Giải Toán Lớp 4 Trang 90 Kết Nối Tri Thức: Hướng Dẫn Chi Tiết Và Mẹo Học Tập
Giải toán lớp 4 trang 90 Kết nối tri thức là một bài viết hữu ích dành cho học sinh tiểu học, giúp các em nắm vững kiến thức và kỹ năng giải các dạng bài tập thường gặp trong chương trình. Bài viết này tập trung vào việc cung cấp lời giải chi tiết, phương pháp tiếp cận khoa học và các mẹo nhỏ để học sinh có thể tự tin chinh phục các thử thách toán học.
Đề Bài
Bài 1: Tính giá trị của mỗi hoá đơn dưới đây.
Toán lớp 4 trang 90 Kết nối tri thức | Giải Toán lớp 4
Bài 2: Mai và Mi cùng nhau gấp được 154 con hạc giấy. Mai gấp nhiều hơn Mi 12 con hạc giấy. Hỏi mỗi bạn gấp được bao nhiêu con hạc giấy?
Bài 3: Trong lễ hội trồng cây, Trường Tiểu học Lê Lợi và Trường Tiểu học Kim Đồng trồng được tất cả 450 cây. Trường Tiểu học Lê Lợi trồng được ít hơn Trường Tiểu học Kim Đồng là 28 cây. Hỏi mỗi trường trồng được bao nhiêu cây?
Bài 4: Đố em! Đặt một dấu cộng vào giữa các chữ số để được phép tính đúng.
Toán lớp 4 trang 90 Kết nối tri thức | Giải Toán lớp 4
Toán lớp 4 trang 90 Kết nối tri thức | Giải Toán lớp 4
Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập trên trang 90 của sách Toán lớp 4 Kết nối tri thức xoay quanh việc áp dụng các phép tính cộng, trừ, nhân, chia để giải quyết các bài toán thực tế. Học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định rõ dữ kiện đã cho và yêu cầu của bài toán để đưa ra phương pháp giải phù hợp. Một số bài tập yêu cầu tính toán giá trị, trong khi các bài khác đòi hỏi phân tích mối quan hệ giữa các đại lượng và sử dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu, hoặc tổng và tỉ số. Bài tập cuối cùng mang tính tư duy logic và khả năng nhận diện quy luật toán học.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài toán này, học sinh cần nắm vững:
- Phép cộng và phép trừ các số có nhiều chữ số: Bao gồm cách đặt tính, thực hiện các phép tính theo hàng dọc, nhớ và nhớ.
- Ví dụ:
12000 + 39000 + 124000
- Ví dụ:
- Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng:
- Số bé:
(\text{Tổng} - \text{Hiệu}) : 2 - Số lớn:
(\text{Tổng} + \text{Hiệu}) : 2hoặc\text{Tổng} - \text{Số bé}
- Số bé:
- Tìm hai số khi biết hiệu và tổng:
- Số bé:
(\text{Tổng} - \text{Hiệu}) : 2 - Số lớn:
\text{Số bé} + \text{Hiệu}
- Số bé:
- Tư duy logic và nhận diện mẫu số: Áp dụng trong các bài toán đố mẹo.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 1: Tính giá trị của mỗi hoá đơn
Bài toán yêu cầu tính tổng giá trị của các mặt hàng trong hai hóa đơn khác nhau. Đây là dạng toán cơ bản về phép cộng nhiều số có nhiều chữ số.
Hoá đơn 1: Gồm ba khoản chi phí: 12 000 đồng, 39 000 đồng và 124 000 đồng.
Để tính tổng giá trị, ta cộng ba số này lại:12000 + 39000 + 124000
Thực hiện phép tính:12000 39000 + 124000 --------- 175000Vậy giá trị của hóa đơn 1 là 175 000 đồng.
Hoá đơn 2: Gồm ba khoản chi phí: 72 500 đồng, 43 000 đồng và 452 500 đồng.
Tương tự, ta cộng ba số này lại:72500 + 43000 + 452500
Thực hiện phép tính:72500 43000 + 452500 --------- 568000Vậy giá trị của hóa đơn 2 là 568 000 đồng.
Mẹo kiểm tra: Cộng các số lại theo thứ tự khác hoặc dùng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả. Đảm bảo các chữ số thẳng cột khi đặt tính.
Lỗi hay gặp: Cộng sai các chữ số, quên nhớ hoặc sai vị trí hàng đơn vị, hàng chục, v.v.
Bài 2: Mai và Mi gấp hạc giấy
Đây là bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng.
- Tổng số hạc giấy của hai bạn: 154 con.
- Hiệu số hạc giấy (Mai gấp nhiều hơn Mi): 12 con.
Chúng ta có thể sử dụng công thức để tìm số hạc giấy của mỗi bạn:
Tìm số hạc giấy của bạn gấp ít hơn (Mi):
\text{Số hạc của Mi} = (\text{Tổng} - \text{Hiệu}) : 2\text{Số hạc của Mi} = (154 - 12) : 2\text{Số hạc của Mi} = 142 : 2\text{Số hạc của Mi} = 71 \text{ (con)}Tìm số hạc giấy của bạn gấp nhiều hơn (Mai):
\text{Số hạc của Mai} = \text{Số hạc của Mi} + \text{Hiệu}\text{Số hạc của Mai} = 71 + 12\text{Số hạc của Mai} = 83 \text{ (con)}
Hoặc có thể tính bằng cách lấy tổng trừ đi số hạc của Mi:154 - 71 = 83 \text{ (con)}.
Đáp số: Mai gấp được 83 con hạc giấy, Mi gấp được 71 con hạc giấy.
Mẹo kiểm tra: Kiểm tra xem tổng số hạc giấy của hai bạn có đúng bằng 154 không (83 + 71 = 154) và hiệu số có đúng bằng 12 không (83 - 71 = 12).
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn công thức tìm số lớn, số bé, hoặc thực hiện sai phép tính trừ, chia.
Bài 3: Số cây trồng được của hai trường
Bài toán này cũng thuộc dạng tìm hai số khi biết tổng và hiệu.
- Tổng số cây trồng được của hai trường: 450 cây.
- Hiệu số cây trồng được (Trường Lê Lợi ít hơn Trường Kim Đồng): 28 cây.
Ở đây, Trường Lê Lợi trồng ít hơn, nên Trường Lê Lợi là số bé và Trường Kim Đồng là số lớn.
Tìm số cây Trường Tiểu học Lê Lợi trồng được (số bé):
\text{Số cây Lê Lợi} = (\text{Tổng} - \text{Hiệu}) : 2\text{Số cây Lê Lợi} = (450 - 28) : 2\text{Số cây Lê Lợi} = 422 : 2\text{Số cây Lê Lợi} = 211 \text{ (cây)}Tìm số cây Trường Tiểu học Kim Đồng trồng được (số lớn):
\text{Số cây Kim Đồng} = \text{Số cây Lê Lợi} + \text{Hiệu}\text{Số cây Kim Đồng} = 211 + 28\text{Số cây Kim Đồng} = 239 \text{ (cây)}
Hoặc:\text{Số cây Kim Đồng} = \text{Tổng} - \text{Số cây Lê Lợi} = 450 - 211 = 239 \text{ (cây)}
Đáp số: Trường Tiểu học Lê Lợi trồng được 211 cây, Trường Tiểu học Kim Đồng trồng được 239 cây.
Mẹo kiểm tra: Tương tự bài 2, kiểm tra lại tổng (211 + 239 = 450) và hiệu (239 - 211 = 28).
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn ai là người có số lượng nhiều hơn/ít hơn khi áp dụng công thức hiệu, hoặc sai sót trong phép chia, cộng.
Bài 4: Đặt dấu cộng để được phép tính đúng
Đây là một bài toán đố vui, đòi hỏi sự khéo léo trong việc nhóm các chữ số để tạo thành các số hạng của một phép cộng.
- Đề bài cho: Các chữ số 9, 2, 6, 8, 1, 1, 2, 9 và yêu cầu đặt dấu cộng giữa chúng để có phép tính đúng.
- Phân tích: Ta cần xem xét các cách ghép số khác nhau. Ví dụ, ta có thể có các số 92, 68, 11, 29 hoặc 926, 81, 12, 9, v.v.
- Thử nghiệm: Cần thử nghiệm với các cách ghép số và vị trí đặt dấu cộng.
Một cách ghép có thể là:9268 + 1129
Tính toán:9268 + 1129 ------- 10397Nếu đặt dấu cộng như vậy, ta có phép tính đúng:
9268 + 1129 = 10397.
Lời giải:9268 + 1129 = 10397
Mẹo kiểm tra: Sau khi đặt dấu cộng, hãy thực hiện phép tính để xem kết quả có khớp với vế phải của phương trình hay không.
Lỗi hay gặp: Không thử đủ các cách ghép số, hoặc thực hiện phép tính sai. Bài toán này chủ yếu kiểm tra khả năng tư duy và sự kiên nhẫn.
Đáp Án/Kết Quả
Bài 1:
- Hóa đơn 1: 175 000 đồng.
- Hóa đơn 2: 568 000 đồng.
Bài 2: Mai gấp được 83 con hạc giấy, Mi gấp được 71 con hạc giấy.
Bài 3: Trường Tiểu học Lê Lợi trồng được 211 cây, Trường Tiểu học Kim Đồng trồng được 239 cây.
Bài 4:
9268 + 1129 = 10397
Kết Luận
Việc luyện tập thường xuyên các dạng bài tập trong chương trình giải toán lớp 4 trang 90 Kết nối tri thức giúp học sinh củng cố kiến thức nền tảng về các phép tính và rèn luyện kỹ năng giải toán có lời văn. Bằng cách hiểu rõ yêu cầu đề bài, áp dụng đúng các công thức và mẹo kiểm tra, các em sẽ ngày càng tự tin và làm bài tốt hơn. Hãy nhớ rằng, sự kiên trì và phương pháp học đúng đắn là chìa khóa dẫn đến thành công trong môn Toán.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
