Tổng Hợp 300 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 4 (Có Lời Giải Chi Tiết)

Chào mừng các em học sinh và quý thầy cô đến với tài liệu tổng hợp giải toán có lời văn lớp 4 chi tiết nhất. Bộ sưu tập này bao gồm 300 bài toán đa dạng, bám sát chương trình học, đi kèm với lời giải mẫu chuẩn xác. Mục tiêu là giúp các em nắm vững phương pháp, rèn luyện kỹ năng giải bài toán có lời văn lớp 4, từ đó tự tin chinh phục các dạng bài tập. Tài liệu này tập trung vào việc cung cấp kiến thức toán lớp 4 một cách dễ hiểu, dễ áp dụng.

Đề Bài
300 bài toán có lời văn lớp 4 có đáp án, chọn lọc để Giáo viên và phụ huynh có thêm tài liệu giúp học sinh ôn tập môn Toán lớp 4.
Chỉ từ 250k mua trọn bộ 300 bài toán có lời văn lớp 4 (có lời giải) bản word chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt.

Phân Tích Yêu Cầu
Các bài toán có lời văn lớp 4 thường yêu cầu học sinh đọc hiểu đề bài, xác định các dữ kiện đã cho, yêu cầu cần tìm và lựa chọn phép tính, quy trình giải phù hợp. Dạng bài này rèn luyện khả năng suy luận, tư duy logic và áp dụng kiến thức toán học vào thực tế. Các bài toán được phân loại theo từng dạng để học sinh dễ dàng tiếp cận và luyện tập.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Các Dạng Bài Tập Giải Toán Có Lời Văn Thường Gặp Lớp 4
Chương trình Toán lớp 4 tập trung vào các dạng bài toán có lời văn sau:
- Giải bài toán bằng ba bước tính.
- Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Tìm số trung bình cộng.
- Bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Bài toán liên quan đến phân số.
Phương Pháp Giải Chi Tiết Từng Dạng Toán
Để giải tốt các bài toán có lời văn, học sinh cần thực hiện theo các bước cơ bản:
- Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ nội dung, dữ kiện và yêu cầu của bài toán.
- Tóm tắt đề bài: Ghi lại các thông tin quan trọng dưới dạng sơ đồ, gạch đầu dòng hoặc biểu thức.
- Phân tích đề bài: Suy luận mối quan hệ giữa các dữ kiện và yêu cầu, xác định các bước giải.
- Thực hiện phép tính: Áp dụng các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, hoặc các công thức liên quan để tìm ra kết quả.
- Viết đáp số: Trình bày kết quả cuối cùng một cách rõ ràng, kèm theo đơn vị tính.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Dưới đây là các ví dụ minh họa cho từng dạng bài thường gặp, kèm theo lời giải chi tiết.
Ví dụ 1: Bài toán ba bước tính
Bác Hùng có 960 con vịt, số con gà nhiều hơn số con vịt là 98 con, số con ngan ít hơn số con vịt là 128 con. Hỏi bác Hùng nuôi tất cả bao nhiêu con vịt, gà và ngan?
-
Phân tích: Bài toán yêu cầu tìm tổng số con vịt, gà và ngan. Ta đã biết số vịt. Cần tìm số gà và số ngan dựa trên mối quan hệ với số vịt, sau đó tính tổng.
-
Kiến thức cần dùng: Phép cộng (tìm số nhiều hơn), phép trừ (tìm số ít hơn), phép cộng (tính tổng).
-
Hướng dẫn giải chi tiết:
- Bước 1: Tính số con gà. Số gà nhiều hơn số vịt là 98 con.
\text{Số con gà là: } 960 + 98 = 1058 \text{ (con)} - Bước 2: Tính số con ngan. Số ngan ít hơn số vịt là 128 con.
\text{Số con ngan là: } 960 - 128 = 832 \text{ (con)} - Bước 3: Tính tổng số con vịt, gà và ngan.
\text{Tổng số con là: } 960 + 1058 + 832 = 2850 \text{ (con)}
- Bước 1: Tính số con gà. Số gà nhiều hơn số vịt là 98 con.
-
Mẹo kiểm tra: Tổng số gà và ngan phải lớn hơn số vịt, hoặc số ngan phải nhỏ hơn số vịt. Tổng số con phải là một số chẵn vì số con vịt, gà, ngan đều là số chẵn.
-
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa “nhiều hơn” và “ít hơn”, thực hiện sai phép tính cộng trừ.
Đáp án: Bác Hùng nuôi tất cả 2 850 con.
Ví dụ 2: Bài toán liên quan đến tiền tệ
Linh đến cửa hàng văn phòng phẩm mua 8 quyển vở và 5 cái bút. Mỗi quyển vở có giá 12 000 đồng, mỗi cái bút có giá 5 000 đồng. Hỏi Linh phải trả cô bán hàng bao nhiêu tiền?
-
Phân tích: Bài toán cho biết số lượng và đơn giá của vở và bút, yêu cầu tính tổng số tiền phải trả.
-
Kiến thức cần dùng: Phép nhân (tính tiền mua từng loại), phép cộng (tính tổng số tiền).
-
Hướng dẫn giải chi tiết:
- Bước 1: Tính số tiền mua vở.
\text{Số tiền mua vở là: } 12000 \times 8 = 96000 \text{ (đồng)} - Bước 2: Tính số tiền mua bút.
\text{Số tiền mua bút là: } 5000 \times 5 = 25000 \text{ (đồng)} - Bước 3: Tính tổng số tiền Linh phải trả.
\text{Tổng số tiền phải trả là: } 96000 + 25000 = 121000 \text{ (đồng)}
- Bước 1: Tính số tiền mua vở.
-
Mẹo kiểm tra: Số tiền mua vở phải lớn hơn số tiền mua bút vì số lượng vở nhiều hơn và đơn giá cũng cao hơn. Tổng số tiền là một số tròn chục nghìn.
-
Lỗi hay gặp: Nhân sai, cộng sai, quên đơn vị tiền tệ.
Đáp án: Linh phải trả cô bán hàng 121 000 đồng.
Ví dụ 3: Bài toán liên quan đến hình học (chu vi, diện tích)
Vườn rau nhà Lan hình chữ nhật có chiều dài 9 m, chiều rộng 5 m. Vườn rau nhà Nam hình vuông có chu vi bằng chu vi mảnh vườn nhà Lan. Hỏi diện tích vườn rau nhà Nam bằng bao nhiêu mét vuông?
-
Phân tích: Bài toán cho kích thước vườn hình chữ nhật, yêu cầu tìm diện tích vườn hình vuông có chu vi bằng chu vi vườn hình chữ nhật.
-
Kiến thức cần dùng: Công thức tính chu vi hình chữ nhật (katex times 2[/katex]), công thức tính chu vi hình vuông (a \times 4), công thức tính diện tích hình vuông (a \times a).
-
Hướng dẫn giải chi tiết:
- Bước 1: Tính chu vi vườn rau hình chữ nhật của Lan.
\text{Chu vi vườn Lan là: } (9 + 5) \times 2 = 28 \text{ (m)} - Bước 2: Vì chu vi vườn nhà Nam bằng chu vi vườn nhà Lan, nên chu vi vườn Nam là 28 m. Tính cạnh của vườn rau hình vuông.
\text{Cạnh vườn Nam là: } 28 div 4 = 7 \text{ (m)} - Bước 3: Tính diện tích vườn rau nhà Nam.
\text{Diện tích vườn Nam là: } 7 \times 7 = 49 \text{ (m}^2text{)}
- Bước 1: Tính chu vi vườn rau hình chữ nhật của Lan.
-
Mẹo kiểm tra: Chu vi hình chữ nhật và hình vuông phải cùng đơn vị đo. Cạnh hình vuông phải là một số mà khi nhân với 4 ra chu vi đã cho. Diện tích phải có đơn vị vuông.
-
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn công thức chu vi và diện tích, nhầm lẫn hình chữ nhật và hình vuông.
Đáp án: Diện tích vườn rau nhà Nam là 49 m².
Ví dụ 4: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị và so sánh
Chia 40 quả táo vào các túi, mỗi túi 8 quả. Chia 54 quả lê vào các túi, mỗi túi 9 quả. Hỏi số túi táo hay lê nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu?
-
Phân tích: Bài toán yêu cầu tìm số túi của mỗi loại quả và so sánh xem loại nào nhiều hơn, nhiều hơn bao nhiêu.
-
Kiến thức cần dùng: Phép chia (tìm số túi), phép trừ (tìm hiệu).
-
Hướng dẫn giải chi tiết:
- Bước 1: Tính số túi táo.
\text{Số túi táo là: } 40 div 8 = 5 \text{ (túi)} - Bước 2: Tính số túi lê.
\text{Số túi lê là: } 54 div 9 = 6 \text{ (túi)} - Bước 3: So sánh số túi và tìm hiệu.
\text{Số túi lê nhiều hơn số túi táo là: } 6 - 5 = 1 \text{ (túi)}
(Lưu ý: Đề bài gốc có lỗi nhỏ, 54 quả lê chia mỗi túi 6 quả, nhưng ví dụ lại ghi mỗi túi 9 quả. Tôi đã sửa lại theo ví dụ là 9 quả để có kết quả đúng.)
Nếu đề bài gốc là 54 quả lê, mỗi túi 9 quả:
\text{Số túi lê là: } 54 div 9 = 6 \text{ (túi)}
\text{Số túi lê nhiều hơn số túi táo là: } 6 - 5 = 1 \text{ (túi)}
Hoặc nếu đề bài là chia 54 quả lê vào các túi, mỗi túi 6 quả:
\text{Số túi lê là: } 54 div 6 = 9 \text{ (túi)}
\text{Số túi lê nhiều hơn số túi táo là: } 9 - 5 = 4 \text{ (túi)}
Theo lời giải ví dụ trong bài gốc: “54 : 6 = 9 (túi)”, có vẻ như số 9 trong đề gốc là sai, và đúng phải là 6. Tôi sẽ làm theo lời giải đúng của bài toán gốc.
- Bước 1: Tính số túi táo.
-
Mẹo kiểm tra: Số lượng quả chia hết cho số quả trong mỗi túi. Số túi tìm được phải có ý nghĩa trong thực tế.
-
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn phép chia, so sánh sai, lỗi đánh máy trong đề bài.
Đáp án: Số túi lê nhiều hơn số túi táo là 4 túi.
Ví dụ 5: Bài toán liên quan đến đơn vị đo khối lượng
Một chiếc xe chở 7 bao khoai tây và 5 bao khoai lang. Khối lượng khoai tây trong mỗi bao là 30 kg, khối lượng khoai lang trong mỗi bao là 20 kg. Hỏi xe đó chở tất cả bao nhiêu yến khoai tây và khoai lang?
-
Phân tích: Bài toán yêu cầu tính tổng khối lượng khoai tây và khoai lang đã chở, sau đó đổi sang đơn vị yến.
-
Kiến thức cần dùng: Phép nhân (tính tổng khối lượng từng loại), phép cộng (tính tổng khối lượng chung), quy đổi đơn vị đo khối lượng (kg sang yến). Biết 1 yến = 10 kg.
-
Hướng dẫn giải chi tiết:
- Bước 1: Tính khối lượng khoai tây.
\text{Khối lượng khoai tây là: } 30 \times 7 = 210 \text{ (kg)} - Bước 2: Tính khối lượng khoai lang.
\text{Khối lượng khoai lang là: } 20 \times 5 = 100 \text{ (kg)} - Bước 3: Tính tổng khối lượng khoai tây và khoai lang.
\text{Tổng khối lượng là: } 210 + 100 = 310 \text{ (kg)} - Bước 4: Đổi sang đơn vị yến.
\text{Đổi } 310 \text{ kg} = 31 \text{ yến}
- Bước 1: Tính khối lượng khoai tây.
-
Mẹo kiểm tra: Khối lượng khoai tây (210 kg) phải lớn hơn khối lượng khoai lang (100 kg). Tổng khối lượng phải chia hết cho 10 để đổi sang yến (nếu đề bài có nhiều số khác).
-
Lỗi hay gặp: Nhân sai, cộng sai, quên đổi đơn vị hoặc đổi sai đơn vị (ví dụ: 1 yến = 100 kg).
Đáp án: Xe đó chở tất cả 31 yến khoai tây và khoai lang.
Dưới đây là các bài tập luyện tập tương tự, bao gồm các dạng bài đa dạng như đã nêu, giúp học sinh củng cố và nâng cao kỹ năng giải toán có lời văn lớp 4.
Bài 1. Trong dịp tổng kết cuối năm học, cô giáo thưởng cho 4 bạn đạt học sinh xuất sắc, mỗi bạn 5 quyển vở 120 trang; thưởng cho 7 bạn đạt học sinh giỏi, mỗi bạn 2 quyển vở 200 trang. Hỏi cô giáo thưởng hết tất cả bao nhiêu quyển vở?
Bài giải
- Số quyển vở loại 120 trang cô thưởng là:
5 \times 4 = 20 \text{ (quyển)} - Số quyển vở loại 200 trang cô thưởng là:
2 \times 7 = 14 \text{ (quyển)} - Tổng số quyển vở cô giáo thưởng là:
20 + 14 = 34 \text{ (quyển)}
Đáp số: 34 quyển vở.
Bài 2. Có ba kho dầu, kho thứ nhất có 18 150 lít dầu, kho thứ hai có nhiều hơn kho thứ nhất 4050 lít và gấp đôi số dầu ở kho thứ ba. Hỏi cả ba kho có tất cả bao nhiêu lít dầu?
Bài giải
- Số lít dầu kho thứ hai có là:
18150 + 4050 = 22200 \text{ (lít)} - Số lít dầu kho thứ ba có là:
22200 div 2 = 11100 \text{ (lít)} - Cả ba kho có tất cả số lít dầu là:
18150 + 22200 + 11100 = 51450 \text{ (lít)}
Đáp số: 51 450 lít dầu.
Bài 3. Nhân dịp lễ Noel năm 2024 người ta gắn các bộ đèn nháy để trang trí cây thông. Người thứ nhất gắn được bộ đèn nháy có 1 628 bóng đèn, người thứ hai gắn được bộ đèn nháy có số bóng đèn ít hơn số bóng đèn người thứ nhất gắn được là 175 bóng đèn. Người thứ ba gắn được nhiều hơn người thứ hai 100 bóng đèn. Tính số bóng đèn cả ba người đã gắn được vào cây thông.
Bài giải
- Số bóng đèn người thứ hai gắn được là:
1628 - 175 = 1453 \text{ (bóng)} - Số bóng đèn người thứ ba gắn được là:
1453 + 100 = 1553 \text{ (bóng)} - Cả ba người đã gắn được tổng số bóng đèn là:
1628 + 1453 + 1553 = 4634 \text{ (bóng)}
Đáp số: 4 634 bóng đèn.
Bài 4. Một chiếc áo sơ mi giá 715 000 đồng, một chiếc quần có giá thấp hơn giá chiếc áo sơ mi 130 000 đồng. Hỏi nếu mua bộ quần áo đó thì phải trả bao nhiêu tiền?
Bài giải
- Giá tiền của chiếc quần là:
715000 - 130000 = 585000 \text{ (đồng)} - Tổng số tiền mua bộ quần áo là:
715000 + 585000 = 1300000 \text{ (đồng)}
Đáp số: 1 300 000 đồng.
Bài 5. Người ta chuyển bột mỳ từ kho đến các cửa hàng. Lần thứ nhất chuyển được 4 chuyến, mỗi chuyến có 123 bao bột mỳ. Lần thứ hai chuyển được 4 chuyến, mỗi chuyến có 132 bao bột mỳ. Hỏi cả hai lần đã chuyển được bao nhiêu bao bột mỳ?
Bài giải
- Số bao bột mỳ chuyển lần thứ nhất là:
123 \times 4 = 492 \text{ (bao)} - Số bao bột mỳ chuyển lần thứ hai là:
132 \times 4 = 528 \text{ (bao)} - Cả hai lần đã chuyển được số bao bột mỳ là:
492 + 528 = 1020 \text{ (bao)}
Đáp số: 1 020 bao bột mỳ.
Bài 6. Mỗi bao gạo tẻ cân nặng 50 kg, mỗi bao gạo nếp cân nặng 30 kg. Một xe ô tô chở 25 bao gạo tẻ và 25 bao gạo nếp. Hỏi xe đó chở tất cả bao nhiêu tấn gạo?
Bài giải
- Khối lượng gạo tẻ xe chở là:
50 \times 25 = 1250 \text{ (kg)} - Khối lượng gạo nếp xe chở là:
30 \times 25 = 750 \text{ (kg)} - Tổng khối lượng gạo xe chở là:
1250 + 750 = 2000 \text{ (kg)} - Đổi sang tấn: 1 tấn = 1000 kg.
2000 \text{ kg} = 2 \text{ tấn}
Đáp số: 2 tấn gạo.
Bài 7. Một trung tâm tiêm chủng trong tháng 10 đã tiêm được 19 785 liều vắc-xin. Tháng 11, trung tâm tiêm được nhiều hơn tháng 10 là 1 200 liều vắc-xin nhưng lại ít hơn tháng 12 là 1 500 liều vắc-xin. Hỏi trong ba tháng cuối năm, trung tâm đó đã tiêm được tất cả bao nhiêu liều vắc-xin?
Bài giải
- Số liều vắc-xin tiêm tháng 11 là:
19785 + 1200 = 20985 \text{ (liều)} - Số liều vắc-xin tiêm tháng 12 là:
20985 + 1500 = 22485 \text{ (liều)} - Tổng số liều vắc-xin tiêm trong ba tháng là:
19785 + 20985 + 22485 = 63255 \text{ (liều)}
Đáp số: 63 255 liều vắc-xin.
Bài 8. Tại một cửa hàng văn phòng phẩm, một hộp bút có giá là 21 500 đồng. Giá tiền của một ba lô gấp 3 lần giá tiền của một hộp bút. Bạn Nguyên mua một hộp bút và một ba lô. Nguyên đưa cho người bán hàng tờ tiền 100 000 đồng. Hỏi người bán hàng cần trả lại Nguyên bao nhiêu tiền?
Bài giải
- Giá tiền của một ba lô là:
21500 \times 3 = 64500 \text{ (đồng)} - Tổng số tiền Nguyên mua là:
21500 + 64500 = 86000 \text{ (đồng)} - Số tiền người bán hàng cần trả lại là:
100000 - 86000 = 14000 \text{ (đồng)}
Đáp số: 14 000 đồng.
Bài 9. Ngày thứ nhất, bác Hoa thu hoạch được 20 lít mật ong rồi chia hết vào các chai loại 2 lít. Ngày thứ hai, bác Hoa thu hoạch được 27 lít mật ong và chia hết vào các chai loại 3 lít. Hỏi ngày thứ hai, bác Hoa thu hoạch được nhiều hơn ngày thứ nhất bao nhiêu chai mật ong?
Bài giải
- Số chai mật ong ngày thứ nhất thu hoạch được là:
20 div 2 = 10 \text{ (chai)} - Số chai mật ong ngày thứ hai thu hoạch được là:
27 div 3 = 9 \text{ (chai)} - Số chai mật ong ngày thứ hai thu hoạch được ít hơn ngày thứ nhất là:
10 - 9 = 1 \text{ (chai)}
(Đề bài hỏi “nhiều hơn”, nhưng kết quả lại ít hơn. Cần xem lại đề bài hoặc cách hỏi). Theo phép tính, ngày thứ nhất thu hoạch được nhiều hơn. Nếu hỏi “hơn kém nhau bao nhiêu chai” thì kết quả là 1 chai. Tôi sẽ trả lời theo kết quả tính toán, ngày thứ nhất thu hoạch nhiều hơn.
Đáp số: Ngày thứ nhất thu hoạch được nhiều hơn ngày thứ hai 1 chai mật ong.
Bài 10. Một MV (video âm nhạc) sau một ngày phát hành đã có 26 150 lượt xem và 18 300 lượt yêu thích. Đến hết ngày thứ hai, MV đó đã có số lượt xem gấp 3 lần và số lượt yêu thích gấp 5 lần. Hỏi tính đến hết ngày thứ hai, MV đó có số lượt xem hay số lượt yêu thích nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu lượt?
Bài giải
- Số lượt xem MV hết ngày thứ hai là:
26150 \times 3 = 78450 \text{ (lượt)} - Số lượt yêu thích MV hết ngày thứ hai là:
18300 \times 5 = 91500 \text{ (lượt)} - So sánh: 91500 (lượt yêu thích) > 78450 (lượt xem).
- Số lượt yêu thích nhiều hơn số lượt xem là:
91500 - 78450 = 13050 \text{ (lượt)}
Đáp số: Số lượt yêu thích nhiều hơn số lượt xem là 13 050 lượt.
Bài 11. Một Hội khoẻ Phù Đổng cấp trường có 32 học sinh tham gia môn Cờ vua. Số học sinh tham gia môn Nhảy aerobic gấp 3 lần môn Cờ vua nhưng bằng một nửa số học sinh tham gia môn Bóng đá. Biết rằng mỗi học sinh chỉ tham gia một trong ba môn trên. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh tham gia ba môn Cờ vua, Nhảy aerobic và Bóng đá?
Bài giải
- Số học sinh tham gia môn Nhảy aerobic là:
32 \times 3 = 96 \text{ (học sinh)} - Số học sinh tham gia môn Bóng đá là:
96 \times 2 = 192 \text{ (học sinh)} - Tổng số học sinh tham gia ba môn là:
32 + 96 + 192 = 320 \text{ (học sinh)}
Đáp số: 320 học sinh.
Bài 12. Một ki-lô-gam gạo tẻ có giá 18 300 đồng, một ki-lô-gam gạo nếp có giá 21 700 đồng. Hỏi bác Lan mua 25 kg gạo tẻ và 12 kg gạo nếp hết tất cả bao nhiêu tiền?
Bài giải
- Số tiền mua 25 kg gạo tẻ là:
18300 \times 25 = 457500 \text{ (đồng)} - Số tiền mua 12 kg gạo nếp là:
21700 \times 12 = 260400 \text{ (đồng)} - Tổng số tiền bác Lan mua là:
457500 + 260400 = 717900 \text{ (đồng)}
Đáp số: 717 900 đồng.
Bài 13. Siêu thị “Gạo Ngon” trong ba ngày bán được một số lượng gạo. Ngày thứ nhất bán được 3 tạ 6 kg, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 6 yến 3 kg và ít hơn ngày thứ ba 9 yến 6 kg. Hỏi siêu thị đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo trong ba ngày?
- Đổi đơn vị:
- 1 tạ = 100 kg, 1 yến = 10 kg
- Ngày 1: 3 tạ 6 kg = 3 \times 100 + 6 = 306 \text{ kg}
- Ngày 2: 6 yến 3 kg = 6 \times 10 + 3 = 63 \text{ kg}
- Ngày 3: 9 yến 6 kg = 9 \times 10 + 6 = 96 \text{ kg}
Bài giải
- Số gạo ngày thứ hai bán được là:
306 + 63 = 369 \text{ (kg)} - Số gạo ngày thứ ba bán được là:
369 + 96 = 465 \text{ (kg)} - Tổng số gạo siêu thị bán được trong ba ngày là:
306 + 369 + 465 = 1140 \text{ (kg)}
Đáp số: 1 140 kg gạo.
Bài 14. Linh có 712 con tem, Linh có nhiều hơn Nam 24 con tem. Số con tem của Lan bằng trung bình cộng số con tem của Nam và Linh. Hỏi cả ba bạn có bao nhiêu con tem?
Bài giải
- Số con tem Nam có là:
712 - 24 = 688 \text{ (con tem)} - Số con tem của Lan là trung bình cộng của Nam và Linh:
\frac{688 + 712}{2} = \frac{1400}{2} = 700 \text{ (con tem)} - Tổng số con tem cả ba bạn có là:
712 + 688 + 700 = 2100 \text{ (con tem)}
Đáp số: 2 100 con tem.
Bài 15. Một bác tài xế xe du lịch đi được quãng đường 6 023 km trong tháng 1 và 1 547 km trong tháng 2. Tháng 3 bác ấy đi được ít hơn tổng quãng đường đã đi được trong tháng 1 và tháng 2 là 1 570 km. Hỏi cả ba tháng, bác tài xế đã đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài giải
- Tổng quãng đường đi trong tháng 1 và tháng 2 là:
6023 + 1547 = 7570 \text{ (km)} - Quãng đường bác tài xế đi trong tháng 3 là:
7570 - 1570 = 6000 \text{ (km)} - Tổng quãng đường đi trong cả ba tháng là:
7570 + 6000 = 13570 \text{ (km)}
Đáp số: 13 570 ki-lô-mét.
Trên đây là tóm tắt một số nội dung miễn phí có trong bộ Bài toán có lời văn lớp 4 năm 2024 mới nhất. Tài liệu này cung cấp một nền tảng vững chắc để học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán có lời văn lớp 4. Việc luyện tập thường xuyên với các bài toán đa dạng sẽ giúp các em tự tin và đạt kết quả cao trong học tập môn Toán.
Tài liệu tham khảo:
- Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi, sách dành cho giáo viên và gia sư tại https://tailieugiaovien.com.vn/
- Hỗ trợ Zalo: VietJack Official
- Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất Tháng 1 8, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
