Giải Toán Lớp 5 Trang 123 Kết Nối Tri Thức: Bài Tập Ôn Tập Số Thập Phân

Rate this post

Giải Toán Lớp 5 Trang 123 Kết Nối Tri Thức: Bài Tập Ôn Tập Số Thập Phân

Giải toán lớp 5 trang 123 Kết nối tri thức là tài liệu hữu ích giúp học sinh nắm vững kiến thức về các phép tính với số thập phân. Bài viết này cung cấp lời giải chi tiết cho từng bài tập, kèm theo phân tích, phương pháp giải và các mẹo nhỏ, đảm bảo học sinh có thể tự tin chinh phục dạng toán này.

Giải Toán Lớp 5 Trang 123 Kết Nối Tri Thức: Bài Tập Ôn Tập Số Thập Phân

Đề Bài

Bài 1: Đặt tính rồi tính

  • 7,8 + 11,6
  • 9,12 + 9,21
  • 15,7 + 1,57
  • 9,03 + 3,38

Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện.

  • a) 9,2 + 17,56 + 0,8
  • b) 92,15 + 7,99 + 0,01

Bài 3: Giải ô chữ dưới đây.

(Dữ kiện ô chữ bao gồm các phép tính với số thập phân, kết quả sẽ điền vào các chữ cái A, Đ, Ệ, I, V, T để tạo thành một từ có nghĩa.)

Bài 4: Rô-bốt cao 0,9 m. Mi cao hơn Rô-bốt 0,35 m. Mi thấp hơn Mai 0,31 m. Hỏi:
a) Mi cao bao nhiêu mét?
b) Mai cao hơn Rô-bốt bao nhiêu mét?

Giải Toán Lớp 5 Trang 123 Kết Nối Tri Thức: Bài Tập Ôn Tập Số Thập Phân

Phân Tích Yêu Cầu

Bài viết này tập trung vào việc ôn tập và củng cố kỹ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số thập phân cho học sinh lớp 5. Các bài tập được thiết kế từ cơ bản đến nâng cao, bao gồm:

  • Phép cộng số thập phân: Yêu cầu đặt tính rồi tính theo quy tắc thẳng hàng dấu phẩy.
  • Tính bằng cách thuận tiện: Rèn luyện khả năng nhận diện các cặp số có thể gộp lại để tính nhẩm nhanh, hiệu quả, dựa trên tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng.
  • Bài toán đố: Áp dụng các phép tính với số thập phân vào các tình huống thực tế đơn giản, yêu cầu suy luận logic để tìm ra đại lượng cần tìm.
  • Giải ô chữ: Kết hợp kỹ năng tính toán với khả năng suy luận để tìm từ khóa.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập trong phần Giải Toán lớp 5 trang 123 Kết nối tri thức, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:

1. Cộng, Trừ Số Thập Phân

  • Quy tắc:
    • Viết số thập phân này thẳng hàng với số thập phân kia sao cho các chữ số ở cùng hàng (hàng đơn vị, hàng phần mười, hàng phần trăm,…) thẳng cột với nhau.
    • Cộng, trừ như cộng, trừ các số tự nhiên.
    • Viết dấu phẩy ở kết quả thẳng hàng với dấu phẩy của các số hạng.
  • Ví dụ:
    • Phép cộng:
      
      7,8
    • 11,6

      19,4

    • Phép trừ:
      
      15,70
    • 1,57

      14,13

  • Lưu ý: Khi số chữ số ở phần thập phân của hai số không bằng nhau, ta có thể viết thêm các chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của số ít chữ số hơn để hai số có số chữ số ở phần thập phân bằng nhau mà không làm thay đổi giá trị của số đó.

2. Tính Chất Giao Hoán và Kết Hợp Của Phép Cộng

  • Giao hoán: Khi đổi chỗ hai số hạng trong một tổng, tổng không thay đổi.
    a + b = b + a
  • Kết hợp: Khi cộng ba số, ta có thể cộng hai số đầu trước rồi cộng với số thứ ba, hoặc cộng số đầu với tổng của hai số sau.
    (a + b) + c = a + (b + c)
  • Ứng dụng: Các tính chất này giúp chúng ta nhóm các số hạng lại với nhau để phép tính trở nên đơn giản và thuận tiện hơn, đặc biệt khi xuất hiện các số tròn chục, tròn trăm hoặc các số có tổng dễ dàng tạo thành số tròn.

3. Nhân Số Thập Phân

Mặc dù bài tập 1 và 2 chủ yếu là cộng, bài 4 có yêu cầu nhân để tìm chiều cao.

  • Quy tắc: Nhân hai số thập phân như nhân hai số tự nhiên. Đặt dấu phẩy ở tích: số chữ số ở phần thập phân của tích bằng tổng số chữ số ở phần thập phân của hai thừa số.
  • Ví dụ:
      0,9
    x 0,35
    -----
      045  (0,9 x 5)
     027   (0,9 x 3, dịch sang trái 1 cột)
    -----
     0,315 (Tổng và đặt dấu phẩy, 1+2=3 chữ số thập phân)

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bài 1: Đặt tính rồi tính

Bài tập này yêu cầu học sinh thực hành đặt tính và thực hiện phép cộng số thập phân.

  • 7,8 + 11,6:

    • Viết số 7,8.
    • Dưới số 7,8, viết số 11,6 sao cho hàng phần mười thẳng hàng phần mười, hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục. Dấu phẩy thẳng hàng.
      
      7,8
    • 11,6

    • Cộng như số tự nhiên: 8 + 6 = 14, viết 4 nhớ 1. 7 + 1 + 1 = 9, viết 9. 1 hạ 1.
    • Đặt dấu phẩy thẳng hàng: 19,4
    • Kết quả: 19,4
  • 9,12 + 9,21:

    • Đặt tính tương tự, căn chỉnh theo dấu phẩy và các hàng.
      
      9,12
    • 9,21

    • Cộng: 2 + 1 = 3. 1 + 2 = 3. 9 + 9 = 18.
    • Đặt dấu phẩy: 18,33
    • Kết quả: 18,33
  • 15,7 + 1,57:

    • Số 15,7 có 1 chữ số thập phân, số 1,57 có 2 chữ số thập phân. Ta có thể viết 15,7 thành 15,70 để dễ hình dung.
      
      15,70
    • 1,57

    • Cộng: 0 + 7 = 7. 7 + 5 = 12, viết 2 nhớ 1. 5 + 1 + 1 = 7. 1 hạ 1.
    • Đặt dấu phẩy: 17,27
    • Kết quả: 17,27
  • 9,03 + 3,38:

    • Đặt tính thẳng hàng:
      
      9,03
    • 3,38

    • Cộng: 3 + 8 = 11, viết 1 nhớ 1. 0 + 3 + 1 = 4. 9 + 3 = 12.
    • Đặt dấu phẩy: 12,41
    • Kết quả: 12,41

Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện

Bài tập này giúp học sinh vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để nhóm các số hạng sao cho việc tính toán trở nên dễ dàng hơn.

  • a) 9,2 + 17,56 + 0,8:

    • Ta nhận thấy 9,2 và 0,8 có phần thập phân là 2 và 8, khi cộng lại sẽ tạo thành số tròn là 10 (0,2 + 0,8 = 1,0).
    • Áp dụng tính chất giao hoán để đổi chỗ các số hạng:
      9,2 + 17,56 + 0,8 = (9,2 + 0,8) + 17,56
    • Thực hiện phép tính trong ngoặc trước:
      9,2 + 0,8 = 10,0 (hoặc đơn giản là 10)
    • Tiếp tục phép tính còn lại:
      10 + 17,56 = 27,56
    • Kết quả: 27,56
  • b) 92,15 + 7,99 + 0,01:

    • Quan sát hai số 7,99 và 0,01. Ta thấy 0,99 + 0,01 = 1,00. Vậy 7,99 + 0,01 sẽ tạo thành số tròn là 8.
    • Áp dụng tính chất kết hợp để nhóm hai số này lại:
      92,15 + 7,99 + 0,01 = 92,15 + (7,99 + 0,01)
    • Thực hiện phép tính trong ngoặc:
      7,99 + 0,01 = 8,00 (hoặc đơn giản là 8)
    • Tiếp tục phép tính còn lại:
      92,15 + 8 = 100,15
    • Kết quả: 100,15

Bài 3: Giải ô chữ

Bài tập này yêu cầu học sinh tính toán các phép cộng số thập phân và ghi nhớ kết quả để điền vào các ô chữ.

Các phép tính cho sẵn trong bài gốc là:

  • Ạ = 2,18 + 8 + 0,82
  • Đ = 3,6 + 3,8
  • Ệ = 17 + 3,7
  • I = 16,275 + 2,725
  • V = 2,25 + 3,9 + 1,1
  • T = 11,65 + 8

Chúng ta sẽ tính toán từng giá trị:

  • Ạ: 2,18 + 8 + 0,82

    • Ta nhóm 2,18 + 0,82 trước vì 0,18 + 0,82 = 1,00.
    • 2,18 + 0,82 = (2 + 0,18) + (0 + 0,82) = 2 + 1,00 = 3.
    • Sau đó cộng với 8: 3 + 8 = 11.
    • Vậy, Ạ = 11.
  • Đ: 3,6 + 3,8

    • Đặt tính:
        3,6
      + 3,8
      -----
    • Cộng: 6 + 8 = 14, viết 4 nhớ 1. 3 + 3 + 1 = 7.
    • Đặt dấu phẩy: 7,4
    • Vậy, Đ = 7,4.
  • Ệ: 17 + 3,7

    • Đây là phép cộng số tự nhiên và số thập phân.
    • 17 + 3,7 = 17,0 + 3,7 = 20,7.
    • Vậy, Ệ = 20,7.
  • I: 16,275 + 2,725

    • Đặt tính:
        16,275
      +  2,725
      --------
    • Cộng: 5 + 5 = 10, viết 0 nhớ 1. 7 + 2 + 1 = 10, viết 0 nhớ 1. 2 + 7 + 1 = 10, viết 0 nhớ 1. 6 + 2 + 1 = 9. 1 hạ 1.
    • Đặt dấu phẩy: 19,000 (hoặc 19)
    • Vậy, I = 19.
  • V: 2,25 + 3,9 + 1,1

    • Ta nhóm 3,9 + 1,10,9 + 0,1 = 1,0.
    • 3,9 + 1,1 = 5,0 (hoặc 5).
    • Sau đó cộng với 2,25: 2,25 + 5 = 7,25.
    • Vậy, V = 7,25.
  • T: 11,65 + 8

    • Đây là phép cộng số thập phân và số tự nhiên.
    • 11,65 + 8 = 11,65 + 8,00 = 19,65.
    • Vậy, T = 19,65.

Sau khi có kết quả các phép tính, học sinh sẽ điền các giá trị này vào các ô chữ tương ứng. Dựa trên hình ảnh bài gốc, các từ có thể được ghép lại như “ĐẠI VIỆT”.

Bài 4: Giải bài toán đố

Bài tập này yêu cầu kết hợp phép cộng và phép trừ số thập phân để tìm chiều cao.

  • Thông tin đã cho:

    • Chiều cao Rô-bốt: 0,9 m
    • Mi cao hơn Rô-bốt: 0,35 m
    • Mi thấp hơn Mai: 0,31 m
  • a) Mi cao bao nhiêu mét?

    • Mi cao hơn Rô-bốt 0,35 m, nghĩa là chiều cao của Mi bằng chiều cao của Rô-bốt cộng thêm 0,35 m.
    • Phép tính: 0,9 + 0,35
    • Đặt tính:
        0,90  (viết thêm 0 vào 0,9)
      + 0,35
      -----
    • Cộng: 0 + 5 = 5. 9 + 3 = 12, viết 2 nhớ 1. 0 + 0 + 1 = 1.
    • Đặt dấu phẩy: 1,25
    • Trả lời: Mi cao 1,25 mét.
  • b) Mai cao hơn Rô-bốt bao nhiêu mét?

    • Để tìm chiều cao của Mai, ta cần biết Mai cao hơn Mi bao nhiêu. Đề bài cho biết Mi thấp hơn Mai 0,31 m, có nghĩa là Mai cao hơn Mi 0,31 m.

    • Phép tính tìm chiều cao Mai: Chiều cao Mi + 0,31

    • 1,25 + 0,31

    • Đặt tính:

        1,25
      + 0,31
      -----
    • Cộng: 5 + 1 = 6. 2 + 3 = 5. 1 hạ 1.

    • Đặt dấu phẩy: 1,56

    • Vậy, Mai cao 1,56 mét.

    • Bây giờ, ta tìm xem Mai cao hơn Rô-bốt bao nhiêu mét bằng cách lấy chiều cao của Mai trừ đi chiều cao của Rô-bốt.

    • Phép tính: 1,56 - 0,9

    • Đặt tính:

        1,56
      - 0,90 (viết thêm 0 vào 0,9)
      -----
    • Trừ: 6 – 0 = 6. 5 – 9, mượn 1 từ hàng đơn vị (1 thành 0), ta có 15 – 9 = 6. 0 hạ 0.

    • Đặt dấu phẩy: 0,66

    • Trả lời: Mai cao hơn Rô-bốt 0,66 mét.

Mẹo Kiểm Tra và Lỗi Hay Gặp

  • Kiểm tra phép cộng/trừ số thập phân: Sau khi tính, bạn có thể ước lượng kết quả hoặc thử làm ngược lại phép tính (ví dụ: nếu 7,8 + 11,6 = 19,4 thì 19,4 – 11,6 phải bằng 7,8).
  • Kiểm tra cách tính thuận tiện: Hãy chắc chắn rằng các nhóm số bạn chọn thực sự giúp đơn giản hóa phép tính. Nếu không, hãy thử nhóm các cặp số khác.
  • Lỗi hay gặp:
    • Đặt tính sai: Không thẳng hàng dấu phẩy hoặc các hàng tương ứng.
    • Quên nhớ/mượn: Khi thực hiện phép cộng hoặc trừ.
    • Sai vị trí dấu phẩy ở kết quả: Đây là lỗi phổ biến nhất khi làm việc với số thập phân. Luôn nhớ dấu phẩy ở kết quả phải thẳng hàng với dấu phẩy của các số hạng/số bị trừ và số trừ.
    • Nhầm lẫn bài toán đố: Đọc kỹ đề bài để xác định đúng phép tính cần thực hiện (cộng hay trừ, tìm chiều cao hơn hay chiều cao thực tế).

Đáp Án/Kết Quả

Dưới đây là tóm tắt kết quả cho các bài tập:

  • Bài 1:

    • 7,8 + 11,6 = 19,4
    • 9,12 + 9,21 = 18,33
    • 15,7 + 1,57 = 17,27
    • 9,03 + 3,38 = 12,41
  • Bài 2:

    • a) 9,2 + 17,56 + 0,8 = 27,56
    • b) 92,15 + 7,99 + 0,01 = 100,15
  • Bài 3:

    • Ạ = 11
    • Đ = 7,4
    • Ệ = 20,7
    • I = 19
    • V = 7,25
    • T = 19,65
    • Từ khóa ô chữ có thể là “ĐẠI VIỆT”.
  • Bài 4:

    • a) Mi cao 1,25 mét.
    • b) Mai cao hơn Rô-bốt 0,66 mét.

Kết Luận

Việc luyện tập thường xuyên các bài tập trong phần Giải Toán lớp 5 trang 123 Kết nối tri thức giúp học sinh củng cố và nâng cao kỹ năng tính toán với số thập phân. Bằng cách hiểu rõ quy tắc đặt tính, áp dụng linh hoạt các tính chất của phép toán và rèn luyện khả năng phân tích, giải quyết các bài toán thực tế, các em sẽ xây dựng được nền tảng vững chắc cho các kiến thức toán học nâng cao hơn.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon