độ dài cạnh bằng đơn vị milimét nhưng lại yêu cầu kết quả cuối cùng là xăng-ti-mét vuông. Đây là một cái bẫy về đơn vị đo mà học sinh thường rất dễ mắc sai lầm nếu không đọc kỹ đề.

Bài tập số 3 là một dạng toán nâng cao hơn khi yêu cầu tìm diện tích nhưng chỉ cho biết chu vi. Các em cần thực hiện một bước trung gian để tìm ra độ dài cạnh của hình vuông trước khi tính diện tích.

Yêu cầu chung của toàn bộ bài học là học sinh phải phân biệt rõ sự khác nhau giữa công thức tính chu vi và diện tích. Các em cần hiểu rằng chu vi là tổng độ dài các cạnh bao quanh, còn diện tích là độ lớn của bề mặt hình đó.

Hình học không chỉ là những con số mà còn là khả năng tưởng tượng về không gian của các em. Việc phân tích kỹ đề bài giúp các em tránh được những lỗi sai không đáng có trong quá trình trình bày bài giải.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập này, kiến thức quan trọng nhất chính là quy tắc tính diện tích của một hình vuông bất kỳ. Muốn tính diện tích hình vuông, ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó để ra kết quả cuối cùng.

Công thức tổng quát thường được ghi nhớ là S = a \times a, trong đó a đại diện cho độ dài của một cạnh. Đơn vị của diện tích luôn có ký hiệu số 2 ở trên đầu, ví dụ như \text{cm}^2 hoặc \text{mm}^2.

Minh họa lý thuyết diện tích hình vuông lớp 3 | Lý thuyết Toán lớp 3Minh họa lý thuyết diện tích hình vuông lớp 3 | Lý thuyết Toán lớp 3

Bên cạnh đó, các em cần ghi nhớ lại công thức tính chu vi hình vuông là P = a \times 4. Đây là kiến thức bổ trợ giúp các em tìm được độ dài cạnh khi đề bài chỉ cung cấp dữ liệu về chu vi.

Kỹ năng đổi đơn vị đo lường cũng là một nền tảng không thể thiếu trong bài học trang 154. Học sinh cần thuộc lòng bảng đơn vị đo độ dài để biết rằng 10 \text{ mm} = 1 \text{ cm}.

Việc phối hợp nhuần nhuyễn giữa các công thức nhân và chia sẽ giúp quá trình giải toán trở nên nhanh chóng hơn. Các em hãy luôn kiểm tra lại bảng cửu chương để đảm bảo các phép tính nhân cạnh với cạnh chính xác tuyệt đối.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bài 1: Hoàn thành bảng số liệu

Đối với cột thứ nhất có cạnh là 3 \text{ cm}, chu vi của hình vuông sẽ là 3 \times 4 = 12 \text{ cm}. Diện tích của hình vuông này được tính theo công thức là 3 \times 3 = 9 \text{ cm}^2.

Tại cột thứ hai với độ dài cạnh là 5 \text{ cm}, ta lấy cạnh nhân với 4 để tìm chu vi là 5 \times 4 = 20 \text{ cm}. Diện tích tương ứng sẽ là kết quả của phép tính 5 \times 5 = 25 \text{ cm}^2.

Ở cột cuối cùng có cạnh bằng 11 \text{ cm}, chu vi được tính là 11 \times 4 = 44 \text{ cm}. Diện tích của hình vuông này khá lớn, ta tính bằng cách lấy 11 \times 11 = 121 \text{ cm}^2.

Bài 2: Tính diện tích tờ giấy hình vuông

Bước đầu tiên và quan trọng nhất là đổi đơn vị đo từ milimét sang xăng-ti-mét để đúng với yêu cầu. Ta có phép đổi đơn vị cụ thể là 80 \text{ mm} = 8 \text{ cm}.

Sau khi có độ dài cạnh theo đơn vị \text{ cm}, ta áp dụng công thức tính diện tích. Diện tích của tờ giấy hình vuông đó là 8 \times 8 = 64 \text{ cm}^2.

Bài 3: Tìm diện tích từ chu vi cho trước

Vì chu vi hình vuông bằng cạnh nhân với 4, nên muốn tìm cạnh ta lấy chu vi chia cho 4. Độ dài một cạnh của hình vuông đó là 20 : 4 = 5 \text{ cm}.

Khi đã biết độ dài một cạnh là 5 \text{ cm}, ta dễ dàng tính được diện tích. Diện tích của hình vuông đó là 5 \times 5 = 25 \text{ cm}^2.

Mẹo kiểm tra: Sau khi tính xong diện tích, các em hãy thử lấy căn bậc hai (tìm số nào nhân với chính nó bằng kết quả) để xem có ra đúng cạnh ban đầu không. Nếu kết quả trùng khớp thì phép tính của các em đã hoàn toàn chính xác.

Lỗi hay gặp: Học sinh thường quên viết số 2 nhỏ trên đơn vị diện tích hoặc nhầm lẫn giữa công thức tính chu vi và diện tích. Một lỗi khác là không đổi đơn vị đo về cùng một loại trước khi thực hiện các phép tính nhân.

Việc trình bày bài giải rõ ràng với đầy đủ lời giải và đơn vị sẽ giúp các em ghi điểm tối đa. Hãy luôn cẩn thận với những bài toán có yêu cầu đổi đơn vị phức tạp như bài số 2.

Đáp Án/Kết Quả

Bài 1:

  • Cột 1: Chu vi 12 \text{ cm}, Diện tích 9 \text{ cm}^2.
  • Cột 2: Chu vi 20 \text{ cm}, Diện tích 25 \text{ cm}^2.
  • Cột 3: Chu vi 44 \text{ cm}, Diện tích 121 \text{ cm}^2.

Bài 2:

  • Đáp số: 64 \text{ cm}^2.

Bài 3:

  • Đáp số: 25 \text{ cm}^2.

Để củng cố thêm kiến thức, chúng ta hãy cùng nhìn lại một số ví dụ mở rộng qua các câu hỏi trắc nghiệm. Những câu hỏi này giúp các em làm quen với việc phản xạ nhanh trong các kỳ thi.

Câu hỏi về mảng tường ốp gạch là một ví dụ thực tế tuyệt vời về việc ứng dụng diện tích. Ta tính diện tích một viên gạch rồi nhân với số lượng viên gạch để ra tổng diện tích mảng tường.

Nếu mỗi viên gạch có cạnh 10 \text{ cm}, diện tích một viên là 10 \times 10 = 100 \text{ cm}^2. Với 6 viên gạch như vậy, tổng diện tích mảng tường sẽ là 100 \times 6 = 600 \text{ cm}^2.

Một dạng toán khác là so sánh diện tích hình vuông với diện tích hình chữ nhật. Nếu hình chữ nhật có chiều dài 25 \text{ cm} và chiều rộng 4 \text{ cm}, diện tích của nó là 100 \text{ cm}^2.

Khi đó, hình vuông có diện tích bằng 100 \text{ cm}^2 sẽ có cạnh là 10 \text{ cm}10 \times 10 = 100. Những bài tập tổng hợp này giúp các em kết nối nhiều mảng kiến thức lại với nhau.

Hy vọng thông qua việc Giải Toán lớp 3 trang 153, 154 Diện tích hình vuông, các em đã tự tin hơn trong việc tính toán hình học. Việc nắm chắc các công thức cơ bản sẽ là chìa khóa để các em chinh phục những bài toán khó hơn trong tương lai.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất February 5, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

4 Responses

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon