Giải Toán Lớp 3 Trang 119 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống: Ôn Tập Phép Nhân, Chia

Bài viết này cung cấp hướng dẫn chi tiết và lời giải các bài tập giải toán lớp 3 trang 119 thuộc chủ đề Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 000, nằm trong chương trình sách giáo khoa Toán lớp 3, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Mục tiêu là giúp học sinh củng cố và nắm vững kiến thức, kỹ năng về các phép toán cơ bản, chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra và bài tập nâng cao. Chúng tôi tập trung vào việc làm rõ cách giải toán lớp 3 trang 119 một cách dễ hiểu nhất, bổ sung các mẹo làm bài và lưu ý quan trọng.

Đề Bài
(Lưu ý: Các bài tập dưới đây được trích nguyên văn từ sách giáo khoa để đảm bảo tính chính xác).
Luyện tập Toán lớp 3 trang 119 Kết nối tri thức
Bài 1
Chọn câu trả lời đúng?
a) Tích của 1 508 và 6 là:
| A. 9 048 | B. 6 048 | C. 9 008 | D. 9 042 |
|---|
b) Thương của 35 145 và 5 là:
| A. 729 | B. 7 029 | C. 7 092 | D. 7 028 |
|---|
c) Giá trị của biểu thức 27 180 : (3 \times 2) là:
| A. 9 060 | B. 18 120 | C. 960 | D. 4 530 |
|---|
Bài 2
Tính giá trị của biểu thức:
| a) (6 000 + 3 000) \times 5 | b) 18 000 : 6 \times 3 |
|---|---|
| c) (40 000 – 5 000) : 7 | d) 7 000 \times (2 \times 3) |
Bài 3
Tính giá trị của biểu thức:
a) 5 406 \times 2 \times 4
b) 370 + 9 826 + 6 530
Bài 4
Cô Hoa mua 5 kg gạo hết 85 000 đồng. Hỏi:
a) Mỗi ki-lô-gam gạo như vậy bao nhiêu tiền?
b) Bác Hiền mua 4 kg gạo như thế thì bác Hiền phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?
Bài 5
Năm nay Nam 9 tuổi, bố hơn Nam 27 tuổi. Hỏi năm nay, tuổi bố gấp mấy lần tuổi Nam?

Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập trên trang giải toán lớp 3 trang 119 chủ yếu tập trung vào việc củng cố và nâng cao kỹ năng thực hiện các phép nhân và chia số có đến 5 chữ số, bao gồm cả các biểu thức có dấu ngoặc và các bài toán có lời văn. Học sinh cần vận dụng linh hoạt các quy tắc ưu tiên phép tính, nhận biết các dạng bài toán cơ bản và áp dụng công thức phù hợp để tìm ra kết quả chính xác. Đặc biệt, bài tập trắc nghiệm yêu cầu tính toán nhanh và so sánh kết quả, còn bài toán có lời văn đòi hỏi khả năng phân tích dữ kiện và lập kế hoạch giải quyết vấn đề.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để hoàn thành tốt các bài tập giải toán lớp 3 trang 119, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
- Phép nhân, chia số có nhiều chữ số: Quy tắc đặt tính, thực hiện phép tính và ước lượng kết quả.
- Ưu tiên thứ tự thực hiện phép tính: Nhân chia trước, cộng trừ sau; tính trong ngoặc trước.
- Dạng toán có lời văn: Phân tích đề bài, xác định yêu cầu, lựa chọn phép tính phù hợp (nhân khi tìm “nhiều hơn”, chia khi tìm “chia đều” hoặc “giá trị một phần”).
- Quan hệ giữa các số: Phép nhân là phép cộng lặp lại, phép chia là phép trừ lặp lại hoặc ngược lại của phép nhân.
Cụ thể, các công thức và quy tắc cần nhớ bao gồm:
- Nhân với số có nhiều chữ số: a \times b = c (a là số hạng, b là thừa số, c là tích)
- Chia cho số có nhiều chữ số: a : b = c (a là số bị chia, b là số chia, c là thương)
- Biểu thức có ngoặc đơn: (a + b) \times c, a : (b - c), v.v.
- Tìm số gấp nhiều lần: \text{Số lớn} = \text{Số bé} \times \text{Số lần}
- Tìm giá trị một phần: \text{Giá trị một phần} = \text{Tổng giá trị} : \text{Số phần}
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 1: Chọn câu trả lời đúng
Đây là dạng bài trắc nghiệm yêu cầu tính toán và so sánh kết quả. Học sinh cần thực hiện cẩn thận từng phép tính.
a) Tích của 1 508 và 6:
Chúng ta thực hiện phép nhân:
1 508 \times 6
6 \times 8 = 48, viết 8 nhớ 4.
6 \times 0 = 0, thêm 4 bằng 4, viết 4.
6 \times 5 = 30, viết 0 nhớ 3.
6 \times 1 = 6, thêm 3 bằng 9, viết 9.
Kết quả là 9 048.
Chọn A.b) Thương của 35 145 và 5:
Chúng ta thực hiện phép chia:
35 145 : 5
35 : 5 = 7, viết 7.
1 : 5 = 0 dư 1, viết 0.
14 : 5 = 2 dư 4, viết 2.
45 : 5 = 9, viết 9.
Kết quả là 7 029.
Chọn B.c) Giá trị của biểu thức 27 180 : (3 \times 2):
Theo quy tắc ưu tiên phép tính, ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước:
3 \times 2 = 6
Sau đó thực hiện phép chia:
27 180 : 6
27 : 6 = 4 dư 3, viết 4.
31 : 6 = 5 dư 1, viết 5.
18 : 6 = 3, viết 3.
0 : 6 = 0, viết 0.
Kết quả là 4 530.
Chọn D.- Mẹo kiểm tra: Với bài c), ta có thể nhân ngược lại: 4530 \times 6 = 27180.
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
Bài tập này yêu cầu áp dụng đúng thứ tự ưu tiên phép tính.
a) (6 000 + 3 000) \times 5:
Thực hiện phép cộng trong ngoặc trước:
6 000 + 3 000 = 9 000
Sau đó thực hiện phép nhân:
9 000 \times 5 = 45 000b) 18 000 : 6 \times 3:
Thực hiện phép chia trước vì nó đứng trước theo thứ tự từ trái sang phải:
18 000 : 6 = 3 000
Sau đó thực hiện phép nhân:
3 000 \times 3 = 9 000c) (40 000 – 5 000) : 7:
Thực hiện phép trừ trong ngoặc trước:
40 000 – 5 000 = 35 000
Sau đó thực hiện phép chia:
35 000 : 7 = 5 000d) 7 000 \times (2 \times 3):
Thực hiện phép nhân trong ngoặc trước:
2 \times 3 = 6
Sau đó thực hiện phép nhân:
7 000 \times 6 = 42 000
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức
Bài tập này bao gồm các phép tính nhân liên tiếp và cộng các số.
a) 5 406 \times 2 \times 4:
Thực hiện phép nhân từ trái sang phải:
5 406 \times 2 = 10 812
Tiếp tục phép nhân:
10 812 \times 4 = 43 248b) 370 + 9 826 + 6 530:
Thực hiện phép cộng từ trái sang phải:
370 + 9 826 = 10 196
Tiếp tục phép cộng:
10 196 + 6 530 = 16 726
Bài 4: Toán có lời văn về mua bán
Bài toán này yêu cầu hai bước tính: tính giá tiền 1kg gạo, sau đó tính tổng số tiền bác Hiền phải trả.
a) Mỗi ki-lô-gam gạo như vậy bao nhiêu tiền?
Để tìm giá tiền mỗi ki-lô-gam gạo, ta lấy tổng số tiền mua chia cho số ki-lô-gam gạo.
85 000 : 5 = 17 000 (đồng)
Vậy, mỗi ki-lô-gam gạo có giá 17 000 đồng.b) Bác Hiền mua 4 kg gạo như thế thì bác Hiền phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?
Để tìm số tiền bác Hiền phải trả, ta lấy giá tiền mỗi ki-lô-gam gạo nhân với 4.
17 000 \times 4 = 68 000 (đồng)
Đáp số: a) 17 000 đồng; b) 68 000 đồng.- Lỗi hay gặp: Học sinh có thể nhầm lẫn giữa việc tìm giá 1kg và tìm tổng số tiền.
Bài 5: Toán có lời văn về tuổi
Bài toán này yêu cầu tìm tuổi của bố trước, sau đó tìm mối quan hệ “gấp mấy lần” giữa hai số tuổi.
Tìm tuổi của bố:
Bố hơn Nam 27 tuổi, vậy tuổi bố là:
9 + 27 = 36 (tuổi)Tìm tuổi bố gấp mấy lần tuổi Nam:
Để tìm tuổi bố gấp mấy lần tuổi Nam, ta lấy tuổi bố chia cho tuổi Nam.
36 : 9 = 4 (lần)
Đáp số: 4 lần.- Mẹo kiểm tra: Năm nay Nam 9 tuổi, bố 36 tuổi. 9 \times 4 = 36, kết quả đúng.
Luyện tập Toán lớp 3 trang 120 Kết nối tri thức
Bài 1: Chọn câu trả lời đúng
Bài tập này yêu cầu so sánh kết quả của các phép nhân và chia.
a) Phép tính nào dưới đây có kết quả lớn nhất?
Ta thực hiện các phép nhân:
A. 1 500 \times 7 = 10 500
B. 2 109 \times 5 = 10 545
C. 1 807 \times 6 = 10 842
So sánh các kết quả: 10 500, 10 545, 10 842. Kết quả lớn nhất là 10 842.
Chọn C.b) Phép tính nào dưới đây có kết quả bé nhất?
Ta thực hiện các phép chia:
A. 18 126 : 3 = 6 042
B. 43 120 : 8 = 5 390
C. 52 200 : 9 = 5 800
So sánh các kết quả: 6 042, 5 390, 5 800. Kết quả bé nhất là 5 390.
Chọn B.
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
Các biểu thức này kết hợp nhiều phép tính với thứ tự ưu tiên khác nhau.
a) 8 103 \times 5 – 4 135:
Thực hiện phép nhân trước: 8 103 \times 5 = 40 515
Thực hiện phép trừ: 40 515 – 4 135 = 36 380b) 24 360 : 8+ 9 600:
Thực hiện phép chia trước: 24 360 : 8 = 3 045
Thực hiện phép cộng: 3 045 + 9 600 = 12 645c) 839 + 6 215 \times 4:
Thực hiện phép nhân trước: 6 215 \times 4 = 24 860
Thực hiện phép cộng: 839 + 24 860 = 25 699d) 17 286 - 45 234 : 9:
Thực hiện phép chia trước: 45 234 : 9 = 5 026
Thực hiện phép trừ: 17 286 – 5 026 = 12 260
Bài 3: Toán có lời văn về bán hàng
Bài toán này yêu cầu tìm số gạo còn lại sau khi bán, dựa trên thông tin số gạo ban đầu và số lần bán giảm đi.
Tìm số gạo còn lại:
Số gạo giảm đi 3 lần nghĩa là số gạo còn lại bằng số gạo ban đầu chia cho 3.
1 350 : 3 = 450 (kg)
Đáp số: 450 kg gạo.- Lỗi hay gặp: Học sinh có thể nhầm lẫn “giảm đi 3 lần” với “giảm đi 3” hoặc “giảm đi 1/3”.
Bài 4: Toán có lời văn về xây nhà
Bài toán này yêu cầu tính tổng số gạch đã mua, sau đó tìm số gạch còn phải mua thêm.
Số viên gạch bác Hải đã mua:
Bác mua 4 lần, mỗi lần 18 200 viên gạch.
18 200 \times 4 = 72 800 (viên gạch)Số viên gạch bác Hải còn phải mua thêm:
Lấy tổng số gạch dự tính trừ đi số gạch đã mua.
87 000 – 72 800 = 14 200 (viên gạch)
Đáp số: 14 200 viên gạch.
Bài 5: Đố bạn – Điền dấu phép tính
Bài tập này yêu cầu học sinh thử các phép tính khác nhau để tìm ra dấu thích hợp.
a) 8 \text{ ? } 4 \text{ ? } 2 = 16
Nếu thử 8 \times 4 : 2:
8 \times 4 = 32
32 : 2 = 16
Vậy dấu thích hợp là \times và :.
8 \times 4 : 2 = 16b) 64 \text{ ? } (4 \text{ ? } 2) = 8
Với phép tính trong ngoặc trước:
Nếu là 4 \times 2 = 8, thì ta có 64 \text{ ? } 8 = 8. Phép chia 64 : 8 = 8. Vậy dấu là : và \times.
64 : (4 \times 2) = 8
Đáp Án/Kết Quả
- Bài 1: a) A; b) B; c) D.
- Bài 2: a) 45 000; b) 9 000; c) 5 000; d) 42 000.
- Bài 3: a) 43 248; b) 16 726.
- Bài 4: a) 17 000 đồng; b) 68 000 đồng.
- Bài 5: 4 lần.
- Bài 1 (trang 120): a) C; b) B.
- Bài 2 (trang 120): a) 36 380; b) 12 645; c) 25 699; d) 12 260.
- Bài 3 (trang 120): 450 kg gạo.
- Bài 4 (trang 120): 14 200 viên gạch.
- Bài 5 (trang 120): a) 8 \times 4 : 2 = 16; b) 64 : (4 \times 2) = 8.
Conclusion
Việc luyện tập thường xuyên các bài tập giải toán lớp 3 trang 119 và các trang lân cận trong sách giáo khoa Toán lớp 3 Kết nối tri thức với cuộc sống là cực kỳ quan trọng để học sinh nắm vững kiến thức về phép nhân, chia và các dạng toán liên quan. Bài viết này đã cung cấp lời giải chi tiết, phân tích từng bước và các mẹo hữu ích, giúp các em tự tin hơn khi đối mặt với các bài toán tương tự. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 8, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
