Giải Toán Lớp 5 Trang 123 Kết Nối Tri Thức

Rate this post

Đây là lời giải chi tiết cho các bài tập Toán lớp 5 trang 123 thuộc Bài 31: Ôn tập các phép tính với số thập phân, nằm trong bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài viết này cung cấp hướng dẫn từng bước để học sinh nắm vững kiến thức và có thể tự giải các bài toán tương tự.

Đề Bài

Bài tập trang 123, Bài 31: Ôn tập các phép tính với số thập phân.

Bài 1: Đặt tính rồi tính

  • 7,8 + 11,6
  • 9,12 + 9,21
  • 15,7 + 1,57
  • 9,03 + 3,38

Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện.

  • a) 9,2 + 17,56 + 0,8
  • b) 92,15 + 7,99 + 0,01

Bài 3: Giải ô chữ dưới đây.

(Dữ kiện và ô chữ được cung cấp thông qua hình ảnh trong bài gốc).

Bài 4: Rô-bốt cao 0,9 m. Mi cao hơn Rô-bốt 0,35 m. Mi thấp hơn Mai 0,31 m. Hỏi:
a) Mi cao bao nhiêu mét?
b) Mai cao hơn Rô-bốt bao nhiêu mét?

Phân Tích Yêu Cầu

Bài tập trang 123 tập trung vào việc củng cố và vận dụng các phép tính cộng, trừ với số thập phân. Học sinh cần thực hiện phép tính theo yêu cầu đề bài, bao gồm đặt tính rồi tính, tính bằng cách thuận tiện, giải ô chữ dựa trên các phép tính và giải các bài toán có lời văn liên quan đến đo lường chiều cao bằng số thập phân. Các phép tính đều yêu cầu độ chính xác cao và hiểu biết về quy tắc cộng, trừ số thập phân.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:

  1. Quy tắc cộng, trừ số thập phân:

    • Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.
    • Cộng hoặc trừ như cộng, trừ các số nguyên.
    • Viết dấu phẩy ở hiệu hoặc tổng thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng.
  2. Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng:

    • Giao hoán: a + b = b + a
    • Kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c)
    • Các tính chất này giúp tìm cách tính thuận tiện bằng cách nhóm các số hạng dễ cộng lại với nhau (ví dụ: nhóm các số có phần thập phân cộng lại tròn số hoặc dễ cộng).
  3. Đơn vị đo độ dài: Mét (m).

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bài 1: Đặt tính rồi tính

Đây là bài tập rèn luyện kỹ năng đặt tính và thực hiện phép cộng số thập phân.

  • 7,8 + 11,6:
    Đặt tính:

      7,8
    +11,6
    -----

    Thực hiện phép cộng:

      7,8
    +11,6
    -----
     19,4

    Kết quả: 7,8 + 11,6 = 19,4

  • 9,12 + 9,21:
    Đặt tính:

      9,12
    + 9,21
    ------

    Thực hiện phép cộng:

      9,12
    + 9,21
    ------
     18,33

    Kết quả: 9,12 + 9,21 = 18,33

  • 15,7 + 1,57:
    Đặt tính:

     15,70
    + 1,57
    ------

    Thực hiện phép cộng:

     15,70
    + 1,57
    ------
     17,27

    Kết quả: 15,7 + 1,57 = 17,27

  • 9,03 + 3,38:
    Đặt tính:

      9,03
    + 3,38
    ------

    Thực hiện phép cộng:

      9,03
    + 3,38
    ------
     12,41

    Kết quả: 9,03 + 3,38 = 12,41

Mẹo kiểm tra: Sau khi cộng, ước lượng kết quả hoặc cộng ngược lại để kiểm tra. Ví dụ: 7,8 gần 8, 11,6 gần 12. 8 + 12 = 20. Kết quả 19,4 gần với 20 là hợp lý.

Lỗi hay gặp: Canh sai hàng đơn vị, hàng phần mười, hàng phần trăm khi đặt tính. Quên hạ dấu phẩy thẳng hàng.

Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện

Bài tập này yêu cầu vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để nhóm các số hạng lại với nhau một cách hợp lý, giúp việc tính toán trở nên dễ dàng hơn.

  • a) 9,2 + 17,56 + 0,8:
    Quan sát thấy 9,2 và 0,8 có phần thập phân là 0,2 và 0,8. Khi cộng lại sẽ được số tròn là 10.
    Ta nhóm hai số này lại:
    (9,2 + 0,8) + 17,56
    = 10 + 17,56
    = 27,56

  • b) 92,15 + 7,99 + 0,01:
    Quan sát thấy 7,99 và 0,01 khi cộng lại sẽ được số tròn là 8.
    Ta nhóm hai số này lại:
    92,15 + (7,99 + 0,01)
    = 92,15 + 8
    = 100,15

Mẹo kiểm tra: Sau khi nhóm và tính, kiểm tra lại phép cộng cuối cùng.

Lỗi hay gặp: Không nhận ra các cặp số có thể nhóm lại để có tổng tròn số, dẫn đến việc tính toán phức tạp hơn.

Bài 3: Giải ô chữ

Để giải ô chữ này, chúng ta cần thực hiện các phép tính được cho sẵn và điền các chữ cái tương ứng vào các ô trống.

  • Tính các giá trị:
    • Ạ: 2,18 + 8 + 0,82 = (2,18 + 0,82) + 8 = 3 + 8 = 11
    • Đ: 3,6 + 3,8 = 7,4
    • Ệ: 17 + 3,7 = 20,7
    • I: 16,275 + 2,725 = 19
    • V: 2,25 + 3,9 + 1,1 = 2,25 + (3,9 + 1,1) = 2,25 + 5 = 7,25
    • T: 11,65 + 8 = 19,65

Sau khi tính toán, các chữ cái tương ứng với các giá trị tìm được sẽ được điền vào ô chữ để tạo thành một từ có nghĩa. Từ cần tìm là “ĐẠI VIỆT”.

Ô chữ và các phép tínhÔ chữ và các phép tính(Minh họa ô chữ từ bài gốc)

(Minh họa ô chữ đã giải từ bài gốc)

Mẹo kiểm tra: Đảm bảo các phép cộng được thực hiện chính xác. Kiểm tra lại việc ghép chữ cái vào ô chữ theo đúng thứ tự.

Lỗi hay gặp: Sai sót trong các phép cộng số thập phân, dẫn đến kết quả sai và không ghép được từ hoàn chỉnh.

Bài 4: Giải bài toán có lời văn

Bài toán này liên quan đến việc tìm chiều cao dựa trên các mối quan hệ hơn kém bằng số thập phân.

  • a) Mi cao bao nhiêu mét?
    Mi cao hơn Rô-bốt 0,35 m.
    Chiều cao của Rô-bốt là 0,9 m.
    Vậy, chiều cao của Mi là:
    0,9 + 0,35 = 1,25 (mét)

  • b) Mai cao hơn Rô-bốt bao nhiêu mét?
    Trước tiên, ta cần tìm chiều cao của Mai. Mi thấp hơn Mai 0,31 m, nghĩa là Mai cao hơn Mi 0,31 m.
    Chiều cao của Mi là 1,25 m.
    Vậy, chiều cao của Mai là:
    1,25 + 0,31 = 1,56 (mét)
    Bây giờ, ta tìm hiệu chiều cao giữa Mai và Rô-bốt:
    1,56 - 0,9 = 0,66 (mét)

Đáp số:
a) Mi cao 1,25 m.
b) Mai cao hơn Rô-bốt 0,66 m.

Mẹo kiểm tra:

  • Kiểm tra lại phép cộng và trừ số thập phân.
  • Đọc lại đề bài và xem xét các đại lượng đã tính có khớp với yêu cầu chưa. Ví dụ, chiều cao của Mi (1,25m) có cao hơn Rô-bốt (0,9m) không? Chiều cao của Mai (1,56m) có cao hơn Mi (1,25m) không? Các mối quan hệ này đều đúng.

Lỗi hay gặp:

  • Nhầm lẫn mối quan hệ “cao hơn” và “thấp hơn”, dẫn đến sai phép tính.
  • Thực hiện sai phép cộng hoặc trừ số thập phân.
  • Không tính đúng chiều cao của Mai rồi mới tính hiệu số với Rô-bốt.

Đáp Án/Kết Quả

  • Bài 1:

    • 7,8 + 11,6 = 19,4
    • 9,12 + 9,21 = 18,33
    • 15,7 + 1,57 = 17,27
    • 9,03 + 3,38 = 12,41
  • Bài 2:

    • a) 9,2 + 17,56 + 0,8 = 27,56
    • b) 92,15 + 7,99 + 0,01 = 100,15
  • Bài 3: Từ khóa ô chữ là ĐẠI VIỆT.

  • Bài 4:

    • a) Mi cao 1,25 m.
    • b) Mai cao hơn Rô-bốt 0,66 m.

Kết Luận

Việc ôn tập các phép tính với số thập phân là vô cùng quan trọng trong chương trình Toán lớp 5. Thông qua các bài tập này, học sinh được củng cố kỹ năng đặt tính, thực hiện phép tính, vận dụng tính chất của phép cộng để tìm cách giải thuận tiện, cũng như áp dụng kiến thức vào giải các bài toán thực tế. Nắm vững các quy tắc và phương pháp giải bài tập Giải Toán lớp 5 trang 123 sẽ giúp các em tự tin hơn trong học tập.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon